Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9: Trái Đất, Ngôi nhà chung - Đọc : Trái Đất, cái nôi của sự sống (Hồ Thanh Trang).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:28' 19-10-2026
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
VĂN BẢN 1. TRÁT ĐẤT – CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG
(HỒ THANH TRANG)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nhận biết được các thành phẩn của VB thông tin gồm: nhan đề,
sa-pô, để mục, đoạn (chứa đựng ý và dữ liệu), tranh ảnh,...
- HS nhận biết và phân tích được một cách triển khai VB: vừa theo
trình tự thời gian, vừa theo quan hệ nhân quả.
- HS thấy được những nhân tố đe doạ môi trường sống trên Trái Đất.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung,
nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với
các truyện có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng thiết bị số truy cập các bản đồ thời gian thực
(như Google Earth) để quan sát sự thay đổi diện tích rừng và băng
tan trên Trái Đất.
- 6.1.TC1a: Nhận diện khả năng của AI trong việc xử lý dữ liệu vệ
tinh để dự báo các thảm họa thiên nhiên và tình trạng ô nhiễm môi
trường toàn cầu.

1

- 6.2.TC1a: Tương tác với trợ lý AI để đặt câu hỏi về các giải pháp
công nghệ xanh (IoT trong nông nghiệp, năng lượng tái tạo) nhằm
bảo vệ sự sống.
- 4.3.TC1a: Thực hiện đúng tư thế ngồi và quy tắc nghỉ ngơi mắt khi
xem các video mô phỏng về vũ trụ và Trái Đất trên thiết bị số.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh nhận thấy được vai trò của Trái Đất với con người và
có ý thức, trách nhiệm bảo vệ ngôi nhà chung của TĐ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện
cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu cả lớp lắng nghe bài hát: Ngôi nhà chung của chúng
2

ta
https://www.youtube.com/watch?v=ooJ9TeTrBVA&ab_channel=S
%C6%A0NCA
Gv đặt câu hỏi:
1. Bài hát gợi lên trong em ấn tượng, cảm xúc gì? Theo em, để hiểu
biết và yêu quý hơn hành tinh xanh này?
2. Em hiểu thế nào về “sự sống muôn màu”
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài
học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS lắng nghe bài hát, nêu cảm nhận về bài hát
+ HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm
của nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Hàng ngày, chúng ta hít thở, uống nguồn nước mát lành
từ lòng đất, ăn những trái cây thơm ngon từ thiên nhiên, Trái Đất giống
như người mẹ hiền nuôi dưỡng, chở che cho muôn loài, Vậy TĐ có từ
bao giờ? Sự sống tốt đẹp đã nảy nở như thế nào trên hành tinh xanh
của chúng ta? Con người có thể làm gì để bảo vệ Trái Đất? Bài học
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Trái Đất – cái nôi của sự
sống
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem
video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó
trong văn bản.
3

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS:

1. Thể loại: Văn bản thông tin

+ Văn bản Trái Đất – cái nôi
của sự sống thuộc thể loại văn
bản nào? Tại sao em cho rằng
như vậy?
- GV hướng dẫn cách đọc: : đọc
to, rõ ràng, chậm rãi. Chú ý
những chỉ dẫn bên phải văn bản.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
quan đến bài học.
Dự kiến sản phẩm:VB này thuộc
văn bản thông tin vì có các yếu
tố cấu thành văn bản gồm: nhan
đề, sa-pô, đề mục, đoạn chữ in
đậm…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
4

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1:
Bước

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Đọc, tìm hiểu chú thích

1:

chuyển

giao

nhiệm vụ

NLS
1.1.TC1a:

sử dụng thiết
3. Bố cục: 5 phần

bị số truy cập

- GV yêu cầu HS giải nghĩa - Vị trí của Trái Đất trong hệ các
những từ khó, dựa vào chú Mặt Trời

bản

đồ

thời gian thực

giải trong SHS: địa cực, tác - Vai trò của nước với sự sống (như
nhân, hoá thạch, tuyệt chủng

HS

trên Trái Đất

Google

Earth) để quan

- GV yêu cầu HS chú ý một số - Sự sống phong phú trên Trái sát sự thay đổi
từ mượn: e-lip, ô-dôn.

Đất.

diện tích rừng

- GV yêu cầu HS sử dụng máy - Con người là đỉnh cao kì diệu và

băng

tan

tính bảng truy cập ứng dụng của sự sống trên TĐ

trên Trái Đất.

mô phỏng 3D về Hệ Mặt Trời. - Hiện trạng của TĐ

6.2.TC1a:

HS thực hiện thao tác phóng

tương tác với

to/thu nhỏ để tìm vị trí của

trợ lý AI để đặt

"Hành tinh xanh".

câu hỏi về các

- GV yêu cầu HS dựa vào văn

giải pháp công

bản vừa đọc:

nghệ

xanh

+ Liệt kê những thông tin chủ

(IoT

trong

yếu từ văn bản

nông

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

năng lượng tái

Bước 2: HS trao đổi thảo

tạo) nhằm bảo

luận, thực hiện nhiệm vụ

vệ sự sống.

