Bài 1: Tôi và các bạn - Đọc: Nếu cậu muốn có một người bạn…(trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:20' 19-10-2026
Dung lượng: 790.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:20' 19-10-2026
Dung lượng: 790.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT 5 – 6: VĂN BẢN 2 NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN
(Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật
hoàng tử bé và cáo; bước đẩu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu để hiểu đặc điểm
nhân vật;
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại:
nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá - vừa mang đặc tính của loài vật, vừa
gợi tính cách con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng tượng (hoàng
tử bé đến từ một hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạn với con người),
v.v…
- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý
thức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu cậu muốn có một người
bạn;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nếu cậu muốn có
một người bạn;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet để thu thập thông tin về tác
giả và bối cảnh ra đời của tác phẩm "Hoàng tử bé".
- 2.4.TC1a: Sử dụng các không gian làm việc số (Padlet/Google Slides) để hợp tác
nhóm phân tích các chi tiết tiêu biểu về sự "cảm hóa".
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ tìm hiểu sâu khái niệm
triết học về tình bạn và rà soát diễn đạt trong văn bản tạo lập.
- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức trách nhiệm khi sử dụng AI, chỉ dùng AI để gợi mở ý
tưởng, không lạm dụng để thay thế cảm xúc thật của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân. Điều
gì khiến các em trở thành đôi bạn thân?
2. Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cảm xúc về người bạn thân: vui vẻ, thoải mái, hạnh
phúc…. HS kể lại ngắn gọn hoàn cảnh làm quen với bạn thân của mình.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.
+ HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bạn thân là những người bạn đã
gắn bó thân thiết với chúng ta, cùng nhau chia sẻ được mọi niềm vui, nỗi buồn trong
cuộc sống. Bài học hôm nay của chúng ta sẽ hiểu hơn về giá trị của tình bạn với mỗi
người.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa
những từ khó.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
NV1
I. Tìm hiểu chung
1.1.TC1a: HS biết sử
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tác giả
dụng công cụ tìm
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác - Tên: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-
kiếm trên internet để
giả và tác phẩm.
thu thập thông tin về
pê-ri;
- GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính - Năm sinh – năm mất: 1900 – 1944; tác giả và bối cảnh ra
bảng/điện thoại tra cứu từ khóa "Ăng-toan - Nhà văn lớn của Pháp;
đời của tác phẩm
đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri và tác phẩm Hoàng - Các sáng tác lấy đề tài, cảm hứng "Hoàng tử bé".
tử bé". Yêu cầu mỗi nhóm tìm 1 hình ảnh từ hững chuyến bay và cuộc sống
hoặc 1 câu trích dẫn nổi tiếng trong cuốn của người phi công;
sách này để chia sẻ lên nhóm lớp.
- Đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu
- HS thực hiện nhiệm vụ
cảm hứng lãng mạn.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
2. Tác phẩm
nhiệm vụ
- Đoạn trích nằm trong tác phẩm
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài Hoàng tử bé;
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
- Năm sáng tác: 1941.
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
GV bổ sung: Tác giả là một phi công và
từng tham gia chiến đấu trong chiến tranh
thế giới thứ hai. Ông có những tác phẩm
xuất sắc như Hoàng tử bé, Bay đêm, Cõi
người ta, Phi công thời chiến…
Hoàng tử bé đã được dùng để đặt cho một
thiên thể: hành tinh 2578 Xanh-tơ Ê-xu-peri. Hoàng tử bé từng được bình chọn là tác
phẩm văn học hay nhất thế kỉ XX của
Pháp, được dịch ra hơn 250 thứ tiếng, đã
phát hành hơn 200 triệu bản trên toàn thế
giới và vẫn tiếp tục được in khoảng 2 triệu
bản mỗi năm, được chuyển thể thành
truyện tranh, phim… Ở Việt Nam hiện nay
có khoảng 8 bản dịch tác phẩm Hoàng tử
bé.
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc. GV yêu cầu hai
HS đọc theo vai của con cáo và hoàng tử
bé.
