Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5: Màu sắc trăm miền - Đọc: Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt (trích, Vũ Bằng).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:51' 19-10-2026
Dung lượng: 43.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 5. MÀU SẮC TRĂM MIỀN
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: 12 tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. THÁNG GIÊNG, MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT NGỌT
(Vũ Bằng)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút. Tuỳ bút
thiên về tính trữ tình. Bài tùy bút thể hiện dòng cảm xúc của một người con xa quê hồi
nhớ về mùa xuân của Hà Nội thân yêu. Cái tôi tác giả được thế hiện thông qua các yếu
tố như hoàn cảnh sáng tác, những rung động tâm hồn, cách cảm, cách nhìn về khung
cảnh mùa xuân. Lời văn của bài tuỳ bút giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ,
từ ngữ biểu cảm.
- HS nhận biết được chủ đề, thông điệp của VB: Bài tuỳ bút biểu lộ tình yêu, sự
gắn bó tha thiết với quê hương, gia đình của tác giả. Qua những rung động tinh tế của
một tâm hồn nhạy cảm, sức sống con người và hương sắc đất trời Hà Nội – miền Bắc
vào tháng Giêng hiện lên như một sự khởi đầu cho dòng hồi tưởng (với mỗi tháng là
một khung cảnh, một câu chuyện), “sống lại” với quá khứ đầy thương nhớ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
1

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tháng Giêng, mơ về
trăng non rét ngọt.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có
cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.4.TC1a: Sử dụng không gian làm việc trực tuyến (Padlet) để hợp tác, thảo luận và
chia sẻ cảm nhận về bức tranh mùa xuân.
- 4.1.TC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản trên thiết bị số để tạo lập và định
dạng đoạn văn cảm nhận.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để hỗ trợ phân tích nét đặc sắc của
biện pháp tu từ trong tuỳ bút và rà soát lỗi diễn đạt.
- 6.3.TC1b: Khai thác công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa phong
cảnh mùa xuân Bắc Việt, tăng cường trực quan sinh động.
- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức trách nhiệm và đạo đức học thuật khi ứng dụng AI, làm
chủ cảm xúc cá nhân.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả Vũ Bằng.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tháng Giêng, mơ về
trăng non rét ngọt.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải nghiệm
vui, hạnh phúc của bản thân.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ:
1. Hãy hát một bài hát hoặc đọc thuộc một bài thơ về chủ đề mùa xuân.
2. Em thích nhất điều gì ở mùa xuân quê em?
- Trước khi HS chia sẻ, GV sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo tạo ảnh (như Bing
Image Creator), nhập câu lệnh: "Vẽ bức tranh phong cảnh mùa xuân Hà Nội xưa có
mưa riêu riêu, gió lành lạnh, hoa đào nở và nhang trầm khói bay". GV trình chiếu bức
ảnh lên màn hình để đánh thức trực quan và kích thích cảm xúc thẩm mĩ của HS.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
3

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Mỗi vùng miền có thể được ví như một mảnh ghép làm nên bức tranh thế giới muôn
màu. Mỗi mảnh ghép ấy có những vẻ đẹp riêng. Cho dù đó là nơi gần gũi hay xa lạ,
hãy đón nhận nó bằng trái tim ấm áp và nụ cười thân thiện, bởi đó là cuộc sống đa
dạng, phong phú mà con người tạo ra trên ngôi nhà chung - Trái Đất. Trong bài học
này. những trang tuỳ bút, tản văn (kết hợp với một văn bản thông tin) sẽ mang đến
cho em những cảm nhận thú vị về sắc màu cuộc sống trên quê hương xứ sở và trên
thế giới rộng lớn, bao la.
[6.3.TC1b: HS khai thác công cụ AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa phong
cảnh mùa xuân ở miền Bắc Việt Nam, tăng cường trực quan sinh động.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Màu sắc trăm miền và thể loại các tác phẩm
có trong chủ đề. Nắm được các đặc điểm về người kể chuyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài tri thức ngữ văn bài 5.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài 5.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Giới thiệu bài I. Tri thức ngữ văn
học

1. Giới thiệu bài học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Chủ đề bài 5: Những vẻ đẹp của các
học tập

vùng miền khác nhau, đặc biệt là màu

- GV yêu cầu HS:

sắc văn hóa.