+ HS thảo luận và trả lời từng

6.1.TC1b:
5

HS

nghiệp,

HS

câu hỏi

nhận diện khả

Dự kiến sản phẩm:

năng

Bước 3: Báo cáo kết quả

trong việc xử

hoạt động và thảo luận

lý dữ liệu vệ

+ HS trình bày sản phẩm thảo

tinh để dự báo

luận

II. Tìm hiểu chi tiết

của

AI

các thảm họa

+ GV gọi hs nhận xét, bổ 1. Vị trí của Trái Đất trong thiên nhiên và
sung câu trả lời của bạn.

hệ Mặt Trời

tình

trạng

Bước 4: Đánh giá kết quả - Vị trí: TĐ là một trong 8 hành nhiễm
thực hiện nhiệm vụ

tinh của hệ Mặt Trời

trường

ô

môi
toàn

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt - Có 2 chuyển động: quay cầu.
lại kiến thức => Ghi lên bảng

quanh trục và quanh mặt trời.

2.1.TC1a:

HS

GV chuẩn kiến thức: Phần chữ - Quỹ đạo chuyển động: hình e- hình thành kĩ
in đậm là những khái quát nội lip

năng làm việc

dung được triển khai trong

và tương tác

văn bản. Khi đọc cần chú ý để - Nhận xét: các thông tin khoa trên
không bỏ sót nội dung.

học chính xác, ngắn gọn, rõ trường số.

NV2

ràng, số liệu xác thực  giúp

Bước

1:

chuyển

giao người đọc có cái nhìn khái quát

nhiệm vụ

nhất về TĐ.

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV đặt câu hỏi:
+ Phần sa-pô đã giới thiệu
đến người đọc những nội
dung nào?
+ Trong đoạn đầu tin, tác giả
đã đề cập đến những thông
tin nào về Trái Đất?
+ Em có nhận xét gì về
những thông tin tác giả cung
cấp?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
6

môi

Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Phần sa-pô: góp phần định
hướng nội dung cho người đọc
về vai trò của Trái đất với sự
sống của muôn loài và nhận
thức của con người về việc
bảo vệ Trái đất.
Tác giả cung cấp cho người
đọc các thông tin về Trái Đất
- Vị trí: TĐ là một trong 8
hành tinh của hệ Mặt Trời
- Có 2 chuyển động: quay 2. Vai trò của nước với sự
quanh trục và quanh mặt trời. sống trên Trái Đất
- Quỹ đạo chuyển động: hình - Vai trò:
e-lip

+ Nhờ có nước mà TĐ là nơi

 thông tin ngắn gọn, số liệu duy nhất có sự sống.
chính xác

+ Nếu không có nước, TĐ chỉ là

Bước 3: Báo cáo kết quả hành tinh khô chết, trơ trụi
hoạt động và thảo luận

- Nước bao phủ gần khắp bề

+ HS trình bày sản phẩm thảo mặt trái đất.
luận

 Nước chính là “vị thần hộ

+ GV gọi hs nhận xét, bổ mềnh” của sự sống.
sung câu trả lời của bạn.

- Đoạn văn đóng vai trò bản lề

Bước 4: Đánh giá kết quả trong văn bản.
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
7

NV3:
Bước

1:

chuyển

giao

nhiệm vụ
GV đặt tiếp câu hỏi:
+ Trong phần 2, tác giả đã
nói như thế nào về nước trên
Trái Đất? Theo em, xem nước
như “vị thần hộ mệnh” của sự
sống có hợp lí không?
+ Giữa đoạn nói về nước với
nhan đề của văn bản có mối
liên hệ như thế nào? Liệu
đoạn nói về nước có chi phối
nội dung của đoạn văn tiếp
sau đó không?

