Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10: Trang sách và cuộc sống - Viết: Thách thức thứ hai Từ ý tưởng đến sản phẩm.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:55' 19-10-2026
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN
VIẾT
TIẾT…: THÁCH THỨC THỨ HAI: TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN SẢN PHẨM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS phát huy năng lực, sở trường của bản thân trong việc lựa chọn 1 trong 3 họat
động đã được gợi ý trong SHS và hoàn thành:
+ Tóm tắt một câu chuyện theo hình thức truyện tranh
+ Kể lại câu chuyện đã đọc theo hình thức thơ bốn chữ hoặc thơ năm chữ.
+ Viết bài văn phân tích một nhân vật văn học em yêu thích trong cuốn sách đã đọc.
2. Năng lực.
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành 1 trong 3 đề bài.
- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng tóm tắt câu chuyện, kể lại câu chuyện và
viết bài văn phân tích nhân vật.
c. Năng lực số
- 3.1.TC1a: Sử dụng các phần mềm đồ họa, biên tập hình ảnh để tạo truyện
tranh hoặc thiết kế sản phẩm sáng tạo.
- 4.1.TC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo để trình bày bài văn phân tích nhân
vật đúng quy chuẩn.

1

- 6.1.TC1a: Nhận diện cách các hệ thống AI hỗ trợ chuyển đổi văn bản sang
hình ảnh (Text-to-Image) hoặc gợi ý vần điệu cho sáng tác thơ.
- 6.2.TC1a: Sử dụng trợ lý AI để tạo khung dàn ý chi tiết cho bài phân tích
nhân vật dựa trên các đặc điểm tâm lí trong tác phẩm.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ AI để kiểm tra lỗi logic và sự thống nhất giữa cốt
truyện gốc và sản phẩm sáng tạo mới.
3. Phẩm chất:
- HS yêu thích đọc sách và biết vận dụng những điều đã đọc vào thực tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Phát huy năng lực, sở trường và tạo hứng thú cho HS để các em lựa chọn
được hình thức xây dựng sản phẩm.
b. Nội dung: GV chiếu yêu cầu đề bài cho HS lựa chọn.
c. Sản phẩm: HS lựa chọn được để bài phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện:
2

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu 3 hoạt động tương ứng với 3 hoạt động trong SHS cho HS lựa chọn đề tài
để tạo các sản phẩm sáng tạo:
+ Thể hiện nội dung tóm tắt của một câu chuyện theo hình thức truyện tranh. Cố
gắng sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ (hình vẽ hoặc kí hiệu chỉ dẫn) để có
thể hỗ trợ cho việc thể hiện nội dung một cách sinh động và hiệu quả.
+ Kể lại câu chuyện em đã đọc theo hình thức thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
+ Viết bài văn phân tích một nhân vật văn học mà em yêu thích (trong cuốn sách
đã đọc), có thể vẽ minh họa các chi tiết, sự việc để bài phân tích được sinh động,
hấp dẫn hơn.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các sản phẩm này và viết, vẽ sáng tạo nhằm xây dựng
sản phẩm phù hơp với năng lực, sở trường của mình.
- GV yêu cầu những HS lựa chọn đề tài giống nhau sẽ ngồi cùng vào một chỗ cho
dễ dàng, thuận tiện trong việc trao đổi, giúp đỡ nhau thực hiện sản phẩm.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu và lựa chọn hoạt động phù hợp với bản thân mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ lựa chọn, yêu cầu cả lớp lắng nghe và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đến với
thách thức thứ hai trong dự án. Các em đã có những lựa chọn hoạt động thích hợp
cho mình rồi, vậy bây giờ, chúng ta hãy cùng bắt tay nhau từ những ý tưởng của bản
thân để tạo ra sản phẩm sáng tạo cho riêng mình nhé!
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3

Hoạt động 1: Tóm tắt một câu chuyện theo hình thức truyện tranh
a. Mục tiêu: Hài hòa cho HS giữa yêu cầu phát triển năng lực sáng tạo, thẩm mĩ và
các mục tiêu giáo dục khác.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu sản phẩm truyện tranh và tổ chức cho HS
hoạt động viết và vẽ minh họa.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm sáng tạo của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

