Bài 6: Bài học cuộc sống - Đọc: Đẽo cày giữa đường (Ngụ ngôn Việt Nam).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:52' 19-10-2026
Dung lượng: 52.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:52' 19-10-2026
Dung lượng: 52.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 6. BÀI HỌC CUỘC SỐNG
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: 12 tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
(Ngụ ngôn Việt Nam)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt
phục vụ bài học.
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, tình huống,
cốt truyện, nhân vật, chủ đề; nhận biết được thông điệp, bài học mà VB muốn gửi đến
người đọc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đẽo cày giữa đường.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đẽo cày giữa
đường.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
1
c. Năng lực số:
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 4.2.TC1a: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá
nhân và quyền riêng tư.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
d. Năng lực AI
- 7.A1.1 (Quyền ra quyết định của con người): Học sinh giải thích được lí do con
người cần giữ quyền ra quyết định và chính kiến cá nhân khi sử dụng AI; hiểu rằng AI
chỉ đóng vai trò hỗ trợ, không thể thay thế tư duy và sự quyết định của con người.
- 7.A1.2 (Xác thực kết quả và kiểm chứng thông tin): Học sinh nêu được hậu quả của
việc tin tưởng mù quáng vào kết quả do AI cung cấp mà không qua kiểm chứng; biết
cách kiểm chứng thông tin do AI tạo ra bằng các nguồn tài liệu tin cậy (SGK, nguồn
chính thống).
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn
các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, công cụ AI (Google
Gemini, Canva Magic Write).
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
2
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm
(nếu không có thiết bị cá nhân).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung VB Đẽo cày giữa đường.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS kể một câu chuyện ngắn
hoặc sự việc để lại bài học sâu sắc về cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài học sâu sắc về cuộc sống của
HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS:
Kể một câu chuyện em được học (nghe) hoặc một sự việc em chứng kiến (tham gia)
đã đế lại cho em bài học sâu sắc. Bài học em rút ra được từ câu chuyện hoặc sự việc
đó là gi?
- GV cho HS xem một đoạn phim ngắn hoặc nghe một câu chuyện ngắn, yêu cầu HS:
Phát biểu về bài học thu nhận được sau khi xem hoặc nghe.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời.
- HS xem đoạn phim hoặc nghe GV kể chuyện và phát biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS xung phong chia sẻ trước lớp, có thể mời HS khác rút ra bài hoc
cho bản thân từ câu chuyện bạn kể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
3
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, chúng ta đã trải
qua rất nhiều câu chuyện và có những trải nghiệm riêng của bản thân. Qua những
câu chuyện và trải nghiệm đó, chúng ta sẽ rút ra được rất nhiều bài học kinh nghiệm
và bổ ích cho mình làm nền tảng trên chặng đường tương lai phía trước. Đến với bài
học đầu tiên của chủ đề Bài học cuộc sống ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ cùng đi
tìm hiểu một thể loại truyện mới trong văn học dân gian và học được một bài học ý
nghĩa đầu tiên trong văn bản Đẽo cày giữa đường.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)].
2. HOẠT HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Bài học cuộc sống và thể loại các tác phẩm
có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật,
chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đẽo cày giữa
đường.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tri thức ngữ văn
- GV yêu cầu HS:
1. Giới thiệu bài học
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ - Chủ đề bài 6: là việc học suốt
đề Bài học cuộc sống.
đời nhờ những nguồn “tài liệu”
+ Cho biết thể loại được nêu trong đoạn văn vô tận như ở nhà trường, trong
thứ hai.
cuộc sống, những chuyến đi,
4
- GV nêu một số bài học về kinh nghiệm sống, những người từng trải, hiểu biết,
một số thành ngữ, yêu cầu các em xác định cuốn sách, bộ phim,…
truyện ngụ ngôn có liên quan; gợi một số tình - Thể loại: truyện ngụ ngôn, tục
huống, yêu cầu các em tìm câu tục ngữ, thành ngữ
ngữ phù hợp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học
và tìm tên các VB trong bài 6.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
- GV bổ sung: Bài học cuộc sống với chủ đề
là khẳng định sự quan trọng của việc học suốt
đời trong cuộc sống. Học không chỉ ở trong nhà
trường mà còn ở trong cuộc sống thường ngày,
xuất phát từ những điều nhỏ nhặt nhất xung
quanh ta. Từ những bài học cuộc sống ấy sẽ rèn
giũa cho bản thân mỗi người ngày một hoàn
thiện bản thân mình, yêu đời, lạc quan hơn khi
đối mặt với nhiều chông gai, thử thách và tự tin
tiến về phía trước.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
5
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của truyện ngụ ngôn, một số đặc
điểm của truyện ngụ ngôn và tục ngữ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đẽo cày giữa
đường
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Tri thức ngữ văn
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc phần
Tri thức ngữ văn và hãy nêu đặc điểm của truyện
ngụ ngôn và tục ngữ vào bảng sau:
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả lên bảng
2.4.TC1a: HS lựa
cộng tác trực tuyến (Padlet/Jamboard).
chọn và sử dụng
Đặc điểm
Truyện ngụ ngôn
Tục ngữ
công cụ Padlet/
Hinh thức
Jamboard để hợp
Đặc điểm
tác nhóm, chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ý
tưởng
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn và
thời gian thực.
hoàn thành bảng biểu.