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái
quát chủ đề Màu sắc trăm miền.

- Thể loại: tùy bút, tản văn

+ GV đặt thêm câu hỏi: Nếu nghe cách
4

nói của người địa phương khác không
giống cách nói của mình, em có chê
cười không? Khi đến một vùng miền
khác, em có hứng thú với những điều
mới lạ không?
+ Giới thiệu về thể loại văn học được
giới thiệu trong bài.
- GV nhắc lại một số văn bản đã học ở
Ngữ văn 6 như Cây tre Việt Nam, Cô
Tô, Hang É, Nghìn năm tháp Khương
Mỹ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu
bài học và tìm hiểu nội dung bài 5.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập

2. Tri thức ngữ văn

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Tuỳ bút:
thức 🡺 Ghi lên bảng.

+ Là một thể loại văn xuôi thuộc loại

Nhiệm vụ 2: Khám phá Tri thức ngữ hình kí. Qua việc ghi chép về con
văn

người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ tuỳ bút thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy
học tập
5

- GV yêu cầu HS đọc trước ở nhà phần nghĩ của mình.
Tri thức ngữ văn và trả lời câu hỏi:

+ Tuỳ bút thiên về tính trữ tình; có thể

+ Tùy bút là gì? Tản văn là gì?

kết hợp trữ tình, suy tưởng, triết lí,

+ Em đã bao giờ viết một văn bản chính luận.
tường trình chưa? Theo em, loại tình + Bố cục bài tuỳ bút khá tự do, được
huống nào trong đời sống đòi hỏi triển khai theo một cảm hứng chủ đạo,
người ta phải viết VB tường trình? một tư tưởng chủ đề nhất định.
Theo em, loại tình huống nào trong đời + Tuỳ bút không nhất thiết phải có một
sống đòi hỏi người ta phải viết VB cốt truyện cụ thể hay nhân vật hoàn
tường trình?

chỉnh.

- GV gợi ý: Khi nhận xét nét độc đáo + Ngôn từ của tuỳ bút giàu hình ảnh,
của bài thơ, cần chú ý đến từ ngữ, hình giàu chất thơ.
ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ và nhận - Tản văn:
biết được tình cảm, cảm xúc của tác giả + là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm
thể hiện qua cấu trúc hình tượng và súc. Người viết tản văn thường dựa trên
ngôn từ của VB.

một vài nét chấm phá vé đời sống để

- GV đặt tiếp câu hỏi:

thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ kiến

+ Dựa vào SHS, hãy trình bày định của mình.
nghĩa về các yếu tố tình cảm, cảm xúc + Tản văn khá tự do trong cách biểu
trong thơ, hình ảnh trong thơ, nhịp thơ, hiện, có sự kết hợp tự sự. trữ tình, nghị
ngữ cảnh…

luận, miêu tả. khảo cứu"'...

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

+ Ngôn từ của tản vân gần gũi đời

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thường, như lời chuyện trò, bàn luận,
tập

tâm sự.

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu - Văn bàn tưởng trình: Là một loại
bài học và tìm hiểu nội dung bài 5.

văn bản thông tin được tổ chức theo thể

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thức riêng, có nội dung trình bày về
và thảo luận hoạt động và thảo luận

một vụ việc đang cần được xem xét.
6

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả làm rõ và giải quyết.
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận - Người viết tường trình là người có
xét, góp ý, bổ sung.

liên quan đến vụ việc, có trách nhiệm

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực cung cấp thông tin xác thực theo phạm
hiện nhiệm vụ học tập

vi quan sát, nhận thức của mình cho cá

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền giải
thức 🡺 Ghi lên bảng.

quyết vụ việc đó.