6.2.TC1a: HS hình

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sản phẩm truyện

thành kỹ năng phối

tranh chuyển thể minh họa trong SHS trang

hợp với trí tuệ nhân

110-111 (tóm tắt truyện ngắn Bầy chim chìa

tạo để tối ưu hóa ý

vôi của nhà văn Nguyễn Quang Thiều): cách

tưởng.

sắp xếp các nội dung và cách vẽ tranh minh
họa cho từng nội dung. GV nhắc HS chú ý sự
phù hợp giữa hình ảnh và ngôn ngữ (ở dạng
đối thoại)
- GV hướng dẫn HS tổ chức hoạt động viết và
vẽ minh họa. GV hướng dẫn HS viết VB tóm
tắt câu chuyện.
- GV chú ý nhắc HS cần tham khảo các truyện
tranh phù hợp với lứa tuổi và sản phẩm trong
SHS để có thể tự xây dựng truyện tranh đơn
giản, thú vị gắn với những chủ đề và các tác
phẩm đã học, đã đọc.
- GV gợi ý HS thực hiện lệnh với AI: "Hãy gợi
ý các sự việc chính tiêu biểu trong truyện [Tên
truyện] để tóm tắt thành 6 khung truyện
4

tranh".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu sản phẩm truyện tranh chuyển
thể minh họa trong SHS.
- HS làm việc cá nhân để tóm tắt VB
- HS làm việc theo nhóm để xây dựng sơ đồ
thể hiện mối quan hệ giữa nội dung cần tóm
tắt bằng lời và hình thức cần thể hiện trong
tranh.
- HS làm việc theo nhóm để vẽ tranh và sử
dụng lời dẫn, lời thoại phù hợp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày sản phẩm trước
nhóm, sau đó cả nhóm chọn một vài sản phẩm
tiêu biểu nhất lên trình bày trước lớp, các HS
còn lại lắng nghe, nhận xét và đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS có ý
thức hoàn thành sản phẩm tốt.
Hoạt động 2: Kể lại một câu chuyện đã đọc theo hình thức thơ bốn chữ hoặc năm
chữ
a. Mục tiêu: HS phát huy sở trường, năng khiếu nghệ thuật của bản thân chuyển thể
phần tóm tắt thành bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu sản phẩm sáng tạo trong SHS và tổ chức
hoạt động viết.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm sáng tạo của HS.
5

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

6.2.TC1b: HS sử

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sản phẩm sáng tạo

dụng công cụ AI

của các bạn HS được đưa vào minh họa cho phần

để kiểm tra lỗi

này (bài tóm tắt truyện Gió lạnh đầu mùa bằng

logic và sự thống

thơ năm chữ): tìm hiểu cả phần lời và phần minh

nhất

họa hình ảnh.

truyện gốc và sản

- GV hướng dẫn HS tổ chức hoạt động viết: GV

phẩm

hướng dẫn để HS tóm tắt câu chuyện một cách

mới.

súc tích bằng lời văn. Sau đó, HS phát huy sở

1.1.TC1a:

trường, năng khiếu để chuyển thể phần tóm tắt

thực hiện tra cứu

thành bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.

để tham khảo về

- GV gợi ý HS nhờ AI hỗ trợ gieo vần: "Tôi muốn

hình

viết thơ 4 chữ kể về nhân vật X, hãy gợi ý một số

bày truyện tranh.

giữa
sáng

thức

từ có vần 'anh' hoặc 'ơi' phù hợp".
- GV hướng dẫn HS dành thời gian chuẩn bị sản
phẩm này ở nhà (do đặc thù của việc sáng tạo:
làm thơ, vẽ tranh minh họa).
- GV yêu cầu HS tra cứu các mẫu truyện tranh
(Comic strips) hoặc thơ 4-5 chữ trên mạng để
tham khảo cách trình bày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn và yêu
cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS trình bày sản phẩm của
6

cốt
tạo
HS

trình

mình trước lớp nếu HS đã hoàn thành và chuẩn bị
trước, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương những
sản phẩm sánh tạo.
Hoạt động 3: Viết bài văn phân tích một nhân vật văn học yêu thích trong cuốn
sách đã học
a. Mục tiêu: HS phát huy được năng lực viết, phân tích một nhân vật văn học yêu
thích và trình bày một cách sáng tạo.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS viết bài văn phân tích một nhân vật văn học yêu
thích trong cuốn sách đã học.
c. Sản phẩm học tập: Bài văn của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