- GV lưu ý HS trong khi đọc:
1. Chú ý những lời đối thoại giữa hoàng tử bé
và cáo;
2. Chú ý từ “cảm hoá” mỗi khi nó xuất hiện;
3. Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng bước
chân và về cánh đồng lúa mí;
4. Cáo đã chỉ cho hoàng tử bé cách cảm hoá
mình.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó:
cảm hoá, cốt lõi, mắt trần;
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
NV1:
3. Đọc- kể tóm tắt
2.4.TC1a:
HS
sử
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Thể loại: truyện đồng thoại;
dụng các không gian
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện - Nhân vật chính: hoàng tử bé và con làm việc số (Padlet/
đồng thoại đã học.
cáo;
Google Slides) để
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, - Ngôi kể: ngôi thứ ba.
hợp tác nhóm phân
trả lời câu hỏi:
tích các chi tiết tiêu
+ Xác định thể loại của truyện?
biểu về sự "cảm
+ Truyện có những nhân vật chính nào?
hóa".
Kể theo ngôi thứ mấy?
6.2.TC1b:
- GV yêu cầu HS xác định phương thức
dụng công cụ Trí tuệ
biểu đạt? Bố cục của văn bản?
nhân tạo (AI) để hỗ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
trợ tìm hiểu sâu khái
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
niệm triết học về
nhiệm vụ
tình bạn.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
HS
sử
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu chi tiết
- GV đặt câu hỏi:
1. Hoàng tử bé gặp gỡ con cáo
+ Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp cáo trong - Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một
hoàn cảnh nào?
hành tinh khác vừa đặt chân tới trái
+ Tâm trạng cậu bé ra sao khi đặt chân đất.
đến Trái Đất?
- Hoàng tử bé thất vọng, đau khổ khi
+ Con cáo đã trả lời thế nào khi hoàng tử ngỡ rằng bông hồng của mình không
bé đề nghị làm bạn và chơi với mình?
phải duy nhất.
+ Em nhận thấy giữa hoàng tử bé và con - Con cáo thì đang bị săn đuổi, sợ
cáo có điểm gì chung?
hãi, chạy trốn con người…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Hai nhân vật đều đang cô đơn,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện buồn bã.
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một hành tinh
khác vừa đặt chân tới trái đất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Hai nhân vật đều đang cô
đơn, buồn bã, đều muốn tìm những người
bạn. Cáo đã đưa ra đề nghị với hoàng tử bé
là “cảm hoá mình đi”.
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Từ “cảm hoá” xuất hiện bao nhiêu lần
trong đoạn trích?
+ Cáo đã giải thích “Cảm hoá” là “làm
cho gần gũi hơn”, chỉ ra những chi tiết cáo - “Cảm hoá” chính là kết bạn, là tạo
giải thích cho hoàng tử hiểu rõ về điều dựng mối liên hệ gần gũi, gắn kết
này?
tình cảm để biết quan tâm, gắn kết
+ Vậy em hiểu “làm cho gần gũi hơn” và cần đến nhau.
nghĩa là gì?
- Cáo nhận thấy ở hoàng tử bé là sự
+ Hoàng tử bé đã đáp lại lời chào của cáo ngây thơ, trong sáng, luôn hướng tới
như thế nào? Lời khen “Bạn dễ thương cái thiện
quá” cho thấy điều gìtrong cách nhìn, cảm - Cáo đã nói cho hoàng tử về cách
nhận của hoàng tử bé về cáo?
cảm hoá: cần phải kiên nhẫn giúp
+ Khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì mối họ có thể xích lại gần nhau hơn.
quan hệ của họ sẽ thay đổi như thế nào?
- GV cung cấp link bảng Padlet chia cột:
"Trước khi cảm hóa" và "Sau khi cảm hóa".
Các nhóm sử dụng thiết bị cá nhân nhập
các từ ngữ biểu cảm, hình ảnh so sánh miêu
tả sự thay đổi của hai nhân vật vào đúng
cột trên không gian số chung.