Hoạt động 2: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ trữ tình.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Tháng Giêng, mơ
về trăng non rét ngọt.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

II. Tìm hiểu chung

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc văn bản

- GV đọc mẫu một lần, sau đó gọi một vài HS
lần lượt đọc trước lớp.

- Thể loại: tùy bút

- GV lưu ý giọng đọc: ngữ điệu thể hiện sự da - Phương thức biểu đạt: tự sự,
diết, nhớ thương.

kết hợp miêu tả, biểu cảm.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những - Bố cục:
từ ngữ khó: còn son, huê tình, mưa riêu riêu…

- Phần 1 (từ đầu đến mê luyến

- Qua phần đọc trước và tìm hiểu ở nhà, GV yêu mùa xuân ): Tình cảm của con
cầu HS xác định: hoàn cảnh sáng tác, thể loại, người với mùa xuân
phương thức biểu đạt, bố cục văn bản

- Phần 2 (tiếp theo đến  liên

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

hoan): Cảnh sắc và không khí
7

nhiệm vụ

mùa xuân ở đất trời và lòng

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.

người.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Phần 3 (còn lại): Nét đẹp của
luận

mùa xuân sau rằm tháng

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

Giêng

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của → mạch lạc của văn bản theo
bạn.

dòng cảm xúc chủ quan “mặc

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cho ngòi bút đưa đi, đến đâu
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => hay đến đó…”→ bài văn xuôi
Ghi lên bảng.

đậm chất thơ, chất trữ tình.

Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Tháng Giêng, mơ về
trăng non rét ngọt.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác
giả, tác phẩm Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm
Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

2. Tác giả

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Tên: Vũ Bằng

NLS

- GV yêu cầu HS: Dựa vào tìm hiểu ở nhà, - Năm sinh – năm mất: 1913-1984
em hãy trình bày những hiểu biết về tác giả, - Quê quán: Hà Nội
tác phẩm.

- Sở trường sáng tác: truyện ngắn,
tùy bút, bút kí

- HS lắng nghe.

- Phong cách sáng tác: Tùy bút

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

của VB giàu chất trữ tình, chất
8

nhiệm vụ

thơ, hướng vào biểu hiện thế giới

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài nội tâm phong phú.
học.

- Tác phẩm tiêu biểu: Miếng ngon

Dự kiến sản phẩm:

Hà Nội (1960), Món lạ miền Nam

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo (1969), Thương nhớ Mười Hai
luận

(1972)

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

3. Tác phẩm

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Trích Thương nhớ mười hai (bút
bạn.

kí, 1972), là bài đầu tiên của tập

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm tùy bút
vụ

- Thương nhớ mười hai được viết

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => trong thời gian Vũ Bắng sống ở
Ghi lên bảng

miền Nam, xa cách quê hương

GV bổ sung:

miền Bắc. Niềm thương nhớ quê

Nhan đề mỗi bài tuỳ bút trong Thương hương, gia đình da diết được thể
nhớ Mười Hai đều gợi ra một nét đặc trưng hiện qua sự hồi tưởng về cảnh sắc
nào đó của không gian, phong tục, nếp thiên nhiên, phố xá, cuộc sống
sống,... ở miền Bắc: Tháng Giêng, mơ về hằng ngày mang vẻ đẹp và bản
trăng non rét ngọt; Tháng Hai, tương tư hoa sắc văn hóa của Hà Nội. Thương
đào; tháng Ba, rét nàng Bân; Tháng Tư, mơ đi nhớ mười hai có 13 bài tùy bút,
tắm suối Mường; Tháng Năm, nhớ nhót, mận, gồm 12 bài viết về các tháng trong
rượu nếp và lá móng. Nhan đề bài tuỳ bút năm và 1 bài về Tết.
Tháng Giêng mơ về trăng non rét ngọt gợi ra
khung cảnh mùa xuân và những nét sinh hoạt
gia đình trong cái rét đặc trưng của miền Bắc
thời điểm tháng đầu tiên của một năm, trong
không gian mùa trăng đầu tiên của một năm
được tác giả coi như là trăng non: Cái trăng
9