- HS quan sát câu trả lời của AI, nhận xét điểm
giống/khác với suy nghĩ của mình.
- HS đọc thêm giới thiệu về thành ngữ và nói quá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.
6
trong
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi
lên bảng.
Đặc
Truyện ngụ ngôn
Tục ngữ
điểm
Hinh
Tự sự cỡ nhỏ, ngắn Sáng tác ngôn từ
thức
gọn, được viết bằng dân gian là những
văn xuôi hoặc thơ
câu nói ngắn gọn,
nhịp nhàng.
Đặc
- Nhân vật ngụ ngôn - Thường có vần
điểm
có thể là con người điệu.
nghệ
hoặc con vật, đồ vật
thuật
được nhân hóa (có
đặc điểm như con
người).
- Thường sử dụng lố
diễn đạt ám chỉ, ngụ
ý, bóng gió.
- Ngôn ngữ giàu
hình ảnh, có thể pha
yếu tố hài hước.
Nội
- Trình bày những - Được đúc kết
dung
bài học đạo lí và nhận thức về tự
kinh nghiệm sống.
nhiên và xã hội,
- Nêu lên những tư kinh nghiệm về
tưởng, đạo lí hay bài đạo đức và ứng
học cuộc sống.
xử
trong
đời
7
sống.
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Đẽo cày giữa đường.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác
giả, tác phẩm Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: HS đọc văn bản, nêu được một số nét về tác giả Ôn Như
Nguyễn Văn Ngọc và thông tin tác phẩm Đẽo cày giữa đường.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
II. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đọc văn bản
- GV yêu cầu HS đọc văn bản thành tiếng trước - Thể loại: Truyện ngụ ngôn
lớp.
- Bố cục: 4 phần
- GV kết hợp đọc mẫu (nhất là những lời thoại + Phần 1: Từ đầu … đẽo cày
của nhân vật), vừa đọc vừa nói rõ yêu cầu của mà bán: Gia cảnh người thợ
việc đọc (giọng đọc, âm lượng, tốc độ, cách biểu mộc ngày trước
cảm,…) để chỉnh sửa kĩ năng đọc cho HS.
+ Phần 2: Tiếp … thường bày
- GV lưu ý HS chú ý chiến lược đọc được nêu ở ra bán: Hành động của người
các thẻ bên phải văn bản, giúp HS chú ý và ghi thợ mộc khi nhận được lời
nhớ, nhưng không làm gián đoạn việc đọc.
khuyên của mọi người.
- GV yêu cầu HS xác định thể loại, chia bố cục + Phần 3: Tiếp … đới nhà ma
văn bản.
sạch: Gia cảnh người thợ mộc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ngày nay.
- HS đọc bài, chú ý thức hiện những yêu cầu của + Phần 4: Còn lại: Bài học
GV.
người thơ mộc rút ra và ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nghĩa của câu thành ngữ Đẽo
luận
8
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả cày giữa đường.
lớp nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt
kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trình bày phần chuẩn bị ở nhà
về tác giả, tác phẩm.
2. Tác giả
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tên: Ôn Như Nhuyễn Văn
- HS đọc và ghi ra thông tin đã sưu tầm được về Ngọc
tác giả.
- Năm sinh – năm mất: 1890 -
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 1942
luận
- Quê quán: Hải Dương
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả - Thể loại sáng tác: truyện cổ
lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
tích, truyện ngụ ngôn, tục ngữ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Ngoài ra ông còn biên soạn
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt sách, viết báo,...
kiến thức.
- Tác phẩm tiêu biểu Truyện
- GV bổ sung kiến thức, giới thiệu về tác giả Ôn cổ nước Nam (1934), Tục ngữ
Như Nguyễn Văn Ngọc:
phong dao (1928), Đào nương
+ Nguyễn Văn Ngọc (1890 – 1942), tự Ôn Như ca (1932), Câu đối (1931),…
là nhà văn, nhà giáo, nhà nghiên cứu văn hóa
Việt Nam.
3. Tác phẩm
+ Quê quán: xã Thái Học, huyện Bình Giang, - Trích Truyện cổ nước Nam,
tỉnh Hải Dương.
tập I, Thăng Long, 1958, tr.
+ Tốt nghiệp trường Thông ngô, sau đó ông dạy
9
ở trường tiểu học Bờ sông (Hà Nội), trường 101-102.
Bưởi, trường Sỹ Hoan, trường Sư Phạm,…
+ Ông còn làm thanh tra các trường sơ học và
phụ trách Tu thư cực của Nha học chính, sau đó
được bổ nhiệm đốc học tỉnh Hà Đông. Ông mở
hiệu sách Vĩnh Hưng Long thư quán tại 51
Hàng Đường, Hà Nội chủ yêu bán sách ông viết
ra.
+ Ông là một trong những người có công trong
việc bảo tồn sân khấu dân gian lập nên sân khấu
Sán nhiên đài – rạp hát chèo đầu tiên trên sâu
khấu hộp ở Hà Nội. Vì những đóng góp lớn cho
nên văn hóa dân gian, nên tên của ông được đặ
cho hai con đường ở thành phố Hồ Chí Minh và
Hà Nội
+ Nguyễn Văn Ngọc viết rất nhiều những cuốn
sách bằng tiến Hán, tiếng Pháp và chữ Quốc
ngữ, ngoài viết văn xuôi, ông còn soạn sách,
viết báo để lại nhiều thành tựu rực rỡ.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm truyện ngụ ngôn trong văn bản Đẽo cày giữa đường
và rút ra được bài học cuộc sống mà truyện muốn gửi gắm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài
Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài học Đẽo cày giữa đường.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/AI
10
Nhiệm vụ 1: Gia cảnh của người thợ mộc III. Đọc hiểu văn bản
ngày trước.
