Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5: Những nẻo đường xứ sở - Đọc: Cửu Long Giang ta ơi (trích Cửu Long Giang ta ơi, Nguyên Hồng).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:24' 19-10-2026
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT 65 – 66: VĂN BẢN 3. CỬU LONG GIANG TA ƠI
(Trích, Nguyên Hồng)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước
của nhà thơ thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể là nhịp điệu thơ, cách
dùng biện pháp tu từ, cách sáng tạo hình ảnh,...
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải
quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết
trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cửu Long
Giang ta ơi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
Cửu Long Giang ta ơi;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung,
nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với
các văn bản có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng bản đồ số và công cụ định vị để tra cứu, quan
sát mô phỏng dòng chảy của sông Mê Kông.
- 2.4.TC1a: Sử dụng nền tảng làm việc trực tuyến để chia sẻ,
tương tác và hệ thống hóa cảm nhận về văn bản.

- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập và
định dạng đoạn văn cảm nhận.
- 6.2.TC1b: Sử dụng câu lệnh (prompt) tương tác với Trợ lý AI để
tra cứu thông tin tác giả, tác phẩm và hỗ trợ rà soát, chỉnh sửa lỗi
diễn đạt khi viết.
- 6.3.TC1b: Ứng dụng AI tạo sinh hình ảnh (Text-to-Image) để minh
họa trực quan sự trù phú của thiên nhiên và con người vùng lưu
vực sông Mê Kông.
3. Phẩm chất:
- Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
Nhân ái, yêu thương gia đình, cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều
kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Bằng những kiến thức
về địa lý Việt Nam, em hãy cho biết sông Cửu Long bắt nguồn từ con
sông nào và sông Cửu Long chảy qua những địa danh nào của Việt
Nam?
- GV sử dụng máy tính trình chiếu Google Earth (Bản đồ 3D), thao
tác mô phỏng dòng chảy vĩ đại của sông Mê Kông từ cao nguyên Tây
Tạng, qua các quốc gia và đổ ra 9 cửa sông ở đồng bằng sông Cửu
Long Việt Nam, giúp HS quan sát trực quan trước khi trả lời.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.
+ HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong các tiết học trước, chúng ta đã
tìm hiểu các VB về chủ đề Những nẻo đường xứ sở qua những địa
danh như Cô Tô, hang Én. Trong tiết học này, thầy/cô trò chúng ta
tiếp tục tìm hiểu về hình ảnh sông Cửu Long thông qua VB Cửu Long
Giang ta ơi của nhà văn Nguyên Hồng.
[1.1.TC1a: HS sử dụng bản đồ số và công cụ định vị để tra cứu, quan
sát mô phỏng dòng chảy của sông Mê Kông.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Tìm hiểu chung

6.2.TC1b:

vụ

sử

1. Tác giả

- GV yêu cầu HS thảo luận theo - Tên: Nguyên Hồng;
cặp và trả lời các câu hỏi:

lệnh

(prompt)

Trợ lý AI để tra

- Quê quán: sinh ra ở Nam Định cứu thông tin

+ Nêu phương thức biểu đạt và và sống chủ yếu ở thành phố tác
bố cục của VB.

câu

- Năm sinh – năm mất: 1918 – tương tác với

+ Em hãy nêu những nét chính 1982;
về tác giả, tác phẩm của VB;

dụng

HS

cảng Hải Phòng;

phẩm.

- GV hướng dẫn HS sử dụng Trợ - Nguyên Hồng sáng tác ở
lý ảo AI (như ChatGPT/Gemini) nhiều thể loại: truyện ngắn,
với câu lệnh: "Hãy tóm tắt 3 đặc tiểu

thuyết,

kí,

giả,

thơ,

v.v…

điểm nổi bật nhất trong phong Những trang viết của ông tràn
cách sáng tác của nhà văn đầy cảm xúc chân thành, mãnh
Nguyên Hồng". HS đối chiếu liệt với con người và cuộc sống.
thông tin AI cung cấp với SGK để 2. Tác phẩm
có cái nhìn toàn diện hơn về tác - Các tác phẩm chính: Những
giả.

ngày thơ ấu (hồi kí), Bỉ vỏ (tiểu

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

thuyết), Trời xanh (thơ), Cửa

Bước 2: HS trao đổi thảo biển (tiểu thuyết), Bước đường
luận, thực hiện nhiệm vụ

viết văn (hồi kí), v.v…

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- VB Cửu Long Giang ta ơi được

Bước 3: Báo cáo kết quả và trích trong Trời xanh, NXB Văn
thảo luận

học, Hà Nội, 1960, tr. 5 – 9.

