Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Đọc: Người thầy đầu tiên (trích, Trin-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:48' 19-10-2026
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:48' 19-10-2026
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…..…/..…../……
Ngày dạy:……./……/…….
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT…: VĂN BẢN 2. NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN
(Tri-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được sự thay đổi người kể chuyện trong đoạn trích và bước đấu
cảm nhận được tác dụng của sự thay đổi đó; biết khái quát đặc điểm tính cách nhân
vật thấy Đuy-sen qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, qua
lời kể và cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật An-tư-nai, của nhân vật người hoạ sĩ.
- HS cảm nhận được tình yêu thương của thầy Đuy-sen dành cho học trò và lòng
biết ơn của An-tư-nai đối với người thầy đầu tiên. Từ đó, biết trân trọng những tình
cảm tốt đẹp mà mình được đón nhận.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Người thầy đầu tiên.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Người thầy đầu tiên.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có
cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu bối cảnh địa lý, văn hóa
của nước Cư-rơ-gư-dơ-xtan và thông tin nhà văn.
1
- 2.4.TC1a: Khai thác các nền tảng không gian làm việc số để hợp tác, thảo luận và
báo cáo kết quả phân tích nhân vật.
- 6.2.TC1b: Khai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích tác dụng của việc
thay đổi ngôi kể và rà soát lỗi chuyển đổi góc nhìn trong bài viết vận dụng.
- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa các ý
tưởng hội họa của nhân vật người họa sĩ trong tác phẩm.
3. Phẩm chất:
- Bồi đắp cho HS những tình yêu thương con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Người thầy đầu tiên.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một vùng đất
từng đến thăm.
2
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức hoạt động chia sẻ: Trong những năm tháng đi học, em có yêu quý
người cô, người thầy nào với một tình cảm đặc biệt không? Hãy kể một kỉ niệm của
em với người cô (thầy) đó.
- GV chiếu lên bảng kết quả từ công cụ AI khi được yêu cầu nhập prompt: "Hãy
sáng tác một trích dẫn thật cảm động dài 2 câu về công lao của người thầy giáo ở
vùng quê nghèo". Yêu cầu HS đọc và nêu cảm nhận để khơi gợi không khí lớp học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Nếu cha mẹ cho chúng ta hình hài,
nuôi dưỡng và nâng niu từ thuở lọt lòng thì thầy cô là người truyền lửa, cho chúng ta
những bài học hay, những hiểu biết để lớn khôn và trưởng thành hơn. Người thầy đầu
tiên là câu chuyện đầy xúc động về thầy Đuy-sen. Bài học hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu văn bản này.
[6.2.TC1b: HS thai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để ứng dụng nhập vào một số
câu lệnh giải quyết vấn đề cụ thể.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Người thầy đầu tiên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác
giả, tác phẩm Người thầy đầu tiên.
3
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm
Người thầy đầu tiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác I. Tìm hiểu chung
1.1.TC1a: HS sử dụng
phẩm
công cụ tìm kiếm trực
1. Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Tên: Tri-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp
tuyến để tra cứu bối
học tập
cảnh địa lý, văn hóa
- Năm sinh – năm mất: 1928-2008
- GV yêu cầu HS trình bày phần - Quốc gia: Cư-rơ-gư-dơ-xtan.
chuẩn bị ở nhà về tác giả, tác phẩm.
của nước Cư-rơ-gư-
- Phong cách nghệ thuật: viết về cuộc dơ-xtan và thông tin
- Để làm rõ bối cảnh không gian, GV sống khắc nghiệt mà cũng rất giàu chất nhà văn.
hướng dẫn HS dùng thiết bị di động thơ ở quê hương ông. Lối viết cô đọng,
truy cập Google Maps hoặc công cụ hàm súc, có nhiều cách tân độc đáo
tìm kiếm, gõ từ khóa "Quốc gia Cư- trong nghệ thuật kể chuyện.
rơ-gư-dơ-xtan" để xem vị trí địa lý - Tác phẩm tiêu biểu: Gia-mi-lia-a
vùng Trung Á và cảnh quan thảo (1977), Người thầy đầu tiên (1962),
nguyên đặc trưng nơi nhà văn sinh Con tàu trắng (1970)…
sống.
2. Tác phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Sáng tác năm 1962
tập
- Bối cảnh: truyện lấy bối cảnh cuộc
- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, sống ở một vùng quê miền núi còn rất
tóm tắt ý chính.
lạc hậu ở Cư-rơ-gư-dơ-xtan vào những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động năm đầu thế kỉ XX
và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
4
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
- Gv bổ sung kiến thức, giới thiệu về
tác giả:
- Ai-tơ-ma-tốp (1928 – 2008) là nhà
văn Cư-rơ-gư-xtan, một nước cộng
hoà ờ vùng Trung Á, thuộc Liên Xô
trước đây
- Hoạt động văn học của Ai-ma-tốp
bắt đầu từ năm 1952, khi ông là sinh
viên Trường Đại học Nông nghiệp
Cư-rơ-gư-xtan. Từ năm 1956 đến năm
1958 ông học Trường viết văn M.
Goóc-ki ở Mát-xcơ-va. Sau khi tốt
nghiệp
(1959),
Ai-tơ-ma-tốp
làm
phóng viên báo Sự thật thường trú tại 3. Đọc văn bản
Cư-rơ-gư-xtan.