- GV hướng dẫn HS sử dụng AI nhập câu
lệnh: "Giải thích ý nghĩa từ 'Cảm hóa' trong
văn bản 'Nếu cậu muốn có một người bạn'
theo góc nhìn văn học lớp 6". HS đối chiếu
gợi ý của AI với nội dung thảo luận của
nhóm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
+ “Làm cho gần gũi hơn” là trở nên thân
thiết hơn, dành thời gian tìm hiểu về nhau,
kiên nhẫn làm thân với nhau
+ Những chi tiết: cần phải rất kiên nhẫn,
trước tiên bạn ngồi xa mình một chút, như
thế, trên cỏ. Mình sẽ liếc nhìn bạn còn bạn
thì không nói gì cả… nhưng mỗi ngày, bạn
có thể ngồi xích lại gần hơn…
+ Vì hoàng tử bé cư xử với cáo rất lịch sự,
thân thiện, khác với nhiều người trên Trái
Đất vẫn coi cáo là tinh ranh, xảo quyệt, xấu
tính nên cáo thiết tha mong được kết bạn
với hoàng tử bé.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức:
+ Từ “cảm hoá” đã xuất hiện 15 lần gắn
với nhiều chi tiết, sự kiện, ý nghĩa quan
trọng. Có nhiều bản dịch với các từ khác
nhau: thuần dưỡng, thuần hoá, thuần
phục…. nhưng ở đây có thể hiểu đó là
niềm khao khát được đón nhận, thấu hiểu,
được sống với phần tốt lành, đẹp đẽ, được
thay đổi và hoàn thiện bản thân.
+ Hoàng tử bé có cái nhìn ngây thơ, trong
sáng, luôn tin cậy và hướng tới phần đẹp
đẽ, tốt lành, không bị giới hạn bởi định
kiến, hoài nghi… câu nhìn cáo bằng đôi
mắt hồn nhiên, đầy thiện cảm nên cáo đã
mong cậu sẽ cảm hoá mình.
+ Khi chưa cảm hoá được nhau, hoàng tử
bé và cáo chỉ là những kẻ xa lạ, chẳng cần
gì đến nhau nhưng khi hoàng tử bé cảm
hoá cáo thì “tụi mình sẽ cần đến nhau” và
mỗi người sẽ trở thành “duy nhất trên đời”.
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Hoàng tử bé đã cảm hoá được con
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn “cuộc cáo
sống của mình…. Cánh đồng lúa mì” và trả họ đã trở nên thân thiết với nhau.
lời câu hỏi:
+ Qua lời tâm sự với hoàng tử bé, em hiểu
cáo từng có một cuộc sống như thế nào?
+ Tìm các chi tiết miêu tả cảm nhận của
cáo về tiếng những bước chân và về cánh
đồng lúa mì trước và sau khi được hoàn tử
bé cảm hoá.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Khi chưa có bạn, cáo sống trong tâm
trạng buồn tẻ, quẩn quanh sợ hãi.
+ Khi được kết bạn với hoàng tử bé, mọi
thứ sẽ thay đổi: tiếng bước chân bạn sẽ
vang lên như tiếng nhạc gọi cáo ra khỏi
hang, cánh đồng lúa mì sẽ hoá thân thương,
ấm áp với cái màu vàng óng như màu tóc
bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức: Tình bạn sẽ khiến
cho cuộc đời của cáo thay đổi, trở nên tươi
sáng, đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc như thể
được chiếu sáng. Không có sự gắn bó,
niềm yêu thương thì mọi người, mọi vật 2. Hoàng tử bé chia tay con cáo
trong thế giới này sẽ hoá thành nhạt nhẽo,
vô nghĩa, ai cũng giống ai.
- Cáo thể hiện tâm trạng buồn khi
NV5
sắp phải xa người bạn của mình.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Hoàng tử bé đã lặp lại lời của cáo 3
- GV đặt câu hỏi:
lần “để cho nhớ”
+ Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có Con người cần biết nhìn nhận,
những cảm xúc gì?
đánh giá mọi thứ bằng tình yêu và sự
+ Theo em, cáo đã “được” những gì khi tin tưởng, thấu hiểu, cần dành thời
kết bạn với hoàng tử bé?
gian và trách nhiệm, chăm chút cho
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng những người mình yêu quý. Chỉ khi
chia tay một người bạn của mình đi xa nhìn bằng trái tim, con người mới
chưa? Tâm trạng của em khi chia tay như nhận ra và biết trân trọng, gìn giữ
thế nào?
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đoạn kết của văn
bản, liệt kê lại những lời nói được hoàng
tử bé nhắc lại “để cho nhớ”. Em ấn tượng
với lời nói nào? Nêu cảm nhận về lời nói
đó
- GV đặt tiếp câu hỏi: Cáo đã chia sẻ với
những điều đẹp đẽ, quý giá.
hoàng tử bé nhiều bài học về tình bạn. Đó
là những bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm: Những lời nói được
hoàng tử lặp lại:
+ Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần;
+ chính thời gian mà mình bỏ ra cho bông
hoa hồng của mình;
+ mình có trách nhiệm với bông hồng của
mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Bài học rút ra:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ Bài học về cách kết bạn: cần thân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời thiện, kiên nhẫn, dành thời gian để
của bạn.
cảm hoá nhau; về ý nghĩa của tình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bạn: mang đến cho con người niềm
nhiệm vụ
vui, hạnh phúc, khiến cho cuộc sống
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
trở nên phong phú, đẹp đẽ hơn.