- HS báo cáo kết quả;

3. Đọc, kể tóm tắt

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ - Phương thức biểu đạt: tự sự,

tác

sung câu trả lời của bạn.

miêu tả, biểu cảm;

Bước 4: Đánh giá kết quả - Bố cục:
hoạt động và thảo luận

+ Từ đầu… hai ngàn cây số

- GV nhận xét, đánh giá, bổ mênh mông: Hình ảnh sông Mê
sung, chốt lại kiến thức  Ghi Kông trong những ngày đi học;
lên bảng.

+ Tiếp… không bao giờ chia
cắt: Hình ảnh sông Mê Kông
gắn liền với những sinh hoạt
lao động;
+ Còn lại: Chủ thể trữ tình nhìn
sự đổi thay hiện tại và nhớ lại
kỷ niệm xưa.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật
của VB.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết

NLS
2.4.TC1a: HS sử

Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Nhân vật/chủ thể trữ dụng nền tảng
vụ

tình

làm

việc

- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS:

- “Ngày xưa ta đi học”:

tuyến

trực

để chia

+ Em hình dung như thế nào về + “Tấm bản đồ rực rỡ”: tấm sẻ, tương tác và
“tấm bản đồ rực rỡ”? Nhân vật bản đồ trong bài giảng của hệ
trong bài thơ có cảm xúc như thầy giáo trở nên đẹp đẽ lạ cảm
thế nào khi nhìn tấm bản đồ ấy?

thống
nhận

hóa
về

thường, không chỉ là hình ảnh văn bản.

+ Nêu những cảm nhận của em sông Mê Kông mà còn tượng 6.3.TC1b:
về tình yêu của tác giả đối với trưng

cho

Tổ

quốc

HS

thiêng ứng dụng AI tạo

dòng Mê Kông.

liêng.

sinh

hình

ảnh

- GV sử dụng công cụ bảng  Tấm bản đồ trong cảm (Text-to-Image)
tương

tác

(như nhận của cậu học trò mười để

minh

họa

Padlet/Jamboard). Yêu cầu HS tuổi như mở ra một không trực quan sự trù
dùng thiết bị cá nhân gõ nhanh gian mới, gợi niềm háo hức, phú của thiên
những từ ngữ miêu tả cảm xúc mê say.

nhiên

và

con

của nhân vật "tôi" (mê say, háo - Hình ảnh người thầy trở nên người vùng lưu
hức, tự hào...) lên bảng chung kỳ diệu, như có phép lạ: “gậy vực
để cả lớp cùng theo dõi sự thay thần tiên và cánh tay đạo sĩ”;
đổi tâm lý.

- “Ta đi… bản đồ không nhìn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

nữa”: câu thơ mang tính chất

Bước 2: HS trao đổi thảo tự sự, ngầm bên trong là trữ
luận, thực hiện nhiệm vụ

tình

- HS thực hiện nhiệm vụ.

 So sánh với ngày mười tuổi,

Bước 3: Báo cáo kết quả và nhân vật trữ tình không còn
thảo luận

nhìn vào bản đồ mê say; thay

- HS báo cáo kết quả;

vào đó là bắt tay vào lao

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ động, gây dựng đất nước, Tổ
sung câu trả lời của bạn.

quốc, tiếp nối truyền thống

Bước 4: Đánh giá kết quả ông cha:
thực hiện nhiệm vụ

“Những mặt đất

- GV nhận xét, đánh giá, bổ Cha ông ta nhắm mắt
sung, chốt lại kiến thức  Ghi Truyền cháu con không bao
lên bảng.

giờ chia cắt”

NV2:

 Ý thức được truyền thống,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm trân trọng những giá trị, sự
vụ

tiếp nối các thế hệ trên mảnh

- GV lần lượt đặt câu hỏi và yêu đất quê hương.
cầu HS trả lời:

 Sự thay đổi của nhân vật

+ Em hãy tìm những chi tiết trữ tình gắn với sự thay đổi

Kông.

sông

Mê

miêu tả vẻ đẹp của dòng sông trong hành động: từ nhỏ tuổi
Mê Kông.

sang lớn lên, từ ngồi học sang

+ GV yêu cầu HS sử dụng công bước đi, từ nhìn bản đồ mê
cụ

AI

tạo

ảnh

(Bing

Image say

đến

không

nhìn

nữa.