tháng Giêng, non như người con gái mơn
mởn đào tơ, hình như cũng đẹp hơn các tháng
khác trong năm thì phải: sáng nhưng không
lộng lẫy như trăng sáng mùa thu, đẹp nhưng
không đẹp một cách úa héo như trăng tháng
Một (trích Tháng Giêng, mơ về trăng non rét
ngọt).
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu Cảnh sắc và không III. Đọc – hiểu văn bản

2.4.TC1a:

HS

sử

khí mùa xuân ở Hà Nội

1. Cảnh sắc và không khí mùa dụng không gian làm

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

xuân ở Hà Nội

việc

trực

tuyến

- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu và suy nghĩ - Câu phủ định, điệp từ, điệp ngữ, (Padlet) để hợp tác,
trả lời: Khi nói về Mùa Xuân, tác giả đã điệp kiểu câu.

thảo luận và chia sẻ

khẳng định như thế nào? Câu văn “Ai bảo…

cảm nhận về bức

mê luyến Mùa Xuân” gợi cho em suy nghĩ gì?

tranh mùa xuân.

Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng ở 🠖 Khẳng định: tình cảm yêu mùa 6.2.TC1b:
đây?

xuân tha thiết, nồng nàn.

HS

sử

dụng công cụ Trí tuệ

- GV đặt tiếp câu hỏi:

Nhân tạo (AI) để hỗ

+ Ở đoạn văn 2 tác giả đã bộc lộ tình cảm - Nghệ thuật:

trợ phân tích nét đặc

của mình như thế nào? Tình cảm ấy nảy sinh + Miêu tả, so sánh đặc sắc;

sắc của biện pháp tu

từ đâu? Cảnh sắc mùa Xuân ở Hà Nội và + Giọng điệu sôi nổi, tha thiết, có từ trong tuỳ bút.
miền Bắc được gợi tả qua những chi tiết nào? sức truyền cảm.
+ Những chi tiết trên được xây dựng bằng + Hình ảnh gợi cảm.
những hình ảnh, biện pháp nghệ thuật và tình
cảm như thế nào?

→ Bức tranh mùa Xuân đẹp, tràn

+ Em hình dung “mưa riêu riêu” là mưa như đầy sức sống, tràn ngập khắp đất
thế nào? Em cảm nhận “gió lành lạnh” khác trời nhưng lại ấm áp, nồng nàn,
gió lạnh như thế nào?

đầy tình yêu thương, mang nét

- GV cung cấp mã QR dẫn tới bảng Padlet. đặc trưng của mùa xuân miền
10

Các nhóm sử dụng thiết bị cá nhân gõ trực Bắc.
tiếp các chi tiết miêu tả (mưa riêu riêu, gió
lành lạnh, tiếng nhạn kêu...) lên không gian số 🠖 Cảm xúc say sưa, mê đắm
để cả lớp cùng theo dõi hệ thống.

trước mùa xuân.

- GV hướng dẫn 1 nhóm sử dụng Chatbot AI
trên điện thoại, nhập câu lệnh: "Phân tích tác
dụng của biện pháp điệp ngữ trong câu văn
'Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa
xuân của Hà Nội...' của Vũ Bằng". HS chắt
lọc ý hay từ AI để phản biện lại các nhóm
khác, làm sâu sắc thêm giá trị biểu cảm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
HS trình bày được phiếu học tập
Dự kiến sản phẩm:
- Tác giả khẳng định về mùa xuân: “Ai cũng
chuộng mùa xuân… trìu mến mùa Xuân”
- Liệt kê các chi tiết miêu tả mùa xuân
+ mưa riêu riêu
+gió lành lạnh
+ Tiếng nhạn, tiếng trống, tiếng hát…
+ Lộc non trồi ra…
- Cảnh sinh hoạt:
.., trầm, đèn nến, bầu không khí gia đình
đoàn tụ…
11

