Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 8 BÀI 7- TIẾT NÓI VÀ NGHE- THẢO LUẬN, TRANH LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:14' 19-10-2026
Dung lượng: 87.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT : NÓI VÀ NGHE: THẢO LUẬN, TRANH LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS chọn được vấn đề trong đời sống đáng quan tâm để tổ chức thảo luận, tranh
luận.
2. Năng lực
Năng lực đặc thù
- HS biết trình bày ý kiến của bản thân về vấn đề, nắm được ý kiến của người
khác để thể hiện quan điểm tán thành hay phản bác.
Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác biểu hiện:
- Lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; biết chọn lọc và lưu trữ các
thông tin, tài liệu.
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề
- Có năng lực tự học, yêu thích, chủ động và tích cực trong giao tiếp
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
- Biết chủ động nêu ý kiến, đề xuất khi được giao nhiệm vụ
Năng lực số
-

1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trên thiết bị số để khai thác, thẩm định
thông tin phục vụ lập luận.

-

2.2.NC1a: Cộng tác trên môi trường số để xây dựng kịch bản thảo luận và sơ đồ
lập luận.

-

6.2.NC1a: Sử dụng công cụ AI (Gemini, ChatGPT) để phân tích các lỗ hổng
logic trong lập luận và gợi ý các phương án phản biện đa chiều.

-

6.2.NC1b: Sử dụng AI để chuyển đổi dữ liệu thô thành các dẫn chứng số hóa
sinh động.

1

3. Phẩm chất
- Biết lắng nghe, thể hiện sự tôn trọng những quan điểm, góc nhìn mang tính cá
nhân về các vấn đề trong xã hội, chăm chỉ học hỏi, cập nhật tin tức.
- Có trách nhiệm trong việc làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV phát cho mỗi HS 1 phiếu khảo sát và yêu cầu HS hoàn thành
trong vòng 2 phút.
c. Sản phẩm: Phiếu khảo sát của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát cho mỗi HS 1 phiếu khảo sát và yêu cầu HS hoàn thành trong vòng 2
phút: Hãy đánh dấu  vào phiếu khảo sát.
- GV có thể tham khảo phiếu khảo sát sau:

2

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành phiếu khảo sát.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ về phiếu khảo sát.
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại hứng thú với vấn đề đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.
- GV dẫn vào bài: Những vấn đề trong đời sống luôn chứa đựng nhiểu khía cạnh,
chúng được đón nhận theo những cách khác nhau tùy vào quan điểm và thái độ
của mỗi người. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng luyện tập về bài nói và
nghe với chủ đề “Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống”.

3

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị tranh luận, thảo luận
a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài tranh luận đạt yêu cầu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị tranh luận.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Yêu cầu của bài tranh luận, thảo 5.3.NC1a:
vụ học tập

luận

HS

hình thành được

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK và - Xác định được vấn đề cần thảo luận, kỹ năng khảo sát
thực hiện yêu cầu:
và thăm dò ý kiến
tranh luận.
 Trình bày ngắn gọn những yêu
cầu của bài tranh luận, thảo luận.
 Theo em, khi lựa chọn đề tài
tranh luận, cần có những lưu ý gì?

- Đưa ra được ý kiến, quan điểm của cá trên nền tảng số.
nhân khi tham gia thảo luận, tranh luận 2.2.NC1a:
về vấn đề.

HS

cộng tác trên môi

- Biết thảo luận, tranh luận với các ý trường số để xây
- GV yêu cầu HS sử dụng
kiến, quan điểm khác để bảo vệ ý kiến, dựng kịch bản
smartphone truy cập vào đường
thảo luận và sơ đồ
quan điểm của mình.
link Mentimeter để bình chọn
lập luận.
- Tôn trọng người đối thoại, có tinh
nhanh vấn đề muốn thảo luận nhất.
thần cầu thị, lắng nghe; biết chấp nhận
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
những ý kiến, quan điểm hợp lí, xác
và giao nhiệm vụ cho các nhóm sử
đáng.
dụng Google Docs trên máy tính
2. Đề tài
để cùng soạn thảo hệ thống luận
điểm, luận cứ đồng thời theo thời - Khi chọn đề tài cần lưu ý:
gian thực.

+ Đó có phải đề tài thiết thực và đáng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ được quan tâm trong cuộc sống hiện
nay hay không?
học tập
- HS nghe câu hỏi, thảo luận cặp + Đề tài có nhiểu hướng tiếp cận, mang

4

đôi và hoàn thành yêu cầu.

đến nhiểu góc nhìn hay không?