Creator) nhập từ khóa miêu tả Nhưng tình cảm đối với quê
vẻ trù phú của Nam Bộ trong bài hương, Tổ quốc càng ngày
("chín nhánh Mê Kông", "trúc càng lớn dần, đằm sâu.
đào

tươi",

"tôm

cá

ngợp - “Ta đã lớn”:

thuyền"). HS dùng bức ảnh AI vẽ + “Thầy giáo già đã khuất”:
ra để thuyết trình minh họa về câu thơ tự sự, vừa mang ý
sự màu mỡ, tươi đẹp của quê nghĩa tả thực, vừa nói lên sự
hương.

đổi thay của thời gian, và hình

+ Hình ảnh người nông dân Nam ảnh thầy giáo không còn là
Bộ được tác giả khắc họa qua hình ảnh to lớn như đạo sĩ
những chi tiết nào? Những chi trước kia. Nhưng hình ảnh
tiết đó gợi cho em cảm nhận gì thầy lại đọng lại là một kỷ
về con người nơi đây?

niệm của cậu bé năm mười

+ Bài thơ Cửu Long Giang ta ơi tuổi. Câu thơ có sự suy niệm,
có nhiều hình ảnh sinh động, hồi tưởng;
giàu sức gợi. Em thích những + “Thước bảng to nay thành
hình ảnh nào? Vì sao?

cán cờ sao”: hình ảnh mang ý

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

nghĩa hình tượng: những điều

Bước 2: HS trao đổi thảo thầy dạy đã được các học trò
luận, thực hiện nhiệm vụ

tiếp thu và thực hành, tiếp tục

- HS thực hiện nhiệm vụ.

xây dựng quê hương, Tổ quốc.

Bước 3: Báo cáo kết quả và Nhịp thơ 3/5: vế sau dài hơn
thảo luận

vế trước tạo giọng điệu kể, thủ

- HS báo cáo kết quả;

thỉ, tạo nên sự xúc động.

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ + “Những tên làm man mác
sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả tuổi thơ xưa
thực hiện nhiệm vụ

Đã thấm máu của bao hồn bất

- GV nhận xét, đánh giá, bổ tử”
sung, chốt lại kiến thức  Ghi  Tiếp tục mạch cảm xúc của
lên bảng.

khổ cuối bài thơ, khẳng định
giá trị vĩnh cửu (“bất tử”) của
những người đã cống hiến vì
Tổ quốc.
- Tình yêu của tác giả đối với
dòng Mê Kông:
+ Mê Kông chảy, Mê Kông
cũng hát
+ Chín nhánh Mê Kông phù sa
nổi váng
Ruộng

bãi

Mê Kông

trồng

không hết lúa
Bến nước Mê Kông tôm cá
ngợp thuyền
+ Mê Kông quặn đẻ: quặn đẻ
 đau đớn, nhưng cố gắng vô
cùng vì tương lai.
+ Đọc lên nước mắt đều muốn
ứa
 Hình ảnh dòng sông Mê
Kông đối với tác giả có sự gần
gũi, thân thiết, gắn bó sâu sắc
như tình cảm với những người
thân ruột thịt. Dòng sông Mê
Kông chảy cùng với những
sinh hoạt của người dân, bồi