Ghi lên bảng
+ Bài học về cách nhìn nhận, đánh
- GV bổ sung
giá và trách nhiệm đối với bạn bè:
Câu nói: người ta chỉ thấy rõ với trái tim, biết lắng nghe, quan tâm, thấu hiểu,
Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần – câu chia sẻ, bảo vệ...
nói chứa đựng “bí mật” mà cáo dành cho
hoàng tử mang ý nghĩa ẩn dụ và mang ý
nghĩa triết lí. Con người cần biết nhìn nhận,
đánh giá mọi thứ bằng tình yêu và sự tin
tưởng, thấu hiểu. Chỉ khi nhìn bằng trái
tim, con người mới nhận ra và biết trân
trọng, gìn giữ những điều đẹp đẽ, quý giá...
Đó cũng là bí mật của tình yêu làm nên sự
kết nối giữa con người với con người, con
người với vạn vật.
III. Tổng kết
NV6
1. Nội dung – ý nghĩa
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Truyện kể về hoàng tử bé và con
- GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung và cáo.
nghệ thuật văn bản.
- Bài học về cách kết bạn cần kiên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhân và dành thời gian cho nhau; về
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cách nhìn nhận, đánh giá và trách
nhiệm vụ
nhiệm với bạn bè.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
2. Nghệ thuật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm
thảo luận
- Xây dựng hình tượng nhân vật phù
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời - Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc.
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Nhập vai nhân vật hoàng tử bé để ghi lại “nhật kí” về cuộc gặp gỡ
với người bạn mới – cáo theo phiếu học tập sau:
- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm Microsoft Word hoặc Ghi chú trên máy tính
bảng để thực hành soạn thảo đoạn văn "Nhật ký Hoàng tử bé". Thực hiện định dạng in
đậm các từ khóa liên quan đến cảm xúc (như: duy nhất, cảm hóa, hối tiếc).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[4.1.TC1a: HS sử dụng được công cụ soạn thảo để hoàn thành bài tập cá nhân.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau khi
từ biệt hoàng tử bé.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
- Thuyết trình sản dung
công việc.
phẩm.
- Phiếu học tập
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi
tích cực của người học
và bài tập
Ghi
chú
- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận
phong cách học khác nhau
của người học
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung và nghệ thuật của văn bản: Nếu cậu muốn có một người bạn...
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao về nhà.
- Đọc và chuẩn bị cho bài học mới: Thực hành tiếng Việt.
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT 5 – 6: VĂN BẢN 2 NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN
(Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật
hoàng tử bé và cáo; bước đẩu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu để hiểu đặc điểm
nhân vật;
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại:
nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá - vừa mang đặc tính của loài vật, vừa
gợi tính cách con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng tượng (hoàng
tử bé đến từ một hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạn với con người),
v.v…
- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý
thức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nếu cậu muốn có một người
bạn;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nếu cậu muốn có
một người bạn;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet để thu thập thông tin về tác
giả và bối cảnh ra đời của tác phẩm "Hoàng tử bé".
- 2.4.TC1a: Sử dụng các không gian làm việc số (Padlet/Google Slides) để hợp tác
nhóm phân tích các chi tiết tiêu biểu về sự "cảm hóa".
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ tìm hiểu sâu khái niệm
triết học về tình bạn và rà soát diễn đạt trong văn bản tạo lập.
- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức trách nhiệm khi sử dụng AI, chỉ dùng AI để gợi mở ý
tưởng, không lạm dụng để thay thế cảm xúc thật của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Hãy ghi lại một số từ miêu tả cảm xúc của em khi nghĩ về một người bạn thân. Điều
gì khiến các em trở thành đôi bạn thân?
2. Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cảm xúc về người bạn thân: vui vẻ, thoải mái, hạnh
phúc…. HS kể lại ngắn gọn hoàn cảnh làm quen với bạn thân của mình.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.
+ HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bạn thân là những người bạn đã
gắn bó thân thiết với chúng ta, cùng nhau chia sẻ được mọi niềm vui, nỗi buồn trong
cuộc sống. Bài học hôm nay của chúng ta sẽ hiểu hơn về giá trị của tình bạn với mỗi
người.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa
những từ khó.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
NV1
I. Tìm hiểu chung
1.1.TC1a: HS biết sử
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tác giả
dụng công cụ tìm
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác - Tên: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-
kiếm trên internet để
giả và tác phẩm.
thu thập thông tin về
pê-ri;
- GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính - Năm sinh – năm mất: 1900 – 1944; tác giả và bối cảnh ra
bảng/điện thoại tra cứu từ khóa "Ăng-toan - Nhà văn lớn của Pháp;
đời của tác phẩm
đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri và tác phẩm Hoàng - Các sáng tác lấy đề tài, cảm hứng "Hoàng tử bé".
tử bé". Yêu cầu mỗi nhóm tìm 1 hình ảnh từ hững chuyến bay và cuộc sống
hoặc 1 câu trích dẫn nổi tiếng trong cuốn của người phi công;
sách này để chia sẻ lên nhóm lớp.
- Đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu
- HS thực hiện nhiệm vụ
cảm hứng lãng mạn.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
2. Tác phẩm
nhiệm vụ
- Đoạn trích nằm trong tác phẩm
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài Hoàng tử bé;
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
- Năm sáng tác: 1941.
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
GV bổ sung: Tác giả là một phi công và
từng tham gia chiến đấu trong chiến tranh
thế giới thứ hai. Ông có những tác phẩm
xuất sắc như Hoàng tử bé, Bay đêm, Cõi
người ta, Phi công thời chiến…
Hoàng tử bé đã được dùng để đặt cho một
thiên thể: hành tinh 2578 Xanh-tơ Ê-xu-peri. Hoàng tử bé từng được bình chọn là tác
phẩm văn học hay nhất thế kỉ XX của
Pháp, được dịch ra hơn 250 thứ tiếng, đã
phát hành hơn 200 triệu bản trên toàn thế
giới và vẫn tiếp tục được in khoảng 2 triệu
bản mỗi năm, được chuyển thể thành
truyện tranh, phim… Ở Việt Nam hiện nay
có khoảng 8 bản dịch tác phẩm Hoàng tử
bé.
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc. GV yêu cầu hai
HS đọc theo vai của con cáo và hoàng tử
bé.
- GV lưu ý HS trong khi đọc:
1. Chú ý những lời đối thoại giữa hoàng tử bé
và cáo;
2. Chú ý từ “cảm hoá” mỗi khi nó xuất hiện;
3. Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng bước
chân và về cánh đồng lúa mí;
4. Cáo đã chỉ cho hoàng tử bé cách cảm hoá
mình.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó:
cảm hoá, cốt lõi, mắt trần;
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
NV1:
3. Đọc- kể tóm tắt
2.4.TC1a:
HS
sử
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Thể loại: truyện đồng thoại;
dụng các không gian
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện - Nhân vật chính: hoàng tử bé và con làm việc số (Padlet/
đồng thoại đã học.
cáo;
Google Slides) để
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, - Ngôi kể: ngôi thứ ba.
hợp tác nhóm phân
trả lời câu hỏi:
tích các chi tiết tiêu
+ Xác định thể loại của truyện?
biểu về sự "cảm
+ Truyện có những nhân vật chính nào?
hóa".
Kể theo ngôi thứ mấy?
6.2.TC1b:
- GV yêu cầu HS xác định phương thức
dụng công cụ Trí tuệ
biểu đạt? Bố cục của văn bản?
nhân tạo (AI) để hỗ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
trợ tìm hiểu sâu khái
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
niệm triết học về
nhiệm vụ
tình bạn.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
HS
sử
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu chi tiết
- GV đặt câu hỏi:
1. Hoàng tử bé gặp gỡ con cáo
+ Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp cáo trong - Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một
hoàn cảnh nào?
hành tinh khác vừa đặt chân tới trái
+ Tâm trạng cậu bé ra sao khi đặt chân đất.
đến Trái Đất?
- Hoàng tử bé thất vọng, đau khổ khi
+ Con cáo đã trả lời thế nào khi hoàng tử ngỡ rằng bông hồng của mình không
bé đề nghị làm bạn và chơi với mình?
phải duy nhất.
+ Em nhận thấy giữa hoàng tử bé và con - Con cáo thì đang bị săn đuổi, sợ
cáo có điểm gì chung?
hãi, chạy trốn con người…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Hai nhân vật đều đang cô đơn,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện buồn bã.
