Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Đọc: Xem người ta kìa! (Lạc Thanh).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:27' 19-10-2026
Dung lượng: 45.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
VĂN BẢN 1. XEM NGƯỜI TA KÌA! (Lạc Thanh)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản về nội dung và hình thức của văn bản nghị
luận.
- Nhận biết được vấn đề VB đặt ra: ý nghĩa của những cái chung giữa mọi người và cái
riêng biệt ở mỗi con người.
- Nắm được phương thức biểu đạt chính (phương thức nghị luận) bên cạnh một số
phương thức khác (tự sự, biểu cảm) mà người viết sử dụng đan xen trong văn bản nghị
luận.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
c. Năng lực số:
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên
với các công nghệ số.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và
thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng cái riêng
biệt nhưng phải biết hoà đồng, gần gũi với mọi người.

1

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, tài khoản Padlet/Mentimeter, phần mềm
Quizizz, công cụ AI (Google Gemini/ChatGPT - chế độ hỗ trợ học tập).
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- (Nếu có) Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng theo nhóm để
thực hiện hoạt động.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

2.1.TC1c: HS lựa

GV yêu cầu xem video AI được

chọn được các

thiết kế để phục vụ bài dạy và - HS nêu suy nghĩ về người công nghệ số đơn
trả lời câu hỏi xuất hiện trong bạn đó.
video đó.

giản để tương tác

- Thiết kế và trình bày lai (qua video).

GV chiếu câu hỏi lên màn hình thông lịch của một người bạn mà 2.1.TC1a:

HS

qua phần mềm Mentimeter (hoặc mình ngưỡng mộ.

thực hiện tương

Padlet) và HS chú ý lên màn hình.

tác trực tiếp với

GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực

hệ

hiện nhiệm vụ:

Mentimeter

1. Đứng trước một người bạn xuất sắc

gửi ý kiến cá
2

thống
để

về nhiều mặt, em có suy nghĩ gì?

nhân

lên

màn

2. Trong cuộc sống, mỗi người có quyền

hình chung của

thể hiện cái riêng của mình hay không?

lớp.

Vì sao?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các
nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm
mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Mỗi người là một sự khác
biệt, là một cá nhân độc lập nhưng
không có nghĩa là chúng ta chọn cách
sống khác thường. Giữa mọi người vẫn
có sự tượng đồng, gần gũi. Bài học này
chúng ta cùng tìm hiểu về những điều
khác biệt và gần gũi.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

I. Tìm hiểu chung

6.2.TC1a: HS sử

- GV yêu cầu HS:

- Thể loại: Văn bản nghị dụng công cụ AI

+ Văn bản Xem người ta kìa! thuộc thể luận

(như

loại nào trong văn học?

Gemini/ChatGPT)

+ Hãy nhắc lại khái niệm về văn bản đó

hoặc từ điển số để

- GV hướng dẫn cách đọc: : đọc to, rõ

tra cứu nghĩa từ

ràng, chậm rãi, thể hiện đuọc những lí

vựng phục vụ việc

lẽ tác giả đưa ra.

đọc hiểu.

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ
khó, dựa vào chú giải trong SHS: hiếu
thuận, chuẩn mực, xuất chúng, hoàn
hảo
- Với các từ khó (hiếu thuận, chuẩn
mực, xuất chúng...), GV yêu cầu các
nhóm sử dụng từ điển online hoặc
Chatbot AI để tra cứu nhanh nghĩa và
tìm 01 ví dụ đặt câu.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
Dự kiến sản phẩm:VB nghị luận nhằm
bàn bạc, đánh giá về một vấn đề trong
đời sống, khoa học…. Mục đích của
người tạo lập VB nghị luận bao giờ
cũng hướng tới mục đích: thuyết phục
để người đọc, người nghe đồng tình với
ý kiến của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
4

Google

thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

NV1:

3. Đọc- kể tóm tắt

2.4.TC1a: HS lựa

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, chọn và sử dụng

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa người kể chuyện xưng công cụ Padlet để
đọc, trả lời câu hỏi:

“tôi”

cộng tác, chia sẻ ý

+ Câu chuyện được kể bằng lời của - PTBĐ: nghị luận

kiến

nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?

thời gian thực.

Bố cục: 4 phần

nhóm

+ GV yêu cầu HS xác định phương thức - Đoạn 1: Từ đầu => ước 6.2.TC1a:

trong

HS sử

biểu đạt?

mong điều đó (nêu vấn dụng công cụ AI để

+ Bố cục của văn bản?

đề): cha mẹ luôn muốn tìm kiếm ví dụ thực

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

con mình hoàn hảo giống tế, hỗ trợ chứng

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực người khác.
hiện nhiệm vụ

- Đoạn 2: Tiếp => mười

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

phân vẹn mười: Những lí

Dự kiến sản phẩm: Truyện kể theo ngôi do người mẹ muốn con
thứ nhất. Phương thức biểu đạt chính là mình giống người khác
nghị luận.