đắp và tạo nên sản vật trù phú
cho người dân, cùng người dân
trải qua những lao động vất
vả.
 Tình yêu, sự trân trọng,
đồng cảm của tác giả đối với
dòng Mê Kông và những người
nông dân  Tình yêu đối với
quê hương, đất nước.
2. Vẻ đẹp của dòng sông
Mê Kông
- Trong dòng chảy của nó,
sông Mê Kông hiện lên với
nhiều vẻ đẹp khác nhau;
- Khi chảy vào vùng đất Nam
Bộ - Việt Nam (đoạn này gọi là
sông Cửu Long) được đặc tả ở
vẻ trù phú – gắn liền với tính
chất của người mẹ:
+ Trúc đào tươi chim khuyên
rỉa cánh sương đọng long lanh;
+ Chín nhánh Mê Kông phù sa
nổi váng
Ruộng

bãi

Mê Kông

trồng

không hết lúa
Bến nước Mê Kông tôm cá
ngợp thuyền
 chín nhánh Mê Kông – cách
nói khác ám chỉ sông Cửu
Long, nhưng đồng thời còn

cho thấy số lượng của những
nhánh Mê Kông nhiều, màu
mỡ, đầy phù sa. Từ nổi váng ở
cuối, kết thúc bằng thanh T,
giúp để lại ấn tượng sâu sắc
trong lòng người đọc;
 Thủ pháp liệt kê kết hợp với
điệp

ngữ:

Chín

nhánh

Mê

Kông; Ruộng bãi Mê Kông, Bến
nước Mê Kông  Nhấn mạnh,
tạo cảm giác nhiều, và khơi
lên cảm xúc.
+ Sầu riêng thơm dậy, suối
mát dội trong lòng dừa trĩu
quả, v.v...
+ Mê Kông quặn đẻ: quặn đẻ
3. Hình ảnh người nông
dân Nam Bộ
- Cuộc sống của người nông
dân Nam Bộ gắn với ruộng
đồng vùng lưu vực sông Cửu
Long: Nông dân Nam Bộ gối
đất nằm sương... Truyền cháu
con không bao giờ chia cắt.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng các hình ảnh mang
tính hình tượng;
- Lối viết tự sự kết hợp biểu
cảm tạo nên cảm xúc trong

lòng người đọc;
- Sử dụng các từ ngữ đắt giá,
có tính biểu cảm cao;
- Các biện pháp tu từ: nhân
hóa, so sánh, điệp ngữ, v.v...
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện tình yêu của
tác giả đối với dòng Mê Kông,
rộng ra là tình yêu với quê
hương, đất nước.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã
học để giải bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu) nêu
những cảm nhận của em về tình yêu của tác giả với dòng Mê Kông,
với quê hương đất nước được thể hiện trong bài thơ.
- GV hướng dẫn: Nhìn bao quát toàn bộ đoạn trích để thấy những
dòng thơ thể hiện từng chặng đường đời của nhân vật trữ tình: Mười
tuổi thơ; Ta đi… bản đồ không nhìn nữa, Ta đã lớn…
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân để soạn thảo trực tiếp
đoạn văn của mình trên phần mềm (như MS Word/Google Docs).
- Trước khi nộp bài, GV yêu cầu HS copy đoạn văn vào Trợ lý AI với
câu lệnh: "Đóng vai giáo viên Ngữ văn, hãy kiểm tra lỗi chính tả, lỗi
dùng từ trong đoạn văn này và đưa ra 2 gợi ý để các câu văn bộc lộ
cảm xúc sâu sắc hơn". HS tự đọc, tham khảo và điều chỉnh lại bài
viết của mình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[3.1.TC1a: HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo lập và
định dạng đoạn văn cảm nhận.
6.2.TC1b: HS sử dụng câu lệnh (prompt) tương tác với Trợ lý AI để
hỗ trợ rà soát, chỉnh sửa lỗi diễn đạt khi viết.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh

Phương pháp

Công cụ đánh

Ghi

giá

đánh giá

giá

chú

- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, - Báo cáo thực
đáp;

nội dung

- Hình thức nói – - Hấp dẫn, sinh động
nghe

hiện công việc.
- Phiếu học tập

(thuyết - Thu hút được sự tham - Hệ thống câu

trình sản phẩm gia tích cực của người hỏi và bài tập
của

mình

và học

- Trao đổi, thảo

nghe người khác - Sự đa dạng, đáp ứng luận
thuyết trình).

các phong cách học
khác nhau của người
học

V. HỒ SƠ DẠY HỌC
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung và nghệ thuật của văn bản: Cửu Long Giang ta
ơi.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao về nhà.

- Đọc và chuẩn bị cho bài học mới: Viết bài văn tả cảnh sinh
hoạt.
 
Gửi ý kiến