- Thể loại: truyện
- Tác phẩm đầu tiên khiến Ai-tơ-ma- - Phương thức biểu đạt: tự sự
tốp nổi tiếng là tập truyện Núi đồi và - Bố cục:
thảo nguyên (được tặng giải thưởng - Phần 1 (từ “Mùa thu năm ngoái” …
Lê-nin về văn học năm 1963).
“kể hết chuyện này”): Người họa sĩ nói
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
về lí do kể bức thư của An-tư-nai.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Phần 2 (tiếp theo đến “nghe thầy Đuyhọc tập
sen giảng bài”): Những kí ức của An-
- GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt tư-nai về thầy Đuy-sen.
văn bản.
- Phần 4 (còn lại): Người họa sĩ suy
nghĩ về bức tranh sẽ vẽ.
5
- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS: xác định thể loại,
phương thức biểu đạt, bố cục của văn
bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc văn bản, chú ý các yêu cầu
của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
GV tóm tắt: Truyện kể về nhân vật
chính là An-tư-nai, một cô bé mồ côi,
phải sống với gia đình chú thím, bị đối
xử tàn nhẫn... Thầy Đuy-sen đã kiên
trì dạy An-tư-nai học chữ; hết lòng
bảo vệ và giúp An-tư-nai có cơ hội lên
thành phố tiếp tục việc học hành. Antư-nai rất yêu quý thầy Đuy-sen nhưng
do hoàn cảnh, thầy trò phải xa cách rồi
bặt tin nhau. Mấy chục năm sau, Antư-nai đã là một viện sĩ, trở về thăm
làng và gặp lại người thầy đầu tiên của
6
mình trong một tình huống rất éo le.
Bà đã viết thư nhờ người họa sĩ đồng
hương kể lại câu chuyện về thầy Đuysen như một hành động chuộc lỗi.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc trưng thể loại và cảm nhận về hình ảnh người thầy
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài
Người thầy đầu tiên.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài học Người thầy đầu tiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm thể thơ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Đọc – hiểu văn bản
NLS
6.2.TC1b: HS khai
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Người kể chuyện và ngôi kể
thác công cụ Trí tuệ
tập
Nhân tạo (AI) để
- GV yêu cầu HS đọc lại văn bản và xác
phân tích tác dụng
định ngôi kể và người kể chuyện.
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
của việc thay đổi
- GV hướng dẫn: Người kể chuyện ở các - Người kể chuyện ở phần (1) và (4) là ngôi kể.
phần (1), (2), (3), (4) có sự thay đổi, hãy một họa sĩ trẻ, cùng quê với A-tư-nai; 2.4.TC1a: HS khai
xác định người kể trong từng phần.
phần (2) và (3) là An-tư-nai.
thác các nền tảng
- Gv đặt tiếp câu hỏi: Vậy mối quan hệ
không gian làm việc
giữa hai nhân vật “tôi” trong truyện là gì?
số để hợp tác, thảo
Từ đó giới thiệu hoàn cảnh câu chuyện?
- Hai người kể chuyện đều sinh ra và luận và báo cáo kết
- GV hướng dẫn 1 nhóm HS sử dụng lớn lên ở làng Ku-ku-rêu, hiện nay quả phân tích nhân
Chatbot AI gõ câu lệnh: "Trong văn học, cùng sống ở Mát-xcơ-va và có quen vật.
kỹ thuật sử dụng hai người kể chuyện (ví biết nhau.
6.3.TC1b: HS sử
dụ: một họa sĩ và một người phụ nữ) xen - Hoàn cảnh truyện: An-tư-nai hẹn với dụng tính năng AI
kẽ nhau nhằm mục đích gì?". HS tóm tắt ý dân làng sẽ ở lại vài ngày nhưng ngay tạo ảnh (Text-to7
của máy và trình bày trước lớp để mở rộng khi buổi lễ kết thúc, bà đã vội vã rời Image)
để
hình
tư duy lí luận văn học.
làng, trờ lại Mát-xcơ-va. Sau đó, bà tượng hóa các ý
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
viết thư cho hoạ sĩ, kể về “người thầy tưởng hội họa của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
đầu tiên”; giải thích vì sao mình đột nhân vật người họa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ngột ra đi và nhờ anh kể lại cho dân sĩ trong tác phẩm.
thảo luận
làng nghe câu chuyện của bà.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
Dự kiến sản phẩm:
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
- Người kể: 2 người kể chuyện, họa sĩ trẻ
và An-tư-nai
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
2. Nhân vật An-tư-nai
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật An-tư- - Hoàn cảnh sống của An-tư-nai: mồ
nai.
côi cha mẹ, ở cùng chú thím, gia cảnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học nghèo khó
tập
1. GV yêu cầu HS đọc phần (2) và trả lời● Một cô bé thiếu thốn cả về vật chất và
câu hỏi: An-tư-nai có hoàn cảnh sống như tình cảm, không được chăm sóc, yêu
thế nào? Chi tiết nào nói lên điều đó?
thương.
2. GV yêu cầu HS đọc tiếp văn bản và trả
lời các câu hỏi:
- Tình cảm yêu quý, ngưỡng mộ thầy:
+ An-tư-nai đã dành cho thầy Đuy-sen tình Thầy đã cõng, bế các em qua suối,
cảm như thế nào? Chi tiết nào nói lên điều giúp các em lao động
đó?