1. Gia cảnh của người thợ mộc ngày
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trước
- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS, - Ngày xưa, người thợ mộc mua gỗ về
yêu cầu HS làm việc cá nhân:
để làm nghề đẽo cày mà bán nghề
+ Tìm những chi tiết miêu tả gia cảnh nhà anh kiếm sống bình thường của người nông
thợ mộc ngày trước.
dân Việt Nam ngày xưa.
+ Số tiền người thợ mộc bỏ ra mua gỗ là bao - Anh bỏ ra ba trăm quan để mua gỗ
nhiêu?
đầu tư và bỏ ra một số tiến rất lớn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cửa hàng mở bên đường vị trí
- HS làm việc cá nhân, HS thực hiện nhiệm vụ thuận lợi để buôn bán.
học tập.
- Ai qua đó cũng ghé vào coi kinh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo doanh, buôn bán thuận lợi, đông khách
luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
Dự kiến sản phẩm:
+ Những chi tiết miêu tả gia cảnh nhà anh thợ
mộc ngày trước: làm cái nghề đẽo cày mà
bán, cửa hàng mở bên đường, ai cũng ghé coi.
+ Số tiến người thợ mộc bỏ ra để mua gỗ: ba
trăm quan.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Hành động của người thợ mộc
2. Hành động của người thợ mộc khi
nhận lời khuyên của mọi người
- Người thợ mộc đã nhận được ba lần
lời khuyên của mọi người đi qua
đường.
11
khi nhận lời khuyên của mọi người
- Người thợ mộc luôn nghe theo lời cảu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
bất cứ ai đi ngang qua góp ý.
- GV yêu cầu HS: đọc kĩ đoạn hai của truyện, - Người thợ mộc có 3 lần phản ứng
thảo luận theo cặp đôi và điền thông tin vào trong câu chuyện: hai lần “cho là phải”
bảng sau: Mọi người qua đường đã khuyên rồi đẽo cày theo kích cỡ mới, và một
người thợ mộc những điều gì? Em có đồng lần “liền đẽo ngay” mà không suy
tình với lời khuyên nào trong số những lời nghĩ, tìm hiểu, cân nhắc.
khuyên đó hay không? Vì sao?
Lời
khuyên Hành động của được thể hiện qua các từ ngữ:
của mọi người
Lần
- Mức độ “dại” của người thợ mộc
người thợ mộc
thứ
+ Lần 2 cho là phải – lại đẽo
+ Lần 3 liền đẽo ngay.
nhất
Lần
+ Lần 1 cho là phải – đẽo
thứ
hai
Lần thứ ba
- GV đặt câu hỏi: Người thợ mộc trong truyện
đã xử sự thế nào trước mỗi lời khuyên? Qua
đó em thấy được người thợ mộc là người như
thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS các nhóm đại diện trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
12
vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức Ghi lên bảng.
- GV bình: Qua những chi tiết miêu tả hành
động của người thợ mộc sau những lời khuyên
của mọi người dành cho anh, chúng ta thấy
anh là một người không có chính kiến riêng
của mình và không quyết đoán trong công
việc. Bởi vì anh quá tin vào lời người khác
khuyên nhủ, đề xuất mà không chịu tìm hiểu
hay cân nhắc kĩ lưỡng trước khi hành động.
Vậy hậu quả của sự lựa chọn và hành động đó
như thế nào, chúng ta tiếp tục theo dõi ở phần
sau.
BẢNG PHẢN HỒI KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Lời khuyên của mọi người
Hành động của người thợ mộc
Lần thứ Phải đẽo cày cho xao, cho to, Anh ta cho là phải, đẽo cày vừa
nhất
thì mới dễ gãy
to, vừa cao
Lần thứ Có đẽo nhỏ hơn, thấp hơn thì Anh ta cho là phải, đẽo cày vừa
hai
mới dễ cày
nhỏ, vừa thấp
Lần thứ Nay ở trên ngàn, hiện có Anh liền đẽo ngay một lúc bao
ba
người đang phá hoang… mà nhiêu cày to gấp năm, gấp bảy
rỗi lại vô vàn
thứ thường bày ra bán.
Nhiệm vụ 3: Gia cảnh của người thợ mộc 3. Gia cảnh của người thợ mộc ngày 7.A1.1:
HS
ngày nay
nay
giải thích được
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chắng thấy ai đến mua cho một cái lí do con người
- GV yêu cầu HS tìm những câu văn, từ ngữ nào
phải giữ quyền
miêu tả gia cảnh của người thợ mộc ngày nay
ra quyết định
13
– sau khi nghe theo lời khuyên của người qua - Chẳng thấy ai nói voi đi cày ruộng.
đường.
và chính kiến
Không một ai còn đến mua ủng hộ khi dùng AI,
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Theo em, vì sao anh thợ mộc như ngày trước
không để AI
người thợ mộc không bán được cày?