3. Sự sống phong phú trên

- GV yêu cầu HS sử dụng AI Trái Đất.
Chatbot để tra cứu nhanh
thông tin: "Ngoài nước, các - Sự sống trải rộng từ trên khắp
cảm biến IoT hiện nay đo đạc trái đất và trong khoảng thời
những chỉ số nào để đánh giá gian dài.
sức

khỏe

của

một

cánh

rừng?". Quan sát cách AI tổng
hợp dữ liệu về độ ẩm, nhiệt
độ, nồng độ CO2.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: Tác giả đã
nói đến vai trò của nước –
8

khiến cho cho TĐ trở thành
nơi duy nhất có sự sống trong
hệ Mặt Trời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức và bổ
sung:
Đoạn văn có vai trò như bản
lề của văn bản, thống nhất
với nhan đề của văn bản khi
khẳng định Trái Đất là cái nôi
của sự sống. Đồng thời, nó chi
phối nội dung của các mục
được triển khai tiếp theo.
NV4:
Bước

1:

chuyển

giao 4. Con người là đỉnh cao kì

nhiệm vụ

diệu của sự sống trên TĐ

- GV đặt câu hỏi :

- Con người: có bộ não và hệ

+ Sự sống trên TĐ phong phú thần kinh phát triển, có ý thức,
như thế nào?

tình cảm, có ngôn ngữ, biết tổ

+ Bức tranh minh hoạ làm chức cuộc sống, biết lao động
sáng tỏ thông tin gì trong văn cải tạo TĐ.
bản?

 đỉnh cao kì diệu của sự sống

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo trên TĐ.
9

luận nhóm về câu hỏi: Hãy
tìm thêm

bằng

chứng

để

chứng minh sự kì diệu của sự
sống trên TĐ
- GV gợi ý HS tìm thêm dẫn
chứng theo các hướng: động
vật – thực vật, loài sống trên
cạn – loài sống trên không –
loài sống dưới nước; màu sắc
– hình dáng – khả năng thích
nghi – trí thông minh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bức tranh minh hoạt đã làm
nổi bật những ý đã triển khai
ở phần chữ. Trong tranh xuất
hiện nhiều loài sinh vật sống
trên mặt đấy và dưới nước 
Bức tranh giúp người đọc có
được sự hình dung bao quát
về không gian tồn tại của vạn
vật trên hành tinh chúng ta.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
10

Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Như vậy, Trái
Đất chính là ngôi nhà diệu kì,
trở thành nơi trú ngụ của vô
số các loài sinh vật sống.
NV5
Bước

1:

chuyển

giao

nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS:
+ Khi khẳng định con người là
đỉnh cao kì diệu của sự sống, 5. Hiện trạng của TĐ
tác giả đã xuất phát từ góc
nhìn nào?

- Tình trạng TĐ hiện nay rất

+ Theo em, điều gì tồn tại ở đáng lo ngại: thiên nhiên bị tàn
con người khiến con người phá, nhiều loài thú bị giết vô
được xem là đỉnh cao kì diệu? tội, đại dương bị khai thác quá
Hãy

nhắc

lại

những

câu mức, biến đổi khí hậu, lỗ thủng

chuyện mà trong đó có kể về tầng odôn….
cách Thương đế hay Chúa trời
tạo ra con người?
- GV gợi câu hỏi, HS tranh  Con người sẽ phải chịu hậu
luận theo nhóm: Em có đồng quả từ thiên nhiên.
tình với ý kiến con người là - Học cách có mặt trên hành
“đỉnh cao kì diệu” của tác giả tinh, trước hết co người phải
không?

biết chia sẻ những lo lắng, buồn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

vui cùng TĐ.

Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
11

câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Tác giả khẳng định con người
là đỉnh cao kì diệu của sự
sống trên TĐ xuất phát từ góc
nhìn văn hoá, từ những đóng
góp của con người cho TĐ.
Tuy nhiên, con người cũng
khai thác thiên nhiên bừa bãi,
ảnh hưởng xấu đến quá trình
tồn tại và phát triển của sự
sống trên TĐ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức và bổ
sung:
Từ xa xưa, con người luôn ý
thức và tìm về sự xuất hiện
của mình trên TĐ. Như trong
truyền thuyết Adam và Eva.
Chúa trời tạo ra người nam là
Adam, xong tạo thêm người
nữ là Eva ở cùng với Adam
cho đỡ buồn, rồi một con
12

rắn dụ dỗ hai người ăn trái
Cấm, rồi sau đó họ sinh ra ba
người con. Khi khoa học phát III. Tổng kết
triển, con người đã tự chứng 1. Nội dung – Ý nghĩa:
minh được sự phát triển, tiến * Nội dung: Văn bản đề cập đến
hoá của loài người. Không đến vai trò của Trái Đất với sự
những vậy, những thành tựu sự sống của muôn loài và cảnh
nghiên cứu của con người đã báo về hiện trạng của TĐ hiện
giúp TĐ ngày càng phát triển nay. Qua đó nhắc nhở con
và văn mình hơn. Bởi những người về ý thức, trách nhiệm
lẽ đó có thể khẳng định con trong việc bảo vệ môi trường.
người là đỉnh cao kì diệu của b. Nghệ thuật
sự sống trên TĐ.