- Trân trọng, biết ơn người thầy “vì
8
+ Nhờ “người thầy đầu tiên” ấy, cuộc đời tấm lòng nhân từ, vì những ý nghĩ tốt
An-tư-nai đã thay đổi ra sao?
lành, vì những ước mơ của thầy về
- GV sử dụng nền tảng thảo luận số (như tương lai chúng tôi”.
Padlet/Jamboard). Các bàn sử dụng thiết bị - Nhận xét:
kết nối mạng để gõ các chi tiết minh chứng● An-tư-nai từ cô bé mồ côi không biết
tìm được trong SGK lên màn hình chung, chữ, ở vùng quê nghèo khó nhờ có
tiết kiệm thời gian viết bảng phụ truyền người thầy dạy dỗ, khích lệ đã có cơ
thống.
hội lên thành phố học tập và trở thành
- GV lưu ý HS đọc lại một số đoạn văn một viện sĩ nổi tiếng.
miêu tả suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật● Tấm lòng biết ơn, trân quý người thầy.
An-tư-nai về thầy Đuy-sen để hiểu rõ tình
cảm của cô bé dành cho thầy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
Dự kiến sản phẩm:
1. Các chi tiết về hoàn cảnh sống của Antư-nai:
+ Trang phục: lấy tay che chỗ gấu váy
thủng để hở một mảng đầu gối
+ Qua lời nói của các bạn: chị ấy mồ côi ạ,
chị ấy ở với chú thím.
+ Qua lời nói của An-tư-nai: nếu thím em
cho đi thì em sẽ đi.
9
2. Cô bé rất cảm động trước tình cảm của
người thầy dành cho học sinh, bỏ qua sự
cười nhạo, thầy vẫn cóng, bế những đứa trẻ
qua suối; động viên học sinh cố gắng học
hành
Bước 4: Đánh gợi giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
- GV bình: Ở vùng quê nghèo khó, những
đứa trẻ không được đến trường để học
hành, phải lao động từ sớm. Cô bé An-tưnai còn chịu nhiều thiệt thòi hơn các bạn,
khi không có cha mẹ yêu thương, ở cùng
với thím độc ác đã từng bán cô bé đi.
Chính người thầy đã thay đổi suy nghĩ và
cả cuộc đời cô bé. Nhờ thầy dạy chữ, luôn
động viên, khích lệ mà An-tư-nai đã được 3. Nhân vật thầy Đuy-sen
học hành và được ra thành phố học tập,
trưởng thành. Thầy Đuy-sen đã là người
đầu tiên đặt những viên gạch trong lòng
An-tư-nai để cô xây nên tương lai cho
chính mình. Công lao trời bể của thầy - Người thầy Đuy-sen được hiện lên
khiến cô bé yêu mến, cảm phục và vô cùng qua lời kể, cảm xúc và suy nghĩ của
trân trọng, biết ơn thầy.
nhân vật An-tư-nai.
- Là người thầy có mục đích sống cao
Nhiệm vụ 3: Hình ảnh người thầy Đuy- đẹp, cương nghị, kiên nhẫn, nhân hậu,
sen
10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học có tấm lòng vị tha.
tập
+ Ngôn ngữ đối thoại: thầy đã trò
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và thảo chuyện, thuyết phục các em nhỏ đi
luận theo các câu hỏi sau:
học; động viên, khích lệ An-tư-nai cố
Em hãy đọc kĩ phần (3) của đoạn trích và gắng học tập
trả lời các câu hỏi sau:
+ Chi tiết miêu tả hành động: một
a. Hình ảnh thầy Đuy-sen hiện lên qua lời mình thầy sửa sang nhà kho cũ thành
kể, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật nào?
lớp học; bế và cõng các em nhỏ qua
b. Những chi tiết tiêu biểu nào được nhà suối; kiên trì dạy chữ cho các em nhỏ;
văn sử dụng để khắc họa nhân vật thầy ước mơ về tương lai tươi sáng của học
Đuy-sen?
trò…
c. Khái quát đặc điểm tính cách nhân vật + Chi tiết miêu tả cảm xúc, suy nghĩ
thầy Đuy-sen.
của An-tư-nai về thầy Đuy-sen: mong
ước thầy là anh ruột của mình, cảm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhận tấm lòng nhân hậu
tình yêu
- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời thương của thầy…
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và● tình cảm yêu thương và hết lòng vì
thảo luận
học trò
- GV gọi HS trình bày trước lớp. Cả lớp● Một người thầy có tấm lòng cao cả.
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 4. Nhân vật người họa sĩ
nhiệm vụ
- Người họa sĩ đã suy nghĩ, băn khoăn,
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, trăn trở để tìm ý tưởng vẽ bức tranh.
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
- Có rất nhiều ý tưởng vẽ tranh dành
Nhiệm vụ 4: Hình ảnh người người họa cho Người thầy đầu tiên.
sĩ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học● Người họa sĩ cảm nhận được tình cảm
11
tập
của An-tư-nai và cũng là tình cảm của
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản phàn (4) mình dành cho thầy Đuy-sen. Những
và thảo luận theo các câu hỏi sau:
trăn trở về bức vẽ thể hiện được sự
+ Sau khi đọc xong bức thư của An-tư-nai, trân trọng, biết ơn đối với người thầy.
người họa sĩ đã có tâm trạng như thế nào?