- Có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết
thay thế tư duy
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma cá nhân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời sạch.
câu hỏi
7.A1.2:
HS
Tất cả nhưng công sức và của cải nhận diện hậu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo làm ra bao lâu nay đều đã tiêu tan, đẩy quả của việc
luận
người thợ mộc vào tình cảnh đi đời nhà tiếp
nhận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước ma sạch (mất hết tất cả, hàm ý chế thông tin thụ
lớp.
giễu, mỉa mai).
động từ AI và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Người thợ mộc không bán được cày nêu được cách
vụ
vì anh ta đẽo cày to gấp năm, gấp bảy kiểm
chứng
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, như thường bày ra bán cho người đi kết quả do AI
chốt kiến thức Ghi lên bảng.
cày bằng voi, nhưng trước nay chưa có cung cấp bằng
ai cho voi đi cày bao giờ cả.
nguồn
4. Bài học người thợ mộc rút ra và thống.
bài học gửi tới người đọc
4.1. Bài học người thợ mộc rút ra
- Người thợ mộc đã tự hiểu ra sai lầm,
biết rằng “dễ nghe người là dại”
không có sự suy xét, đánh giá đúng/sai,
Nhiệm vụ 4: Bài học người thợ mộc rút ra không tìm hiểu thực tế mà chỉ nghe và
tin một cách mù quáng.
và bài học gửi tới người đọc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chỉ ra bài học mà người thợ
mộc rút ra cho mình.
14
chính
- GV gọi một vài HS đọc to lời nhắn nhủ cuối muộn màng.
cùng của văn bản.
- GV đặt câu hỏi liên hệ thực tiễn kỉ nguyên 4.2. Bài học gửi tới người đọc
số: "Trong học tập hiện nay, nếu khi làm bài - Phê phán những người hay để tai
hay tìm hiểu kiến thức, chúng ta chỉ biết hỏi nghe làm theo thiên hạ đến nỗi mất cả
AI (Gemini/ChatGPT) rồi chép lại toàn bộ câu cơ nghiệp sự ra đời của thành ngữ
trả lời mà không tự suy nghĩ hay kiểm chứng, “Đẽo cày giữa đường”
thì chúng ta có khác gì anh thợ mộc đẽo cày - Nhắc nhở mỗi người cần có chính
theo lời người đi đường không? Hậu quả sẽ là kiến riêng của mình, không nên quá tin
gì?”.
vào lời người khác nói.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
III. Tổng kết
- HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi.
1. Nội dung – ý nghĩa
- HS thảo luận và rút ra kết luận: AI đưa ra gợi - Câu chuyện viết về sự tin người một
ý giống như người đi đường góp ý, nhưng con cách mù quáng của người thợ mộc dẫn
người mới là người làm chủ công việc. Nếu đến hậu quả là anh mất hết tất cả mọi
lạm dụng AI không qua kiểm chứng, học sinh thứ.
sẽ bị suy giảm tư duy độc lập và có thể nhận - Thông qua câu chuyện đó, ông cha ta
kết quả sai lệch do "ảo giác AI".
muốn khuyên nhủ mọi người hãy giữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo vững quan điểm lập trường kiên định
luận
bền gan bền trí để đạt được mục tiêu
- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả của chính mình, không được dao động.
lớp nhận xét.
- Phải lắng nghe ý kiến người khác một
- GV mời HS đọc to câu kết luận cuối cùng.
cách chọn lọc, có cân nhắc, suy nghĩ
Dự kiến sản phẩm:
đúng đắn.
+ Bài học người thợ mộc rút ra: Dễ nghe
người là dại.
2. Nghệ thuật
+ Bài học gửi tới người đọc: Giải thích sự ra - Ngôn ngữ giản dị, gần gũi
đời của thành ngữ “Đẽo cày giữa đường” ->
15
nói những người hay để tai nghe làm theo - Lời kể chuyện hấp dẫn
thiên hạ đến nỗi mất cả cơ nghiệp.
- Giọng điệu mỉa mai, châm chọc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức Ghi lên bảng
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và nội
dung ý nghĩa.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về nghệ
thuật và nội dung của văn bản.
- GV đặt thêm câu hỏi: Theo em, tên truyện
Đẽo cày giữa đường có ý nghĩa như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
16
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức Ghi lên bảng.
- GV bổ sung:
Ý nghĩa nhan đề truyện: Thành ngữ “Đẽo
cày giữa đường” cũng chính là nhan đề truyện
mang hàm ý chỉ kẻ hành động ngu ngốc,
không có chủ kiến, luôn bị động nên hay thay
đổi theo ý kiến người khác, cuối cùng chẳng
đạt được kết quả gì.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Đẽo cày giữa đường đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Luyện tập sau văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi đọc truyện Đẽo cày giữa đường, nếu
như em hóa thân là người thợ mộc trong câu chuyện này, em sẽ làm gì trước những
lời khuyên như vậy?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
17
Sau khi đọc xong truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường, em vẫn nhớ mãi nhân
vật trung tâm là người thợ mộc. Nếu như em hóa thân thành anh thợ mộc đó trong câu
chuyện này và đặt em vào tình huống như anh thì em sẽ chọn cách cư xử khác anh.
Khi mọi người qua đường dành lời khuyên cho em, đầu tiên em sẽ cảm ơn họ vì đã
đưa ra cho mình rất nhiều lời khuyên như vậy. Sau đó, tự bản thân em sẽ suy xét về
loại cây mà mọi người hay sử dụng và cây nào sẽ dễ dàng để bán hơn, để rồi đưa ra
lựa chọn hợp lí.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử d
Ngày dạy: …/…/…
Bài 6. BÀI HỌC CUỘC SỐNG
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: 12 tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
(Ngụ ngôn Việt Nam)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt
phục vụ bài học.