6.1.TC1a: HS thể

- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động viết

hiện

bài văn phân tích một nhân vật văn học yêu

sáng tạo nội dung

thích để chuẩn bị cho việc giới thiệu, trình

số đa phương tiện

bày về nhân vật yêu thích trong hoạt động nói

với AI.

và nghe ở phần báo cáo kết quả dự án.

4.1.TC1a: HS sử

- GV lưu ý HS về yêu cầu với bài văn phân

dụng phần mềm

tích một nhân vật văn học trong cuốn sách đã

soạn thảo để trình

học.

1. Yêu cầu với bài văn phân tích
một nhân vật văn học trong
cuốn sách đã học

năng

lực

bày bài văn phân
tích

nhân

vật

đúng quy chuẩn.

7

- Giới thiệu được nhân vật trong
tác phẩm văn học: lai lịch, hoàn
cảnh, tình huống xuất hiện và
những ấn tượng ban đầu.
- Chỉ ra được đặc điểm, tính cách
nhân vật qua bằng chứng cụ thể
về ngoại hình, hành động, ngôn
ngữ, tâm trạng của nhân vật được
miêu tả trong tác phẩm.
- Nhận xét, đánh giá nghệ thuật
xây dựng nhân vật của nhà văn:
- GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm, tìm
hiểu và phân tích bài viết tham khảo trên các
phương diện:
+ Tên bài viết
+ Giới thiệu nhân vật
+ Nghệ thuật miêu tả nhân vật
+ Đặc điểm nhân vật
+ Ý nghĩa hình tượng nhân vật trong việc thể
hiện chủ dề.

biện pháp nghệ thuật, cách sử
dụng hoặc nhấn mạnh những chi
tiết làm rõ đặc điểm nhân vật.
- Nêu được ý nghĩa của hình
tượng nhân vật trong việc thể hiện
chủ đề tác phẩm hoặc quan niệm
đời sống của tác giả.
2. Phân tích bài viết tham khảo
- Tên bài viết: Hoàng tử bé: trò
chuyện để thấu hiểu và yêu
thương.
- Giới thiệu nhân vật: Hoàng tử bé
là nhân vật của nhà văn Ăng-toan
đơ Xanh-tư Ê-xu-pe-ri, đã trở
thành người bạn cúa rất nhiều bạn
nhỏ.
8

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật:
+ Hoàng tử bé được miêu tả bằng
một bức vẽ minh họa trong tác
phẩm “một cậu bế thật khác
thường”
+ Theo tác giả, bức vẽ không
bằng một nửa sức quyến rũ của
người mẫu
- GV hướng dẫn HS thực hành viết theo các
bước hướng dẫn.:
+ Lựa chọn đề tài:
Quan tâm đến những đặc điểm nổi bật, sự độc
đáo hoặc những phẩm chất tích cực của nhân
vật vì cách chọn nhân vật để phân tích phản
ánh quan niệm, suy nghĩ của người viết.
+ Tìm ý: đặt ra và trả lời các câu hỏi:
Nhân vật xuất hiện trong cuốn sách, tác
phẩm nào? Vì sao em yêu thích nhân vật?
Điều gì khiến em quyết định lựa chọn phân
tích nhân vật này? Nhân vật có những đặc
điểm nào nổi bật (ngoại hình, hoạt động,
ngôn ngữ, suy nghĩ,…)? Những đặc điểm đó