+ Người họa sĩ đã có những ý tưởng như
thế nào? Qua đó em có nhận xét gì về
người họa sĩ?
- GV chiếu màn hình ứng dụng AI tạo ảnh
(như Bing Image Creator). Chọn 1 trong 3
ý tưởng của họa sĩ (ví dụ: Vẽ hai cây phong
cùng đứa trẻ hân hoan nhìn vào cõi xa
xăm), nhập prompt bằng tiếng Việt/Anh để
AI sinh ra bức tranh ngay tại lớp. Việc này
giúp HS chiêm ngưỡng trực quan sức mạnh
của ngôn từ miêu tả trong tác phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trình bày trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Dự kiến sản phẩm: Người họa sĩ có nhiều ý
tưởng
+ Vẽ hai cây phong thầy Đuy-sen và
An-tư-nai trổng, cùng đứa trẻ với đôi mắt
hân hoan nhìn vào cõi xa xăm kì ảo.
12
+ Vẽ cảnh tượng thầy Đuy-sen bê trẻ
em qua con suối mùa đông.
+ Vẽ khoảnh khắc thầy Đuy-sen tiễn
An-tư-nai lên tỉnh, sao cho bức tranh ấy
diễn tả được tiếng gọi cất lên từ tâm hồn
Đuy-sen mà đến nay An-tư-nai vẫn còn
nghe vẳng lại, sẽ vang dội mãi trong lòng III. Tổng kết
mỗi người.
1. Nội dung
- Tác phẩm cho người đọc cảm nhận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện được niềm tin vào cuộc sống, đó là
nhiệm vụ
câu chuyện không chỉ của người thầy
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, mà còn của người cha có tấm lòng cao
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
cả.
- Người thầy đầu tiên đã thành công
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và nội khắc học nên một câu chuyện tuyệt
dung ý nghĩa.
đẹp về tình thầy trog cũng như phản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học ánh được chế độ phong kiến lạc hậu
tập
với những quan niệm sai trái, không
- GV yêu cầu HS: Qua tìm hiểu văn bản, kém phần nặng nề.
em có nhận xét gì về nội dung và nghệ 1. Nghệ thuật
thuật thể hiện trong văn bản.
- Ngôn ngữ giản dị
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Lối viết hấp dẫn, thú vị
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu
13
cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
GV tổng kết: Văn bản là câu chuyện xúc
động, là những tâm tư, tình cảm của người
học trò cũ dành cho người thầy đầu tiên
của mình – người đã tiếp thêm sức mạnh,
vẽ lên những ước mơ và hết lòng giúp học
trò của mình vươn lên trong cuộc sống. Đó
là người thầy vĩ đại, đáng trân trọng. Qua
truyện, An-tư-nai và người họa sĩ cũng là
những người học sinh đáng trân trọng, dù
đã trưởng thành nhưng luôn khắc ghi tình
cảm và công ơn dạy dỗ của người thầy.
Tấm lòng tôn sư trọng đạo đó rất đáng trân
trọng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Người thầy đầu tiên đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của
văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, cách nhà văn thay đổi kiểu người kể
chuyện ở các phần trong đoạn trích có tác dụng gì?
14
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
GV gợi ý trả lời: Ngôi kể thứ nhất sẽ giúp nhân vật bộc lộc được cảm xúc chủ
quan của mình. Việc sử dụng hai nhân vật người kể chuyện trong đoạn trích: khiến
cho câu chuyện được soi chiếu từ nhiêu chiều, trở nên phong phú, hấp dẫn, chứa đựng
nhiều ý nghĩa hơn. Đồng thời bộc lộ trực tiếp được suy nghĩ, cảm xúc của nhiều nhân
vật.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Người thầy đầu tiên để giải bài tập,
củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) kể lại nội
dung của phần (1) hoặc phần (4) văn bản Người thầy đầu tiên bằng lời của người kể
chuyện ngôi thứ ba.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) kể lại nội dung của phần
(1) hoặc phần (4) văn bản Người thầy đầu tiên bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ
ba.
- GV hướng dẫn HS: Phần (1) và (4) là lời kể của người họa sĩ, chuyển sang ngôi thứ
ba, em cần có sự thay đổi ngôi kể, ngôn từ cho phù hợp.
15
- GV khuyến khích HS thực hành gõ đoạn văn trực tiếp trên phần mềm soạn thảo văn
bản của điện thoại/máy tính (như Google Docs) để thao tác định dạng văn bản chuẩn
mực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
- Sau khi hoàn thành, HS sử dụng công cụ AI rà soát nhanh bằng câu lệnh: "Hãy
kiểm tra xem đoạn văn sau đã hoàn toàn loại bỏ đại từ ngôi thứ nhất chưa, và có lỗi
chính tả nào không? Không viết lại đoạn văn của tôi".
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.
[4.1.TC1a: HS sử dụng được các công cụ soạn thảo văn bản để hoàn thiện bài làm cá
nhân.
6.2.TC1b: HS khai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để rà soát lỗi chuyển đổi góc
nhìn trong bài viết vận dụng.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại văn bản Người thầy đầu tiên
+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 72
16
Ngày dạy:……./……/…….