- Đoạn 3: Tiếp => trong
5

minh luận điểm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và mỗi con người: Sự khác
thảo luận

biệt trong mỗi cá nhân là

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

phần đáng quý trong mỗi

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả người.
lời của bạn.

- Đoạn 4: Phần còn lại

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện (kết luận vấn đề): hoà
nhiệm vụ

đồng, gần gũi mọi người

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến nhưn cũng cần tôn trọng,
thức => Ghi lên bảng

giữ lại sự khác biệt cho

NV2

mình

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV đặt câu hỏi:
+ Người mẹ thường nói với con điều gì
khi không hài lòng điều gì đó với đứa II. Tìm hiểu chi tiết
con?

1. Nêu vấn đề : cha mẹ

+ Tâm trạng của người con ra sao mỗi luôn muốn con mình
lần nghe mẹ nói? Em đã bao giờ nghe hoàn hảo giống người
những câu nói tương tự của cha mẹ và khác
có tâm trạng giống như người con - Câu nói của người mẹ:
trong văn bản chưa?

“Xem người ta kìa!”

+ Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, - Mục đích : để con bằng
người mẹ muốn con làm gì?

người, không làm xấu
mặt gia đình, không ai

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

phàn nàn, kêu ca

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực  Mong ước rất giản dị,
hiện nhiệm vụ

đời thường của mọi người

+ - Yêu cầu HS thảo luận và điền kết mẹ.
quả vào Bảng nhóm ảo trên Padlet (GV
đã thiết kế sẵn các cột: Tâm trạng con,
Mong muốn của mẹ).
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
6

Dự kiến sản phẩm:
- Người con cảm thấy không thoải mái,
cố sức vâng lời, cảm thấy không hề dễ
chịu khi nghe mẹ nói.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
Gv bổ sung: Mọi bậc cha mẹ đều mong
con cái mình khôn lớn, trưởng thành
bằng bạn bè. Có lẽ vì vậy, cha mẹ
thường lấy tấm gương sáng để con mình
học hỏi, noi theo. Tuy nhiên sự áp đặt
đó có thể khiến chúng ta cảm thấy
không hài lòng. Vậy theo em, tác giả
đồng tình hay không đồng tình với quan
điểm của người mẹ? Chúng ta cùng tìm
hiểu phần tiếp theo.
NV3:

2. Lí lẽ : Những lí do

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

người mẹ muốn con

GV đặt tiếp câu hỏi:

mình giống người khác

+ Khi đã lớn, đủ nhận thức, tác giả có - Mặc dù mỗi người là
đồng tình với quan điểm của người mẹ một cá thể riêng biệt
không? Câu văn nào nói lên điều đó?

nhưng vẫn có điểm giống

+ Theo em, người mẹ có lí ở chỗ nào? nhau.
Lí lẽ đó có điểm nào đúng

- Việc noi theo những ưu

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

điểm, chuẩn mực của
7

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực người khác để tiến bộ là
hiện nhiệm vụ

điều nên làm.

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Tác giả cho rằng điều mẹ mình mong
muốn là có lí, thể hiện qua câu: Mẹ tôi
không phải không có lí khi đòi hỏi tôi
phải lấy người khác làm chuẩn mực để
noi theo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức và bổ sung:
Dù giữa chúng ta có nhiều điều khác
biệt nhưng vẫn có những điểm chung.
Đó là những quy tắc, chuẩn mực mà cả
xã hội hướng đến, là những giá trị sống
mà nhân loại đều phấn đấu: được tin
yêu, trông trọng, sự thông minh, giỏi
giang, thành đạt. Vì vậy, cha mẹ đều
luôn mong con cái sẽ cố gắng, nỗ lực
vượt lên chính mình, noi theo những
tấm gương sáng. Nhưng nếu ai cũng
giống ai, có lẽ đó chỉ là một xã hội của
những bản sao được lặp lại. Phần tiếp
theo của văn bản này, tác giả đã đưa ra 3. Dẫn chứng : Sự khác
8

quan điểm gì? Chúng ta cùng tiếp tục biệt trong mỗi cá nhân là
tìm hiểu.

phần đáng quý trong

NV4:

mỗi người.