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một hành tinh
khác vừa đặt chân tới trái đất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Hai nhân vật đều đang cô
đơn, buồn bã, đều muốn tìm những người
bạn. Cáo đã đưa ra đề nghị với hoàng tử bé
là “cảm hoá mình đi”.
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Từ “cảm hoá” xuất hiện bao nhiêu lần
trong đoạn trích?
+ Cáo đã giải thích “Cảm hoá” là “làm
cho gần gũi hơn”, chỉ ra những chi tiết cáo - “Cảm hoá” chính là kết bạn, là tạo
giải thích cho hoàng tử hiểu rõ về điều dựng mối liên hệ gần gũi, gắn kết
này?
tình cảm để biết quan tâm, gắn kết
+ Vậy em hiểu “làm cho gần gũi hơn” và cần đến nhau.
nghĩa là gì?
- Cáo nhận thấy ở hoàng tử bé là sự
+ Hoàng tử bé đã đáp lại lời chào của cáo ngây thơ, trong sáng, luôn hướng tới
như thế nào? Lời khen “Bạn dễ thương cái thiện
quá” cho thấy điều gìtrong cách nhìn, cảm - Cáo đã nói cho hoàng tử về cách
nhận của hoàng tử bé về cáo?
cảm hoá: cần phải kiên nhẫn giúp
+ Khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì mối họ có thể xích lại gần nhau hơn.
quan hệ của họ sẽ thay đổi như thế nào?
- GV cung cấp link bảng Padlet chia cột:
"Trước khi cảm hóa" và "Sau khi cảm hóa".
Các nhóm sử dụng thiết bị cá nhân nhập
các từ ngữ biểu cảm, hình ảnh so sánh miêu
tả sự thay đổi của hai nhân vật vào đúng
cột trên không gian số chung.
- GV hướng dẫn HS sử dụng AI nhập câu
lệnh: "Giải thích ý nghĩa từ 'Cảm hóa' trong
văn bản 'Nếu cậu muốn có một người bạn'
theo góc nhìn văn học lớp 6". HS đối chiếu
gợi ý của AI với nội dung thảo luận của
nhóm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
+ “Làm cho gần gũi hơn” là trở nên thân
thiết hơn, dành thời gian tìm hiểu về nhau,
kiên nhẫn làm thân với nhau
+ Những chi tiết: cần phải rất kiên nhẫn,
trước tiên bạn ngồi xa mình một chút, như
thế, trên cỏ. Mình sẽ liếc nhìn bạn còn bạn
thì không nói gì cả… nhưng mỗi ngày, bạn
có thể ngồi xích lại gần hơn…
+ Vì hoàng tử bé cư xử với cáo rất lịch sự,
thân thiện, khác với nhiều người trên Trái
Đất vẫn coi cáo là tinh ranh, xảo quyệt, xấu
tính nên cáo thiết tha mong được kết bạn
với hoàng tử bé.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức:
+ Từ “cảm hoá” đã xuất hiện 15 lần gắn
với nhiều chi tiết, sự kiện, ý nghĩa quan
trọng. Có nhiều bản dịch với các từ khác
nhau: thuần dưỡng, thuần hoá, thuần
phục…. nhưng ở đây có thể hiểu đó là
niềm khao khát được đón nhận, thấu hiểu,
được sống với phần tốt lành, đẹp đẽ, được
thay đổi và hoàn thiện bản thân.
+ Hoàng tử bé có cái nhìn ngây thơ, trong
sáng, luôn tin cậy và hướng tới phần đẹp
đẽ, tốt lành, không bị giới hạn bởi định
kiến, hoài nghi… câu nhìn cáo bằng đôi
mắt hồn nhiên, đầy thiện cảm nên cáo đã
mong cậu sẽ cảm hoá mình.
+ Khi chưa cảm hoá được nhau, hoàng tử
bé và cáo chỉ là những kẻ xa lạ, chẳng cần
gì đến nhau nhưng khi hoàng tử bé cảm
hoá cáo thì “tụi mình sẽ cần đến nhau” và
mỗi người sẽ trở thành “duy nhất trên đời”.
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Hoàng tử bé đã cảm hoá được con
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn “cuộc cáo
sống của mình…. Cánh đồng lúa mì” và trả họ đã trở nên thân thiết với nhau.
lời câu hỏi:
+ Qua lời tâm sự với hoàng tử bé, em hiểu
cáo từng có một cuộc sống như thế nào?