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT…: VĂN BẢN 2. NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN
(Tri-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được sự thay đổi người kể chuyện trong đoạn trích và bước đấu
cảm nhận được tác dụng của sự thay đổi đó; biết khái quát đặc điểm tính cách nhân
vật thấy Đuy-sen qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, qua
lời kể và cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật An-tư-nai, của nhân vật người hoạ sĩ.
- HS cảm nhận được tình yêu thương của thầy Đuy-sen dành cho học trò và lòng
biết ơn của An-tư-nai đối với người thầy đầu tiên. Từ đó, biết trân trọng những tình
cảm tốt đẹp mà mình được đón nhận.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Người thầy đầu tiên.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Người thầy đầu tiên.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có
cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu bối cảnh địa lý, văn hóa
của nước Cư-rơ-gư-dơ-xtan và thông tin nhà văn.
1
- 2.4.TC1a: Khai thác các nền tảng không gian làm việc số để hợp tác, thảo luận và
báo cáo kết quả phân tích nhân vật.
- 6.2.TC1b: Khai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích tác dụng của việc
thay đổi ngôi kể và rà soát lỗi chuyển đổi góc nhìn trong bài viết vận dụng.
- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa các ý
tưởng hội họa của nhân vật người họa sĩ trong tác phẩm.
3. Phẩm chất:
- Bồi đắp cho HS những tình yêu thương con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Người thầy đầu tiên.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một vùng đất
từng đến thăm.
2
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức hoạt động chia sẻ: Trong những năm tháng đi học, em có yêu quý
người cô, người thầy nào với một tình cảm đặc biệt không? Hãy kể một kỉ niệm của
em với người cô (thầy) đó.
- GV chiếu lên bảng kết quả từ công cụ AI khi được yêu cầu nhập prompt: "Hãy
sáng tác một trích dẫn thật cảm động dài 2 câu về công lao của người thầy giáo ở
vùng quê nghèo". Yêu cầu HS đọc và nêu cảm nhận để khơi gợi không khí lớp học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Nếu cha mẹ cho chúng ta hình hài,
nuôi dưỡng và nâng niu từ thuở lọt lòng thì thầy cô là người truyền lửa, cho chúng ta
những bài học hay, những hiểu biết để lớn khôn và trưởng thành hơn. Người thầy đầu
tiên là câu chuyện đầy xúc động về thầy Đuy-sen. Bài học hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu văn bản này.
[6.2.TC1b: HS thai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để ứng dụng nhập vào một số
câu lệnh giải quyết vấn đề cụ thể.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Người thầy đầu tiên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác
giả, tác phẩm Người thầy đầu tiên.
3
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm
Người thầy đầu tiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác I. Tìm hiểu chung
1.1.TC1a: HS sử dụng
phẩm
công cụ tìm kiếm trực
1. Tác giả
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Tên: Tri-ghi-dơ Ai-tơ-ma-tốp
tuyến để tra cứu bối
học tập
cảnh địa lý, văn hóa
- Năm sinh – năm mất: 1928-2008
- GV yêu cầu HS trình bày phần - Quốc gia: Cư-rơ-gư-dơ-xtan.
chuẩn bị ở nhà về tác giả, tác phẩm.
của nước Cư-rơ-gư-
- Phong cách nghệ thuật: viết về cuộc dơ-xtan và thông tin
- Để làm rõ bối cảnh không gian, GV sống khắc nghiệt mà cũng rất giàu chất nhà văn.
hướng dẫn HS dùng thiết bị di động thơ ở quê hương ông. Lối viết cô đọng,
truy cập Google Maps hoặc công cụ hàm súc, có nhiều cách tân độc đáo
tìm kiếm, gõ từ khóa "Quốc gia Cư- trong nghệ thuật kể chuyện.
rơ-gư-dơ-xtan" để xem vị trí địa lý - Tác phẩm tiêu biểu: Gia-mi-lia-a
vùng Trung Á và cảnh quan thảo (1977), Người thầy đầu tiên (1962),
nguyên đặc trưng nơi nhà văn sinh Con tàu trắng (1970)…
sống.
2. Tác phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Sáng tác năm 1962
tập
- Bối cảnh: truyện lấy bối cảnh cuộc
- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, sống ở một vùng quê miền núi còn rất
tóm tắt ý chính.
lạc hậu ở Cư-rơ-gư-dơ-xtan vào những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động năm đầu thế kỉ XX
và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
4
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
- Gv bổ sung kiến thức, giới thiệu về
tác giả:
- Ai-tơ-ma-tốp (1928 – 2008) là nhà
văn Cư-rơ-gư-xtan, một nước cộng
hoà ờ vùng Trung Á, thuộc Liên Xô
trước đây
- Hoạt động văn học của Ai-ma-tốp
bắt đầu từ năm 1952, khi ông là sinh
viên Trường Đại học Nông nghiệp
Cư-rơ-gư-xtan. Từ năm 1956 đến năm
1958 ông học Trường viết văn M.
Goóc-ki ở Mát-xcơ-va. Sau khi tốt
nghiệp
(1959),
Ai-tơ-ma-tốp
làm
phóng viên báo Sự thật thường trú tại 3. Đọc văn bản
Cư-rơ-gư-xtan.