- Xuân của lòng người:
+ Con người không chịu ngủ yên…
+ Nhựa sống căng lên…
+ Tim: trẻ ra…
+ Tràn đầy yêu thương…
- Hình ảnh mùa Xuân đẹp, đầy sức sống, gợi
cảm.
- Phép so sánh đặc sắc, biện pháp miêu tả.
- Đặc biệt là giọng điệu sôi nổi, tha thiết, chân
thành, sâu sắc có sức truyền cảm.
→ Bức tranh mùa Xuân đẹp, tràn đầy sức
sống…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
- GV bình:
trọng đón nhận từng giọt âm thanh của tiếng
chim - ánh sáng bầu trời mùa xuân.
- GV bình:
Những chi tiết hình ảnh rất đặc trưng cho
cảnh sắc và không khí mùa Xuân ở đất Bắc. 2. Cảnh sắc và không khí mùa
12

Cả trong thiên nhiên và sinh hoạt của con Xuân sau rằm tháng giêng
người. Tác giả đã gợi tả được thời tiết, khí
hậu đặc biệt của mùa Xuân, vừa có cái lạnh
của “ mưa riêu riêu, gió lành lạnh” như từ - Tác giả cảm nhận sự thay đổi
mùa đông còn vương lại, nhưng lại có cái của thiên nhiên, đất trời qua sự
nồng nàn của khí xuân, hơi xuân tràn ngập thay đổi, chuyển biến về màu sắc,
trời đất và thấm vào lòng người, những âm không khí, bầu trời, mặt đất, cây
thanh tiếng nhạn kêu, tiếng chống chèo, câu cỏ…
hát huê tình. Không khí mùa xuân còn được - Nghệ thuật so sánh

được sử

hiện lên trong khung cảnh gia đình với bàn dụng hiệu quả.
thờ, đèn nến, hương trầm…và tình cảm gia 🡪 Tác giả đã phát hiện ra một vẻ
đình yêu thương thắm thiết.

đẹp khác nữa của mùa Xuân đất

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu Cảnh sắc và không Bắc. Đó là vẻ đẹp của sự hồi sinh
khí mùa Xuân sau rằm tháng giêng

của đất trời, cây cỏ trổ lộc, đơm

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

hoa, kết trái: ”Đào hơi phai…

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 đến hết văn bản kiếm nhị”
và đặt câu hỏi:
+ Nhà văn cảm nhận sự thay đổi của thiên
nhiên qua những đối tượng nào? Em có nhận - Sự cảm nhận, đặc biệt tinh tế,
xét gì về những từ ngữ như “hơi phai”, “mùi nhạy cảm→ sự gắn bó, am hiểu,
hương man mác”, vệt xanh tươi”, “làn sáng tình yêu thiên nhiên; trân trọng,
hồng”

biết tận hưởng vẻ đẹp cuộc sống.

+ Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được
sử dụng qua những từ ngữ hình ảnh đó? Tác
dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?
+ Khi mùa xuân đến, bầu không khí gia đình - Con người trở về với cuộc sống
được miêu tả như thế nào? Liên hệ với không êm đềm, thường nhật.
13

khí sau Tết ở gia đình em?