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi :

- Sự khác biệt là một

+ Ở đoạn văn tiếp theo, tác giả đã nêu phần đáng quý trong mỗi
ra quan điểm nào? Câu văn nào thể con người, tạo nên một xã
hiện điều đó

hội đa dạng, sinh động

+ Tác giả đã đưa ra những bằng chứng - Các dẫn chứng : Các
nào để chứng minh?

bạn trong lớp mỗi người

+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng một vẻ, sinh động biết
bằng chứng trong bài văn nghị luận?

bao
- Nghệ thuật : dẫn chứng
cụ thể, xác thực, tiêu
biểu, phù hợp

- GV yêu cầu HS thử thách AI: “Hãy - Phân tích kết quả AI
tìm thêm 3 ví dụ về những nhân vật nổi đưa ra (ví dụ: Einstein,
tiếng thế giới thành công nhờ sự khác Picasso...) và so sánh:
biệt của họ”. Sau đó so sánh với dẫn Dẫn chứng trong sách gần
chứng trong sách (bạn bè trong lớp).

gũi, dẫn chứng AI mở

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

rộng tầm nhìn.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Câu văn nêu quan điểm của tác giả:
Chính chỗ “không giống ai” nhiều khi
lại là một phần rất đáng quý trong mỗi
con người
Dẫn chứng : Các bạn trong lớp mỗi
người một vẻ, sinh động biết bao
+ ngoại hình
9

+ sở thích
+ tính cách
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Như vậy, mỗi cá nhân là
một màu sắc riêng biệt, mỗi người có
những điểm mạnh và điểm yếu khác
nhau. Mọi người sẽ bù trừ cho nhau
những ưu khuyết đó. Chính sự đa dạng
ấy tạo nên một xã hội đa dạng, phong
phú, làm nên những điều kì diệu cho thế 4. Kết luận vấn đề
giới này.

- Hoà đồng, gần gũi mọi

NV5

người nhưng cũng cần tôn

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

trọng, giữ lại sự khác biệt

- GV hướng dẫn HS:

cho mình.

+ Tác giả đã nêu lên quan điểm như thế
nào ở phần kết? Em đồng ý hay không
đồng ý với quan điểm đó?
GV hướng dẫn HS đưa ra quan điểm
cần dựa trên cơ sở lập luận, có lĩ lẽ,
bằng chứng, không nói cảm tính, hời
hợt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
10

hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức

III. Tổng kết

NV7

1. Nội dung – Ý nghĩa:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

* Nội dung: Văn bản đề

- GV đặt câu hỏi: Văn bản có ý nghĩa cập đến đến vấn đề tôn
gì? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của trọng sự khác biệt ở mỗi
VB?

người nhưng cần hoà

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

đồng, gần gũi với mọi

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực người.
hiện nhiệm vụ

b. Nghệ thuật

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

- Lí lẽ, dẫn chứng phù

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hợp, cụ thể, có tính thuyết
thảo luận

phục.

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:

11

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Đóng vai các nhân vât để tái hiện lại chiến công của Thạch Sanh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo nhiệm vụ cụ thể
sau:
Từ việc đọc hiểu văn bản, em hãy rút ra những yếu tố quan trọng của bài văn nghị luận.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!,
Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức
thì lại cho học sinh về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THCS:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
12

VĂN BẢN XEM NGƯỜI TA KÌA!
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Văn bản Xem người ta kìa! sử dụng phương thức biểu đạt
chính nào?
A. Miêu tả 
B. Biểu cảm
C. Thuyết minh
D. Nghị luận
Câu 2: Ngôi kể nào được sử dụng trong văn bản Xem người ta
kìa?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi thứ tư
Câu 3: Văn bản Xem người ta kìa! được trích từ đâu?
A. Văn mẫu hay
B. Tạp chí sông Lam
C. Văn học và cuộc sống
D. Văn học trong nhà trường
Câu 4: Nội dung chính của văn bản Xem người ta kìa! là gì?
A. Bàn luận về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng
B. Cho rằng thành công là khi ta giỏi giang hơn người khác
C. Khẳng định giống người thành công là tốt
D. Bàn về sự khác biệt giữa con người.
Câu 5: Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của văn bản Xem
người ta kìa!?
A. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục
B. Lời văn giàu hình ảnh
C. Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc
D. Sử dụng các dẫn chứng xác đáng, thuyết phục
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
13

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc
mắc của HS. - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. D

2. A

3. B

4. A

5. C

2.1.TC1a: HS thực hiện tương tác với phần mềm kiểm tra đánh giá trực
tuyến (để ôn tập kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề:
Ai cũng có cái riêng của mình.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp

Phương pháp

Công cụ đánh giá

đánh giá

- Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện

- Thuyết trình sản dung

công việc.

phẩm.

- Phiếu học tập

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi và
tích cực của người học

bài tập

- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận
phong cách học khác nhau của
người học
14

Ghi
chú

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-

Ôn tập lại nội dung chính và nghệ thuật của văn bản Xem người
ta kìa!

-

Hoàn thành nhiệm vụ, bài tập được giao về nhà.

-

Đọc và chuẩn bị trước bài học mới: Thực hành Tiếng Việt.

15

16
 
Gửi ý kiến