- Thể loại: truyện
- Tác phẩm đầu tiên khiến Ai-tơ-ma- - Phương thức biểu đạt: tự sự
tốp nổi tiếng là tập truyện Núi đồi và - Bố cục:
thảo nguyên (được tặng giải thưởng - Phần 1 (từ “Mùa thu năm ngoái” …
Lê-nin về văn học năm 1963).
“kể hết chuyện này”): Người họa sĩ nói
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
về lí do kể bức thư của An-tư-nai.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Phần 2 (tiếp theo đến “nghe thầy Đuyhọc tập
sen giảng bài”): Những kí ức của An-
- GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt tư-nai về thầy Đuy-sen.
văn bản.
- Phần 4 (còn lại): Người họa sĩ suy
nghĩ về bức tranh sẽ vẽ.
5
- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS: xác định thể loại,
phương thức biểu đạt, bố cục của văn
bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc văn bản, chú ý các yêu cầu
của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
GV tóm tắt: Truyện kể về nhân vật
chính là An-tư-nai, một cô bé mồ côi,
phải sống với gia đình chú thím, bị đối
xử tàn nhẫn... Thầy Đuy-sen đã kiên
trì dạy An-tư-nai học chữ; hết lòng
bảo vệ và giúp An-tư-nai có cơ hội lên
thành phố tiếp tục việc học hành. Antư-nai rất yêu quý thầy Đuy-sen nhưng
do hoàn cảnh, thầy trò phải xa cách rồi
bặt tin nhau. Mấy chục năm sau, Antư-nai đã là một viện sĩ, trở về thăm
làng và gặp lại người thầy đầu tiên của
6
mình trong một tình huống rất éo le.
Bà đã viết thư nhờ người họa sĩ đồng
hương kể lại câu chuyện về thầy Đuysen như một hành động chuộc lỗi.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc trưng thể loại và cảm nhận về hình ảnh người thầy
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài
Người thầy đầu tiên.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài học Người thầy đầu tiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm thể thơ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Đọc – hiểu văn bản
NLS
6.2.TC1b: HS khai
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Người kể chuyện và ngôi kể
thác công cụ Trí tuệ
tập
Nhân tạo (AI) để
- GV yêu cầu HS đọc lại văn bản và xác
phân tích tác dụng
định ngôi kể và người kể chuyện.
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
của việc thay đổi
- GV hướng dẫn: Người kể chuyện ở các - Người kể chuyện ở phần (1) và (4) là ngôi kể.
phần (1), (2), (3), (4) có sự thay đổi, hãy một họa sĩ trẻ, cùng quê với A-tư-nai; 2.4.TC1a: HS khai
xác định người kể trong từng phần.
phần (2) và (3) là An-tư-nai.
thác các nền tảng
- Gv đặt tiếp câu hỏi: Vậy mối quan hệ
không gian làm việc
giữa hai nhân vật “tôi” trong truyện là gì?
số để hợp tác, thảo
Từ đó giới thiệu hoàn cảnh câu chuyện?
- Hai người kể chuyện đều sinh ra và luận và báo cáo kết
- GV hướng dẫn 1 nhóm HS sử dụng lớn lên ở làng Ku-ku-rêu, hiện nay quả phân tích nhân
Chatbot AI gõ câu lệnh: "Trong văn học, cùng sống ở Mát-xcơ-va và có quen vật.
kỹ thuật sử dụng hai người kể chuyện (ví biết nhau.
6.3.TC1b: HS sử
dụ: một họa sĩ và một người phụ nữ) xen - Hoàn cảnh truyện: An-tư-nai hẹn với dụng tính năng AI
kẽ nhau nhằm mục đích gì?". HS tóm tắt ý dân làng sẽ ở lại vài ngày nhưng ngay tạo ảnh (Text-to7
của máy và trình bày trước lớp để mở rộng khi buổi lễ kết thúc, bà đã vội vã rời Image)
để
hình
tư duy lí luận văn học.
làng, trờ lại Mát-xcơ-va. Sau đó, bà tượng hóa các ý
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
viết thư cho hoạ sĩ, kể về “người thầy tưởng hội họa của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
đầu tiên”; giải thích vì sao mình đột nhân vật người họa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ngột ra đi và nhờ anh kể lại cho dân sĩ trong tác phẩm.
thảo luận
làng nghe câu chuyện của bà.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
Dự kiến sản phẩm:
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
- Người kể: 2 người kể chuyện, họa sĩ trẻ
và An-tư-nai
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
2. Nhân vật An-tư-nai
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật An-tư- - Hoàn cảnh sống của An-tư-nai: mồ
nai.
côi cha mẹ, ở cùng chú thím, gia cảnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học nghèo khó
tập
1. GV yêu cầu HS đọc phần (2) và trả lời● Một cô bé thiếu thốn cả về vật chất và
câu hỏi: An-tư-nai có hoàn cảnh sống như tình cảm, không được chăm sóc, yêu
thế nào? Chi tiết nào nói lên điều đó?
thương.
2. GV yêu cầu HS đọc tiếp văn bản và trả
lời các câu hỏi:
- Tình cảm yêu quý, ngưỡng mộ thầy:
+ An-tư-nai đã dành cho thầy Đuy-sen tình Thầy đã cõng, bế các em qua suối,
cảm như thế nào? Chi tiết nào nói lên điều giúp các em lao động
đó?