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, tình huống,
cốt truyện, nhân vật, chủ đề; nhận biết được thông điệp, bài học mà VB muốn gửi đến
người đọc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đẽo cày giữa đường.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đẽo cày giữa
đường.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
1
c. Năng lực số:
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 4.2.TC1a: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá
nhân và quyền riêng tư.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
d. Năng lực AI
- 7.A1.1 (Quyền ra quyết định của con người): Học sinh giải thích được lí do con
người cần giữ quyền ra quyết định và chính kiến cá nhân khi sử dụng AI; hiểu rằng AI
chỉ đóng vai trò hỗ trợ, không thể thay thế tư duy và sự quyết định của con người.
- 7.A1.2 (Xác thực kết quả và kiểm chứng thông tin): Học sinh nêu được hậu quả của
việc tin tưởng mù quáng vào kết quả do AI cung cấp mà không qua kiểm chứng; biết
cách kiểm chứng thông tin do AI tạo ra bằng các nguồn tài liệu tin cậy (SGK, nguồn
chính thống).
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn
các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, công cụ AI (Google
Gemini, Canva Magic Write).
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
2
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm
(nếu không có thiết bị cá nhân).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung VB Đẽo cày giữa đường.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS kể một câu chuyện ngắn
hoặc sự việc để lại bài học sâu sắc về cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài học sâu sắc về cuộc sống của
HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS:
Kể một câu chuyện em được học (nghe) hoặc một sự việc em chứng kiến (tham gia)
đã đế lại cho em bài học sâu sắc. Bài học em rút ra được từ câu chuyện hoặc sự việc
đó là gi?
- GV cho HS xem một đoạn phim ngắn hoặc nghe một câu chuyện ngắn, yêu cầu HS:
Phát biểu về bài học thu nhận được sau khi xem hoặc nghe.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời.
- HS xem đoạn phim hoặc nghe GV kể chuyện và phát biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS xung phong chia sẻ trước lớp, có thể mời HS khác rút ra bài hoc
cho bản thân từ câu chuyện bạn kể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
3
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, chúng ta đã trải
qua rất nhiều câu chuyện và có những trải nghiệm riêng của bản thân. Qua những
câu chuyện và trải nghiệm đó, chúng ta sẽ rút ra được rất nhiều bài học kinh nghiệm
và bổ ích cho mình làm nền tảng trên chặng đường tương lai phía trước. Đến với bài
học đầu tiên của chủ đề Bài học cuộc sống ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ cùng đi
tìm hiểu một thể loại truyện mới trong văn học dân gian và học được một bài học ý
nghĩa đầu tiên trong văn bản Đẽo cày giữa đường.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)].
2. HOẠT HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Bài học cuộc sống và thể loại các tác phẩm
có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật,
chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đẽo cày giữa
đường.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tri thức ngữ văn
- GV yêu cầu HS:
1. Giới thiệu bài học
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ - Chủ đề bài 6: là việc học suốt
đề Bài học cuộc sống.
đời nhờ những nguồn “tài liệu”
+ Cho biết thể loại được nêu trong đoạn văn vô tận như ở nhà trường, trong
thứ hai.
cuộc sống, những chuyến đi,
4
- GV nêu một số bài học về kinh nghiệm sống, những người từng trải, hiểu biết,
một số thành ngữ, yêu cầu các em xác định cuốn sách, bộ phim,…
truyện ngụ ngôn có liên quan; gợi một số tình - Thể loại: truyện ngụ ngôn, tục
huống, yêu cầu các em tìm câu tục ngữ, thành ngữ
ngữ phù hợp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học
và tìm tên các VB trong bài 6.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
- GV bổ sung: Bài học cuộc sống với chủ đề
là khẳng định sự quan trọng của việc học suốt
đời trong cuộc sống. Học không chỉ ở trong nhà
trường mà còn ở trong cuộc sống thường ngày,
xuất phát từ những điều nhỏ nhặt nhất xung
quanh ta. Từ những bài học cuộc sống ấy sẽ rèn
giũa cho bản thân mỗi người ngày một hoàn
thiện bản thân mình, yêu đời, lạc quan hơn khi
đối mặt với nhiều chông gai, thử thách và tự tin
tiến về phía trước.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
5
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của truyện ngụ ngôn, một số đặc
điểm của truyện ngụ ngôn và tục ngữ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đẽo cày giữa
đường
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Tri thức ngữ văn
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc phần
Tri thức ngữ văn và hãy nêu đặc điểm của truyện
ngụ ngôn và tục ngữ vào bảng sau:
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả lên bảng
2.4.TC1a: HS lựa
cộng tác trực tuyến (Padlet/Jamboard).
chọn và sử dụng
Đặc điểm
Truyện ngụ ngôn
Tục ngữ
công cụ Padlet/
Hinh thức
Jamboard để hợp
Đặc điểm
tác nhóm, chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ý
tưởng
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn và
thời gian thực.
hoàn thành bảng biểu.
- HS quan sát câu trả lời của AI, nhận xét điểm
giống/khác với suy nghĩ của mình.
- HS đọc thêm giới thiệu về thành ngữ và nói quá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.