→ Tình yêu cụ thể, dạt dào, tinh

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

tế, sâu sắc và bền bỉ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Dự kiến sản phẩm: Tác giả cảm nhận bức
tranh mùa xuân sau rằm tháng Giêng qua
những hình ảnh:
+ Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong.
+ Cỏ không mướt xanh như cuối đông, có
mùi hương man mác
+ Mưa xuân thay thế cho mưa phù
+ Vệt xanh tươi hiện ở trên trời
+ Vài con ong siêng năng bay đi kiếm nhị
hoa
+ Những làn sáng hồng hồng rung động
- Không khí mùa xuân sau rằm tháng Giêng:
Bữa cơm giản dị, cánh màn điều,… kết thúc
các trò chơi…→ cuộc sống êm đềm thường
nhật đã thay thế không khí tưng bừng, rộn rã, IV. Tổng kết
náo nức của ngày Tết.

1. Nội dung – Ý nghĩa:

- Phản ánh chính xác, phù hợp với thực tế - Cảnh sắc thiên nhiên, không khí
cuộc sống sau rằm tháng Giêng của người mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc
14

miền Bắc.

được cảm nhận, tái hiện trong nỗi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm nhớ thương da diết của một người
vụ

xa quê.

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => - Văn bản thể hiện sự gắn bó máu
Ghi lên bảng

thịt giữa con người với quê

- GV bình: Những hình ảnh tự nhiên từ sau hương, xứ sở – một biểu hiện cụ
rằm tháng Giêng. Ngòi bút của tác giả đặc thể của tình yêu đất nước.
biệt tinh tế khi miêu tả cảnh sắc và không khí
mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng. Tác giả 2. Nghệ thuật
đã phát hiện và miêu tả sự thay đổi, chuyển - Giọng điệu sôi nổi, tha thiết nhớ
biến của màu sắc và không khí bầu trời, mặt thương, miêu tả đặc sắc, so sánh
đất, cây cỏ trong một khoảng thời gian ngắn hiệu quả.
ngủi từ đầu tháng qua rằm tháng giêng.
NV4: Tìm hiểu phần tổng kết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi :
+ Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của văn
bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
15

vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt
đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng tạo câu hỏi tương tác (như Quizizz hoặc Kahoot!). Chiếu mã
Pin lên màn hình lớn, HS sử dụng Smartphone cá nhân để đăng nhập và bấm chọn
đáp án nhanh nhất. Hệ thống tự động tính điểm thi đua.
1. Tác giả của văn bản Mùa xuân của tôi là ai?
A. Minh Hương
B. Vũ Bằng
C.Nguyễn Duy
D. Nguyễn Tuân
2. Văn bản Mùa xuân của tôi được viết trong hoàn cảnh nào?
A. Tác giả trực tiếp chứng kiến và miêu tả vẻ đẹp mùa xuân
B. Tác giả miêu tả và bộc lộ cảm xúc về mùa xuân từ những điều được nghe kể
C. Đất nước chia cắt, tác giả ở miền Nam nhớ và hoài vọng về mùa xuân ở miền Bắc
D. Tác giả đang sống trong mùa xuân thống nhất
3. Vẻ đẹp của mùa xuân miền Bắc trong tâm trí tác giả là
A. Tươi tắn sôi động
B. Lãnh lẽo và u buồn
C. Thiên nhiên se lạnh nhưng lòng người ấm áp tình thương
D. Không gian trong sáng và ấm áp
16

4. Câu văn “Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng
đừng thương gió, ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm
được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân” đã sử
dụng phép tu từ gì?
A. Điệp ngữ
B. So sánh
C. Dùng từ đồng nghĩa
D. Dùng lối chơi chữ
5. Câu văn nào sau đây không nhằm bộc lộ trực tiếp tình cảm của tác giả với
mùa xuân?
A. Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi lông mày ai như trăng in ngần và tôi cũng
xây mộng ước mơ
B. Người yêu cảnh, vào những lúc đất trời mang mang như vậy, khoắc một cái áo
lông, ngậm một ống điếu mở cửa đi ra ngoài…
C. Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là mùa xuân có mưa
riêu riêu, gió lành lạnh
D. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi- mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương
mến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm và trả lời nhanh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

C

C

A

A

17

[2.4.TC
 
Gửi ý kiến