- Trân trọng, biết ơn người thầy “vì
8
+ Nhờ “người thầy đầu tiên” ấy, cuộc đời tấm lòng nhân từ, vì những ý nghĩ tốt
An-tư-nai đã thay đổi ra sao?
lành, vì những ước mơ của thầy về
- GV sử dụng nền tảng thảo luận số (như tương lai chúng tôi”.
Padlet/Jamboard). Các bàn sử dụng thiết bị - Nhận xét:
kết nối mạng để gõ các chi tiết minh chứng● An-tư-nai từ cô bé mồ côi không biết
tìm được trong SGK lên màn hình chung, chữ, ở vùng quê nghèo khó nhờ có
tiết kiệm thời gian viết bảng phụ truyền người thầy dạy dỗ, khích lệ đã có cơ
thống.
hội lên thành phố học tập và trở thành
- GV lưu ý HS đọc lại một số đoạn văn một viện sĩ nổi tiếng.
miêu tả suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật● Tấm lòng biết ơn, trân quý người thầy.
An-tư-nai về thầy Đuy-sen để hiểu rõ tình
cảm của cô bé dành cho thầy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
Dự kiến sản phẩm:
1. Các chi tiết về hoàn cảnh sống của Antư-nai:
+ Trang phục: lấy tay che chỗ gấu váy
thủng để hở một mảng đầu gối
+ Qua lời nói của các bạn: chị ấy mồ côi ạ,
chị ấy ở với chú thím.
+ Qua lời nói của An-tư-nai: nếu thím em
cho đi thì em sẽ đi.
9
2. Cô bé rất cảm động trước tình cảm của
người thầy dành cho học sinh, bỏ qua sự
cười nhạo, thầy vẫn cóng, bế những đứa trẻ
qua suối; động viên học sinh cố gắng học
hành
Bước 4: Đánh gợi giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
- GV bình: Ở vùng quê nghèo khó, những
đứa trẻ không được đến trường để học
hành, phải lao động từ sớm. Cô bé An-tưnai còn chịu nhiều thiệt thòi hơn các bạn,
khi không có cha mẹ yêu thương, ở cùng
với thím độc ác đã từng bán cô bé đi.
Chính người thầy đã thay đổi suy nghĩ và
cả cuộc đời cô bé. Nhờ thầy dạy chữ, luôn
động viên, khích lệ mà An-tư-nai đã được 3. Nhân vật thầy Đuy-sen
học hành và được ra thành phố học tập,
trưởng thành. Thầy Đuy-sen đã là người
đầu tiên đặt những viên gạch trong lòng
An-tư-nai để cô xây nên tương lai cho
chính mình. Công lao trời bể của thầy - Người thầy Đuy-sen được hiện lên
khiến cô bé yêu mến, cảm phục và vô cùng qua lời kể, cảm xúc và suy nghĩ của
trân trọng, biết ơn thầy.
nhân vật An-tư-nai.
- Là người thầy có mục đích sống cao
Nhiệm vụ 3: Hình ảnh người thầy Đuy- đẹp, cương nghị, kiên nhẫn, nhân hậu,
sen
10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học có tấm lòng vị tha.
tập
+ Ngôn ngữ đối thoại: thầy đã trò
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và thảo chuyện, thuyết phục các em nhỏ đi
luận theo các câu hỏi sau:
học; động viên, khích lệ An-tư-nai cố
Em hãy đọc kĩ phần (3) của đoạn trích và gắng học tập
trả lời các câu hỏi sau:
+ Chi tiết miêu tả hành động: một
a. Hình ảnh thầy Đuy-sen hiện lên qua lời mình thầy sửa sang nhà kho cũ thành
kể, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật nào?
lớp học; bế và cõng các em nhỏ qua
b. Những chi tiết tiêu biểu nào được nhà suối; kiên trì dạy chữ cho các em nhỏ;
văn sử dụng để khắc họa nhân vật thầy ước mơ về tương lai tươi sáng của học
Đuy-sen?
trò…
c. Khái quát đặc điểm tính cách nhân vật + Chi tiết miêu tả cảm xúc, suy nghĩ
thầy Đuy-sen.
của An-tư-nai về thầy Đuy-sen: mong
ước thầy là anh ruột của mình, cảm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhận tấm lòng nhân hậu
tình yêu
- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời thương của thầy…
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và● tình cảm yêu thương và hết lòng vì
thảo luận
học trò
- GV gọi HS trình bày trước lớp. Cả lớp● Một người thầy có tấm lòng cao cả.
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 4. Nhân vật người họa sĩ
nhiệm vụ
- Người họa sĩ đã suy nghĩ, băn khoăn,
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, trăn trở để tìm ý tưởng vẽ bức tranh.
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
- Có rất nhiều ý tưởng vẽ tranh dành
Nhiệm vụ 4: Hình ảnh người người họa cho Người thầy đầu tiên.
sĩ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học● Người họa sĩ cảm nhận được tình cảm
11
tập
của An-tư-nai và cũng là tình cảm của
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản phàn (4) mình dành cho thầy Đuy-sen. Những
và thảo luận theo các câu hỏi sau:
trăn trở về bức vẽ thể hiện được sự
+ Sau khi đọc xong bức thư của An-tư-nai, trân trọng, biết ơn đối với người thầy.
người họa sĩ đã có tâm trạng như thế nào?