6
trong
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi
lên bảng.
Đặc
Truyện ngụ ngôn
Tục ngữ
điểm
Hinh
Tự sự cỡ nhỏ, ngắn Sáng tác ngôn từ
thức
gọn, được viết bằng dân gian là những
văn xuôi hoặc thơ
câu nói ngắn gọn,
nhịp nhàng.
Đặc
- Nhân vật ngụ ngôn - Thường có vần
điểm
có thể là con người điệu.
nghệ
hoặc con vật, đồ vật
thuật
được nhân hóa (có
đặc điểm như con
người).
- Thường sử dụng lố
diễn đạt ám chỉ, ngụ
ý, bóng gió.
- Ngôn ngữ giàu
hình ảnh, có thể pha
yếu tố hài hước.
Nội
- Trình bày những - Được đúc kết
dung
bài học đạo lí và nhận thức về tự
kinh nghiệm sống.
nhiên và xã hội,
- Nêu lên những tư kinh nghiệm về
tưởng, đạo lí hay bài đạo đức và ứng
học cuộc sống.
xử
trong
đời
7
sống.
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Đẽo cày giữa đường.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác
giả, tác phẩm Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: HS đọc văn bản, nêu được một số nét về tác giả Ôn Như
Nguyễn Văn Ngọc và thông tin tác phẩm Đẽo cày giữa đường.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
II. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đọc văn bản
- GV yêu cầu HS đọc văn bản thành tiếng trước - Thể loại: Truyện ngụ ngôn
lớp.
- Bố cục: 4 phần
- GV kết hợp đọc mẫu (nhất là những lời thoại + Phần 1: Từ đầu … đẽo cày
của nhân vật), vừa đọc vừa nói rõ yêu cầu của mà bán: Gia cảnh người thợ
việc đọc (giọng đọc, âm lượng, tốc độ, cách biểu mộc ngày trước
cảm,…) để chỉnh sửa kĩ năng đọc cho HS.
+ Phần 2: Tiếp … thường bày
- GV lưu ý HS chú ý chiến lược đọc được nêu ở ra bán: Hành động của người
các thẻ bên phải văn bản, giúp HS chú ý và ghi thợ mộc khi nhận được lời
nhớ, nhưng không làm gián đoạn việc đọc.
khuyên của mọi người.
- GV yêu cầu HS xác định thể loại, chia bố cục + Phần 3: Tiếp … đới nhà ma
văn bản.
sạch: Gia cảnh người thợ mộc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ngày nay.
- HS đọc bài, chú ý thức hiện những yêu cầu của + Phần 4: Còn lại: Bài học
GV.
người thơ mộc rút ra và ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nghĩa của câu thành ngữ Đẽo
luận
8
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả cày giữa đường.
lớp nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt
kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trình bày phần chuẩn bị ở nhà
về tác giả, tác phẩm.
2. Tác giả
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tên: Ôn Như Nhuyễn Văn
- HS đọc và ghi ra thông tin đã sưu tầm được về Ngọc
tác giả.
- Năm sinh – năm mất: 1890 -
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 1942
luận
- Quê quán: Hải Dương
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả - Thể loại sáng tác: truyện cổ
lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
tích, truyện ngụ ngôn, tục ngữ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Ngoài ra ông còn biên soạn
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt sách, viết báo,...
kiến thức.
- Tác phẩm tiêu biểu Truyện
- GV bổ sung kiến thức, giới thiệu về tác giả Ôn cổ nước Nam (1934), Tục ngữ
Như Nguyễn Văn Ngọc:
phong dao (1928), Đào nương
+ Nguyễn Văn Ngọc (1890 – 1942), tự Ôn Như ca (1932), Câu đối (1931),…
là nhà văn, nhà giáo, nhà nghiên cứu văn hóa
Việt Nam.
3. Tác phẩm
+ Quê quán: xã Thái Học, huyện Bình Giang, - Trích Truyện cổ nước Nam,
tỉnh Hải Dương.
tập I, Thăng Long, 1958, tr.
+ Tốt nghiệp trường Thông ngô, sau đó ông dạy
9
ở trường tiểu học Bờ sông (Hà Nội), trường 101-102.
Bưởi, trường Sỹ Hoan, trường Sư Phạm,…
+ Ông còn làm thanh tra các trường sơ học và
phụ trách Tu thư cực của Nha học chính, sau đó
được bổ nhiệm đốc học tỉnh Hà Đông. Ông mở
hiệu sách Vĩnh Hưng Long thư quán tại 51
Hàng Đường, Hà Nội chủ yêu bán sách ông viết
ra.
+ Ông là một trong những người có công trong
việc bảo tồn sân khấu dân gian lập nên sân khấu
Sán nhiên đài – rạp hát chèo đầu tiên trên sâu
khấu hộp ở Hà Nội. Vì những đóng góp lớn cho
nên văn hóa dân gian, nên tên của ông được đặ
cho hai con đường ở thành phố Hồ Chí Minh và
Hà Nội
+ Nguyễn Văn Ngọc viết rất nhiều những cuốn
sách bằng tiến Hán, tiếng Pháp và chữ Quốc
ngữ, ngoài viết văn xuôi, ông còn soạn sách,
viết báo để lại nhiều thành tựu rực rỡ.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm truyện ngụ ngôn trong văn bản Đẽo cày giữa đường
và rút ra được bài học cuộc sống mà truyện muốn gửi gắm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài
Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài học Đẽo cày giữa đường.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/AI
10
Nhiệm vụ 1: Gia cảnh của người thợ mộc III. Đọc hiểu văn bản
ngày trước.