+ Hoàng tử bé xuất hiện bất ngờ,
tự nhiên bằng giọng nói nhỏ nhẹ,
kì lạ.
- Đặc điểm nhân vật:
+ Cậu bé luôn cố gắng để trò
chuyện với tất cả
+ Cậu không ngừng tìm kiếm để
lăng nghe, thì thầm và chia sẻ
- Ý nghĩa hình tượng nhân vật
trong việc thể hiện chủ đề: Hoàng
tử bé chính là biểu tượng cho tình
yêu thương, lòng vị tha và khát
khao được sẻ chia, thấu hiểu.
3. Thực hành viết

cho thấy điều gì về phẩm chất, giá trị của

nhân vật? Nghệ thuật xây dựng nhân vật của - Lựa chọn đề tài:
nhà văn có gì đặc sắc? Nhân vật gợi cho em + Mục đích viết: Phân tích nhân
liên tưởng, suy nghĩ và rút ra bài học gì?

vật yêu thích để làm rõ những đặc

+ Lập dàn ý: Sắp xếp các ý theo bố cục bài điểm đáng chú ý, cuốn hút của
nhân vật.
9

viết.

+ Người đọc: Thầy cô, bạn bè và
những người quan tâm đến cuốn
sách và nhân vật.
- Tìm ý
- Lập dàn ý:
+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật và
nêu ngắn gọn ấn tượng ban đầu
của em về nhân vật.
+ Thân bài:
- Bối cảnh và những mối quan
hệ làm nổi bật đặc điểm nhân vật.
- Những đặc điểm của nhân vật
thể hiện qua các bằng chứng trong

- GV gợi ý cho HS sử dụng các tư liệu trong
phần Cùng đọc và trải nghiệm, đặc biệt là
hoạt động Trải nghiệm cùng nhân vật để viết
bài phân tích một nhân vât văn học.
- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI tạo ảnh
(như Bing Image Creator) để mô phỏng diện
mạo nhân vật làm tư liệu tham khảo cho việc
vẽ hoặc mô tả bài văn.

tác phẩm
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
- Ý nghĩa của hình tượng nhân
vật.
+ Kết bài: Nêu những bài học, suy
nghĩ, ấn tượng sâu sắc mà nhân
vật để lại trong tâm trí em.
- Viết bài.

- GV gợi ý cho HS chọn viết bài trên Word,
sử dụng tính năng kiểm tra chính tả tự động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu, thực hiện theo các bước
để viết bài văn hoàn chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
10

luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS xung phong đọc bài văn
của mình trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe
và nhân xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chọn ra những bài viết hay và
chất lượng nhất để khen ngợi, đồng thời, phê
bình những bài viết còn mắc nhiều lỗi để các
em chỉnh sửa.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS thực hành viết bài và chỉnh sửa, hoàn thiện các sản phẩm học tập của
mình.
b. Nội dung: GV chiếu tiêu chí đánh giá cho HS chỉnh sửa, tự đánh giá.
c. Sản phẩm học tập: HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết và các sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trưng bày các sản phẩm của mình, đặc biệt đối với bài viết, GV yêu
cầu các em đọc lại bài viết để tự kiểm tra dựa trên những gọi ý sau:
+ Tên nhân vật, tên sách, tác giả và các chi tiết liên quan có chính xác không?
+ Bắng chứng cho các đặc điểm của nhân vật và nghê thuật xây dựng nhân vật trong
chuyện đã đủ và phù hợp chưa?
+ Có lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, tổ chức doạn văn hay không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành phần chỉnh sửa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS hoàn thiện bài viết của mình. Báo cáo kết quả và nộp bài cho giáo viên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
11

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tự lên ý tưởng khác liên quan đển chú đề Trang
sách và cuộc sống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS sử dụng kiến thức đã học trong phần Viết để lên ý
tưởng thực hiện dự án của chủ đề Trang sách và cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: HS lên nhiều ý tưởng khác và thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Dựa vào những kiến thức đã học trong bài Viết hôm nay, em hãy lên ý
tưởng khác để thực hiện sản phẩm nằm trong dự án củ chủ đề Trang sách và cuộc
sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và tự lên ý tưởng, sau đó trao đổi với bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thành việc lên ý tưởng, chia sẻ với nhóm và trước lớp. Các HS khác lắng
nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động, tuyên dương những HS có ý tưởng hay, sáng tạo
và nhắc HS về nhà hoàn thiện sản phẩm đẫ lên ý tưởng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Xem lại nội dung bài học
+ Soạn bài: Về đích: Ngày hội với sách.

12
 
Gửi ý kiến