+ Người họa sĩ đã có những ý tưởng như
thế nào? Qua đó em có nhận xét gì về
người họa sĩ?
- GV chiếu màn hình ứng dụng AI tạo ảnh
(như Bing Image Creator). Chọn 1 trong 3
ý tưởng của họa sĩ (ví dụ: Vẽ hai cây phong
cùng đứa trẻ hân hoan nhìn vào cõi xa
xăm), nhập prompt bằng tiếng Việt/Anh để
AI sinh ra bức tranh ngay tại lớp. Việc này
giúp HS chiêm ngưỡng trực quan sức mạnh
của ngôn từ miêu tả trong tác phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trình bày trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Dự kiến sản phẩm: Người họa sĩ có nhiều ý
tưởng
+ Vẽ hai cây phong thầy Đuy-sen và
An-tư-nai trổng, cùng đứa trẻ với đôi mắt
hân hoan nhìn vào cõi xa xăm kì ảo.
12
+ Vẽ cảnh tượng thầy Đuy-sen bê trẻ
em qua con suối mùa đông.
+ Vẽ khoảnh khắc thầy Đuy-sen tiễn
An-tư-nai lên tỉnh, sao cho bức tranh ấy
diễn tả được tiếng gọi cất lên từ tâm hồn
Đuy-sen mà đến nay An-tư-nai vẫn còn
nghe vẳng lại, sẽ vang dội mãi trong lòng III. Tổng kết
mỗi người.
1. Nội dung
- Tác phẩm cho người đọc cảm nhận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện được niềm tin vào cuộc sống, đó là
nhiệm vụ
câu chuyện không chỉ của người thầy
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, mà còn của người cha có tấm lòng cao
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
cả.
- Người thầy đầu tiên đã thành công
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và nội khắc học nên một câu chuyện tuyệt
dung ý nghĩa.
đẹp về tình thầy trog cũng như phản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học ánh được chế độ phong kiến lạc hậu
tập
với những quan niệm sai trái, không
- GV yêu cầu HS: Qua tìm hiểu văn bản, kém phần nặng nề.
em có nhận xét gì về nội dung và nghệ 1. Nghệ thuật
thuật thể hiện trong văn bản.
- Ngôn ngữ giản dị
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Lối viết hấp dẫn, thú vị
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu
13
cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
GV tổng kết: Văn bản là câu chuyện xúc
động, là những tâm tư, tình cảm của người
học trò cũ dành cho người thầy đầu tiên
của mình – người đã tiếp thêm sức mạnh,
vẽ lên những ước mơ và hết lòng giúp học
trò của mình vươn lên trong cuộc sống. Đó
là người thầy vĩ đại, đáng trân trọng. Qua
truyện, An-tư-nai và người họa sĩ cũng là
những người học sinh đáng trân trọng, dù
đã trưởng thành nhưng luôn khắc ghi tình
cảm và công ơn dạy dỗ của người thầy.
Tấm lòng tôn sư trọng đạo đó rất đáng trân
trọng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Người thầy đầu tiên đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của
văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, cách nhà văn thay đổi kiểu người kể
chuyện ở các phần trong đoạn trích có tác dụng gì?
14
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
GV gợi ý trả lời: Ngôi kể thứ nhất sẽ giúp nhân vật bộc lộc được cảm xúc chủ
quan của mình. Việc sử dụng hai nhân vật người kể chuyện trong đoạn trích: khiến
cho câu chuyện được soi chiếu từ nhiêu chiều, trở nên phong phú, hấp dẫn, chứa đựng
nhiều ý nghĩa hơn. Đồng thời bộc lộ trực tiếp được suy nghĩ, cảm xúc của nhiều nhân
vật.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Người thầy đầu tiên để giải bài tập,
củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) kể lại nội
dung của phần (1) hoặc phần (4) văn bản Người thầy đầu tiên bằng lời của người kể
chuyện ngôi thứ ba.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) kể lại nội dung của phần
(1) hoặc phần (4) văn bản Người thầy đầu tiên bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ
ba.
- GV hướng dẫn HS: Phần (1) và (4) là lời kể của người họa sĩ, chuyển sang ngôi thứ
ba, em cần có sự thay đổi ngôi kể, ngôn từ cho phù hợp.
15
- GV khuyến khích HS thực hành gõ đoạn văn trực tiếp trên phần mềm soạn thảo văn
bản của điện thoại/máy tính (như Google Docs) để thao tác định dạng văn bản chuẩn
mực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
- Sau khi hoàn thành, HS sử dụng công cụ AI rà soát nhanh bằng câu lệnh: "Hãy
kiểm tra xem đoạn văn sau đã hoàn toàn loại bỏ đại từ ngôi thứ nhất chưa, và có lỗi
chính tả nào không? Không viết lại đoạn văn của tôi".
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.
[4.1.TC1a: HS sử dụng được các công cụ soạn thảo văn bản để hoàn thiện bài làm cá
nhân.
6.2.TC1b: HS khai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để rà soát lỗi chuyển đổi góc
nhìn trong bài viết vận dụng.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại văn bản Người thầy đầu tiên
+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 72
16
 








Các ý kiến mới nhất