1. Gia cảnh của người thợ mộc ngày
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trước
- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS, - Ngày xưa, người thợ mộc mua gỗ về
yêu cầu HS làm việc cá nhân:
để làm nghề đẽo cày mà bán nghề
+ Tìm những chi tiết miêu tả gia cảnh nhà anh kiếm sống bình thường của người nông
thợ mộc ngày trước.
dân Việt Nam ngày xưa.
+ Số tiền người thợ mộc bỏ ra mua gỗ là bao - Anh bỏ ra ba trăm quan để mua gỗ
nhiêu?
đầu tư và bỏ ra một số tiến rất lớn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cửa hàng mở bên đường vị trí
- HS làm việc cá nhân, HS thực hiện nhiệm vụ thuận lợi để buôn bán.
học tập.
- Ai qua đó cũng ghé vào coi kinh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo doanh, buôn bán thuận lợi, đông khách
luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
Dự kiến sản phẩm:
+ Những chi tiết miêu tả gia cảnh nhà anh thợ
mộc ngày trước: làm cái nghề đẽo cày mà
bán, cửa hàng mở bên đường, ai cũng ghé coi.
+ Số tiến người thợ mộc bỏ ra để mua gỗ: ba
trăm quan.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Hành động của người thợ mộc
2. Hành động của người thợ mộc khi
nhận lời khuyên của mọi người
- Người thợ mộc đã nhận được ba lần
lời khuyên của mọi người đi qua
đường.
11
khi nhận lời khuyên của mọi người
- Người thợ mộc luôn nghe theo lời cảu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
bất cứ ai đi ngang qua góp ý.
- GV yêu cầu HS: đọc kĩ đoạn hai của truyện, - Người thợ mộc có 3 lần phản ứng
thảo luận theo cặp đôi và điền thông tin vào trong câu chuyện: hai lần “cho là phải”
bảng sau: Mọi người qua đường đã khuyên rồi đẽo cày theo kích cỡ mới, và một
người thợ mộc những điều gì? Em có đồng lần “liền đẽo ngay” mà không suy
tình với lời khuyên nào trong số những lời nghĩ, tìm hiểu, cân nhắc.
khuyên đó hay không? Vì sao?
Lời
khuyên Hành động của được thể hiện qua các từ ngữ:
của mọi người
Lần
- Mức độ “dại” của người thợ mộc
người thợ mộc
thứ
+ Lần 2 cho là phải – lại đẽo
+ Lần 3 liền đẽo ngay.
nhất
Lần
+ Lần 1 cho là phải – đẽo
thứ
hai
Lần thứ ba
- GV đặt câu hỏi: Người thợ mộc trong truyện
đã xử sự thế nào trước mỗi lời khuyên? Qua
đó em thấy được người thợ mộc là người như
thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS các nhóm đại diện trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
12
vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức Ghi lên bảng.
- GV bình: Qua những chi tiết miêu tả hành
động của người thợ mộc sau những lời khuyên
của mọi người dành cho anh, chúng ta thấy
anh là một người không có chính kiến riêng
của mình và không quyết đoán trong công
việc. Bởi vì anh quá tin vào lời người khác
khuyên nhủ, đề xuất mà không chịu tìm hiểu
hay cân nhắc kĩ lưỡng trước khi hành động.
Vậy hậu quả của sự lựa chọn và hành động đó
như thế nào, chúng ta tiếp tục theo dõi ở phần
sau.
BẢNG PHẢN HỒI KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Lời khuyên của mọi người
Hành động của người thợ mộc
Lần thứ Phải đẽo cày cho xao, cho to, Anh ta cho là phải, đẽo cày vừa
nhất
thì mới dễ gãy
to, vừa cao
Lần thứ Có đẽo nhỏ hơn, thấp hơn thì Anh ta cho là phải, đẽo cày vừa
hai
mới dễ cày
nhỏ, vừa thấp
Lần thứ Nay ở trên ngàn, hiện có Anh liền đẽo ngay một lúc bao
ba
người đang phá hoang… mà nhiêu cày to gấp năm, gấp bảy
rỗi lại vô vàn
thứ thường bày ra bán.
Nhiệm vụ 3: Gia cảnh của người thợ mộc 3. Gia cảnh của người thợ mộc ngày 7.A1.1:
HS
ngày nay
nay
giải thích được
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chắng thấy ai đến mua cho một cái lí do con người
- GV yêu cầu HS tìm những câu văn, từ ngữ nào
phải giữ quyền
miêu tả gia cảnh của người thợ mộc ngày nay
ra quyết định
13
– sau khi nghe theo lời khuyên của người qua - Chẳng thấy ai nói voi đi cày ruộng.
đường.
và chính kiến
Không một ai còn đến mua ủng hộ khi dùng AI,
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Theo em, vì sao anh thợ mộc như ngày trước
không để AI
người thợ mộc không bán được cày?
- Có bao nhiêu gỗ hỏng bỏ hết
thay thế tư duy
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma cá nhân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời sạch.
câu hỏi
7.A1.2:
HS
Tất cả nhưng công sức và của cải nhận diện hậu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo làm ra bao lâu nay đều đã tiêu tan, đẩy quả của việc
luận
người thợ mộc vào tình cảnh đi đời nhà tiếp
nhận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước ma sạch (mất hết tất cả, hàm ý chế thông tin thụ
lớp.
giễu, mỉa mai).