- VB đã sử dụng hiệu quả các

Tuy nhiên, loài người ở một yếu tố của VB thông tin : nhan
khía cạnh khác, con người tự đề, sa-pô, số liệu, hình ảnh để
cho mình là bá chủ của muôn truyền tải được nội dung, ý
loài, đã khai thác và tác động nghĩa đến người đọc.
quá mức vào thiên nhiên như
chặt phá rừng bừa bãi, săn
bắn các loại thú quý hiếm
khiến nhiều loài sinh vật có
nguy cơ tuyệt chủng. (GV cho
HS quan sát thêm hình ảnh).
NV6
Bước

1:

chuyển

giao

nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS:
+ Mục 5 “Tình trạng Trái Đất
hiện ra sao?” thể hiện nội
dung gì?
+ Tìm những chi tiết phản
ánh hiện trạng của TĐ hiện
13

nay?
+ Câu “TĐ có thể chịu đựng
đến bao giờ?” mang sắc thái
biểu cảm gì?Câu này xuất
hiện có bất ngờ không? Vì
sao?
+ Em có chia sẻ với nội dung
tình cảm hàm chứa trong câu
hỏi này không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Mục 5 thể hiện tình trạng
hiện nay của TĐ rất đáng lo
ngại do đang bị con người tàn
phá.
+ Những chi tiết phản ánh:
thiên nhiên bị tàn phá, nhiều
loài thú bị giết vô tội, đại
dương bị khai thác quá mức,
biến đổi khí hậu, lỗ thủng
tầng odôn….
- GV giới thiệu mô hình AI dự
báo sự gia tăng mực nước
biển trong 50 năm tới. HS
thảo luận về tính chính xác và
tác động của các dự báo này
đến ý thức con người.
- GV yêu cầu HS đăng tải các
14

ý tưởng "Cứu Trái Đất" lên
không gian học tập trực tuyến
(Padlet) và tham gia phản
hồi, cổ vũ các ý tưởng sáng
tạo của bạn bè một cách văn
minh.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức và bổ
sung: Trái Đất là ngôi nhà
chung cho muôn loài nhưng
với sự sinh sôi, phát triển
nhanh chóng. Con người đã
có mặt ở khắp nơi trên hành
tinh này, khai thác và sử dụng
nguồn tài nguyên thiên nhiên
phục vụ cho mục đích sống
của mình. Tuy nhiên sự khai
thác quá mức khiến thiên
nhiên bị tàn phá nặng nề và
chính con người hiện nay
đang phải chịu những hậu
quả từ việc làm của mình gây
ra: ô nhiễm môi trường, biến
15

đổi khí hậu, nước biển dâng
cao… Câu hỏi của tác giả như
một lời cảnh báo tất cả nhân
loại về ý thức, trách nhiệm
của mỗi người khi cùng chung
sống trên hành tinh này. Hãy
trả lại cho TĐ màu xanh kì
diệu, hãy để cho muôn loài
cùng được chung sống hoà
bình. Đó là thông điệp mà
người viết muốn nhắn gửi tới
người đọc.
NV7
Bước

1:

chuyển

giao

nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Văn bản có ý nghĩa gì? Nêu
những đặc sắc nghệ thuật
của VB?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
16

thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản, em rút ra được kinh nghiệm gì
về cách đọc một văn bản thông tin ?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến
thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) với chủ đề: Để hành
tinh xanh mãi xanh...
GV có thể đưa ra những gợi ý qua những câu hỏi: Tại sao TĐ được gọi
là hành tinh xanh? Từ “xanh” vốn chỉ màu đã được chuyển nghĩa như
thế nào trong trường hợp ày? Có thể diễn đạt lại yêu cầu viết như sau:
Làm thế nào để TĐ luôn đẹp tươi và sự sống không ngừng tiếp diễn.
17

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. GV đọc nhanh kết quả bài
viết của mọt vài HS, nêu nhận xét ngắn gọn và định hướng cách chữa
cho tất cả HS.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp

Công cụ đánh Ghi

giá

giá

đánh giá

- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, - Báo cáo thực
đáp

nội dung

hiện công việc.

- Thuyết trình sản - Hấp dẫn, sinh động
phẩm.

- Phiếu học tập

- Thu hút được sự tham - Hệ thống câu
gia tích cực của người hỏi và bài tập
học

- Trao đổi, thảo

- Sự đa dạng, đáp ứng luận
các

phong

cách

học

khác nhau của người
học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC

18

chú

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung và nghệ thuật của văn bản: Trái đất - cái nôi của
sự sống.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao về nhà.
- Đọc và chuẩn bị cho bài học mới: Thực hành tiếng Việt.

19
 
Gửi ý kiến