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Đề tài đã phù hợp với học sinh trung
động và thảo luận hoạt động và học phổ thông hay không (không lựa
thảo luận

chọn đề tài nhạy cảm, không phù hợp

- GV mời đại diện HS trình bày kết với HS).
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe
- Có thể lựa chọn đề tài dựa vào những
và nhận xét, góp ý, bổ sung.
gợi ý sau:
Bước 4: Đánh giá kết quả HS
+ Với học sinh Trung học phổ thông,
thực hiện nhiệm vụ học tập
giữa tích luỹ kiến thức và rèn luyện kĩ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
năng sống, điều gì quan trọng hơn?
kiến thức
+ Sở thích của bản thân và yêu cầu của
- Ghi lên bảng.
cha mẹ, đâu là yếu tố quan trọng trong
việc định hướng nghề nghiệp tương lai
của mỗi học sinh?
+ Giải pháp nào để xử lí mối quan hệ
giữa việc phát triển du lịch và giữ gìn,
bảo vệ di sản văn hoá?
Hoạt động 2: Thảo luận, tranh luận
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng thảo luận, tranh luận.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Bài trình bày của HS và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Trình bày bài nói

2.3.NC1a:

HS

học tập

hình

kỹ

- GV yêu cầu HS chia lớp thành 2

năng lưu trữ và

nhóm, thống nhất đề tài và tiến hành

quản lý nội dung

thảo luận, tranh luận.

số

- 2 nhóm sẽ cử 1 – 2 thành viên đảm

động học tập.

thành

trong

5

hoạt

nhiệm vai trò là người phát ngôn, các
thành viên còn lại sẽ ghi chép và thảo
luận các lí lẽ, lập luận.

- Phát biểu phải thể hiện được rõ

- Căn cứ vào tín hiện đăng kí phát biểu quan điểm về vấn đề hoặc một khía
của các thành viên, GV lần lượt chỉ cạnh nào đó của vấn đề.
định từng người ý kiến.

- Các ý kiến thảo luận, tranh luận

- GV yêu cầu HS chuẩn bị dụng cụ học cần đi vào trọng tâm của vấn đề,
tập giấy, bút (bút màu, bút dạ quang,…) tránh lạc hướng.
để ghi chép và đánh dấu hoặc gạch chân
những thông tin quan trọng trong khi
nghe.
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị di
động cá nhân để quay video toàn bộ
phiên tranh luận nhằm phục vụ việc - Cần hình thành ý kiến trên cơ sở
phân tích ngôn ngữ cơ thể và ngữ điệu khai thác thông tin từ sự quan sát,
sau buổi học.
trải nghiệm thực tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tiến hành tranh luận, thảo luận.

- Quan điểm đưa ra không được mơ
hồ, ý kiến phải thực sự rõ ràng, cụ
thể, không diễn đạt vòng vo, thiếu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhất quán.
thảo luận hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu cả 2 nhóm nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung và hoàn thiện bảng
kiểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV căn cứ vào nội dung các ý kiến để
tổng kết cuộc tranh luận, thảo luận,

6

nhận xét và bổ sung.
Hoạt động 3: Nắm bắt nội dung tranh luận và quan điểm của người nói; nhận
xét, đánh giá, đặt câu hỏi về bài tranh luận.
a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài tranh luận, thảo luận và đưa ra được
nhận xét về nhóm bạn.
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá những ý kiến
của bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Trao đổi bài nói
học tập
- GV phát cho HS phiếu đánh giá và
yêu cầu HS đọc kĩ, trao đổi và đánh
dấu vào các cột phù hợp.
- Sau khi hoàn thành, GV thu lại những
phiếu làm cơ sở đánh giá hoạt động nói
và nghe cho HS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghe yêu cầu, thực hiện nhận xét
bài nói và đánh giá theo các tiêu chí
như trong bảng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày nhận
xét và thảo luận về những ý kiến đóng
góp
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực

7

hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức  Ghi lên bảng.
Kết quả
STT

1

Nội dung đánh giá

Đạt

Chưa
đạt

Ý nghĩa của vấn đề đời sống được thảo luận, tranh
luận
Chất lượng của các ý kiến được trình bày (làm rõ

2

được bản chất vấn đề, quan điểm riêng của người
phát biểu ý kiến, việc huy động lí lẽ và bằng
chứng…).
Kết quả của thảo luận, tranh luận (đi đến sự đồng

3

thuận hoặc khẳng định quan điểm khác nhau về
vấn đề; mức độ thuyết phục của quan điểm riêng
hoặc tranh luận với ý kiến trái ngược).

4
5
6

Khả năng tương tác trong cuộc thảo luận, tranh
luận.
Khả năng sử dụng ngôn ngữ và các phương tiện phi
ngôn ngữ khi thảo luận, tranh luận.
Việc điều hành của người chủ trì và tinh thần tham
gia thảo luận, tranh luận của các thành viên.

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để về kĩ năng nói và nghe để tham gia
tranh luận một vấn đề xã hội.
b. Nội dung: GV tổ chức một cuộc thi phản biện với đề tài: Môn Lịch sử có nên
trở thành môn học chính hay không?
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những luận điểm, lí lẽ riêng.

8

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS chia thành 2 nhóm thảo luận với đề tài: Môn Lịch sử có nên
trở thành môn học chính hay không?
- Mỗi nhóm cử 1 trưởng nhóm, 1 thư kí, trưởng nhóm sẽ đại diện bốc thăm quyết
định nhóm nào sẽ bắt đầu cuộc tranh luận trước.
- Mỗi nhóm có khoảng 5 phút để chuẩn bị những luận điểm chính, sau đó GV ra tín
hiệu bắt đầu cuộc tranh luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi nhóm cử 2 HS có khả năng thuyết trình rõ ràng, lưu loát.
- GV quan sát, hỗ trợ và điều phối quá trình phản biện của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và củng cố ý kiến của cuộc tranh luận.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến bài thảo luận, tranh luận về
một vấn đề trong đời sống.
- Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Soạn văn bản 1 – Bài 8: Cấu trúc của văn bản thông tin.

9
 
Gửi ý kiến