động từ AI và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Người thợ mộc không bán được cày nêu được cách
vụ
vì anh ta đẽo cày to gấp năm, gấp bảy kiểm
chứng
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, như thường bày ra bán cho người đi kết quả do AI
chốt kiến thức Ghi lên bảng.
cày bằng voi, nhưng trước nay chưa có cung cấp bằng
ai cho voi đi cày bao giờ cả.
nguồn
4. Bài học người thợ mộc rút ra và thống.
bài học gửi tới người đọc
4.1. Bài học người thợ mộc rút ra
- Người thợ mộc đã tự hiểu ra sai lầm,
biết rằng “dễ nghe người là dại”
không có sự suy xét, đánh giá đúng/sai,
Nhiệm vụ 4: Bài học người thợ mộc rút ra không tìm hiểu thực tế mà chỉ nghe và
tin một cách mù quáng.
và bài học gửi tới người đọc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chỉ ra bài học mà người thợ
mộc rút ra cho mình.
14
chính
- GV gọi một vài HS đọc to lời nhắn nhủ cuối muộn màng.
cùng của văn bản.
- GV đặt câu hỏi liên hệ thực tiễn kỉ nguyên 4.2. Bài học gửi tới người đọc
số: "Trong học tập hiện nay, nếu khi làm bài - Phê phán những người hay để tai
hay tìm hiểu kiến thức, chúng ta chỉ biết hỏi nghe làm theo thiên hạ đến nỗi mất cả
AI (Gemini/ChatGPT) rồi chép lại toàn bộ câu cơ nghiệp sự ra đời của thành ngữ
trả lời mà không tự suy nghĩ hay kiểm chứng, “Đẽo cày giữa đường”
thì chúng ta có khác gì anh thợ mộc đẽo cày - Nhắc nhở mỗi người cần có chính
theo lời người đi đường không? Hậu quả sẽ là kiến riêng của mình, không nên quá tin
gì?”.
vào lời người khác nói.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
III. Tổng kết
- HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi.
1. Nội dung – ý nghĩa
- HS thảo luận và rút ra kết luận: AI đưa ra gợi - Câu chuyện viết về sự tin người một
ý giống như người đi đường góp ý, nhưng con cách mù quáng của người thợ mộc dẫn
người mới là người làm chủ công việc. Nếu đến hậu quả là anh mất hết tất cả mọi
lạm dụng AI không qua kiểm chứng, học sinh thứ.
sẽ bị suy giảm tư duy độc lập và có thể nhận - Thông qua câu chuyện đó, ông cha ta
kết quả sai lệch do "ảo giác AI".
muốn khuyên nhủ mọi người hãy giữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo vững quan điểm lập trường kiên định
luận
bền gan bền trí để đạt được mục tiêu
- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả của chính mình, không được dao động.
lớp nhận xét.
- Phải lắng nghe ý kiến người khác một
- GV mời HS đọc to câu kết luận cuối cùng.
cách chọn lọc, có cân nhắc, suy nghĩ
Dự kiến sản phẩm:
đúng đắn.
+ Bài học người thợ mộc rút ra: Dễ nghe
người là dại.
2. Nghệ thuật
+ Bài học gửi tới người đọc: Giải thích sự ra - Ngôn ngữ giản dị, gần gũi
đời của thành ngữ “Đẽo cày giữa đường” ->
15
nói những người hay để tai nghe làm theo - Lời kể chuyện hấp dẫn
thiên hạ đến nỗi mất cả cơ nghiệp.
- Giọng điệu mỉa mai, châm chọc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức Ghi lên bảng
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và nội
dung ý nghĩa.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về nghệ
thuật và nội dung của văn bản.
- GV đặt thêm câu hỏi: Theo em, tên truyện
Đẽo cày giữa đường có ý nghĩa như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
16
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức Ghi lên bảng.
- GV bổ sung:
Ý nghĩa nhan đề truyện: Thành ngữ “Đẽo
cày giữa đường” cũng chính là nhan đề truyện
mang hàm ý chỉ kẻ hành động ngu ngốc,
không có chủ kiến, luôn bị động nên hay thay
đổi theo ý kiến người khác, cuối cùng chẳng
đạt được kết quả gì.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Đẽo cày giữa đường đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Luyện tập sau văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi đọc truyện Đẽo cày giữa đường, nếu
như em hóa thân là người thợ mộc trong câu chuyện này, em sẽ làm gì trước những
lời khuyên như vậy?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
17
Sau khi đọc xong truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường, em vẫn nhớ mãi nhân
vật trung tâm là người thợ mộc. Nếu như em hóa thân thành anh thợ mộc đó trong câu
chuyện này và đặt em vào tình huống như anh thì em sẽ chọn cách cư xử khác anh.
Khi mọi người qua đường dành lời khuyên cho em, đầu tiên em sẽ cảm ơn họ vì đã
đưa ra cho mình rất nhiều lời khuyên như vậy. Sau đó, tự bản thân em sẽ suy xét về
loại cây mà mọi người hay sử dụng và cây nào sẽ dễ dàng để bán hơn, để rồi đưa ra
lựa chọn hợp lí.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử d
 









Các ý kiến mới nhất