+ Tìm các chi tiết miêu tả cảm nhận của
cáo về tiếng những bước chân và về cánh
đồng lúa mì trước và sau khi được hoàn tử
bé cảm hoá.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Khi chưa có bạn, cáo sống trong tâm
trạng buồn tẻ, quẩn quanh sợ hãi.
+ Khi được kết bạn với hoàng tử bé, mọi
thứ sẽ thay đổi: tiếng bước chân bạn sẽ
vang lên như tiếng nhạc gọi cáo ra khỏi
hang, cánh đồng lúa mì sẽ hoá thân thương,
ấm áp với cái màu vàng óng như màu tóc
bạn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức: Tình bạn sẽ khiến
cho cuộc đời của cáo thay đổi, trở nên tươi
sáng, đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc như thể
được chiếu sáng. Không có sự gắn bó,
niềm yêu thương thì mọi người, mọi vật 2. Hoàng tử bé chia tay con cáo
trong thế giới này sẽ hoá thành nhạt nhẽo,
vô nghĩa, ai cũng giống ai.
- Cáo thể hiện tâm trạng buồn khi
NV5
sắp phải xa người bạn của mình.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Hoàng tử bé đã lặp lại lời của cáo 3
- GV đặt câu hỏi:
lần “để cho nhớ”
+ Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có Con người cần biết nhìn nhận,
những cảm xúc gì?
đánh giá mọi thứ bằng tình yêu và sự
+ Theo em, cáo đã “được” những gì khi tin tưởng, thấu hiểu, cần dành thời
kết bạn với hoàng tử bé?
gian và trách nhiệm, chăm chút cho
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng những người mình yêu quý. Chỉ khi
chia tay một người bạn của mình đi xa nhìn bằng trái tim, con người mới
chưa? Tâm trạng của em khi chia tay như nhận ra và biết trân trọng, gìn giữ
thế nào?
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đoạn kết của văn
bản, liệt kê lại những lời nói được hoàng
tử bé nhắc lại “để cho nhớ”. Em ấn tượng
với lời nói nào? Nêu cảm nhận về lời nói
đó
- GV đặt tiếp câu hỏi: Cáo đã chia sẻ với
những điều đẹp đẽ, quý giá.
hoàng tử bé nhiều bài học về tình bạn. Đó
là những bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm: Những lời nói được
hoàng tử lặp lại:
+ Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần;
+ chính thời gian mà mình bỏ ra cho bông
hoa hồng của mình;
+ mình có trách nhiệm với bông hồng của
mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Bài học rút ra:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ Bài học về cách kết bạn: cần thân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời thiện, kiên nhẫn, dành thời gian để
của bạn.
cảm hoá nhau; về ý nghĩa của tình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bạn: mang đến cho con người niềm
nhiệm vụ
vui, hạnh phúc, khiến cho cuộc sống
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
trở nên phong phú, đẹp đẽ hơn.
Ghi lên bảng
+ Bài học về cách nhìn nhận, đánh
- GV bổ sung
giá và trách nhiệm đối với bạn bè:
Câu nói: người ta chỉ thấy rõ với trái tim, biết lắng nghe, quan tâm, thấu hiểu,
Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần – câu chia sẻ, bảo vệ...
nói chứa đựng “bí mật” mà cáo dành cho
hoàng tử mang ý nghĩa ẩn dụ và mang ý
nghĩa triết lí. Con người cần biết nhìn nhận,
đánh giá mọi thứ bằng tình yêu và sự tin
tưởng, thấu hiểu. Chỉ khi nhìn bằng trái
tim, con người mới nhận ra và biết trân
trọng, gìn giữ những điều đẹp đẽ, quý giá...
Đó cũng là bí mật của tình yêu làm nên sự
kết nối giữa con người với con người, con
người với vạn vật.
III. Tổng kết
NV6
1. Nội dung – ý nghĩa
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Truyện kể về hoàng tử bé và con
- GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung và cáo.
nghệ thuật văn bản.
- Bài học về cách kết bạn cần kiên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhân và dành thời gian cho nhau; về
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cách nhìn nhận, đánh giá và trách
nhiệm vụ
nhiệm với bạn bè.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
2. Nghệ thuật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm
thảo luận
- Xây dựng hình tượng nhân vật phù
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời - Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc.
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Nhập vai nhân vật hoàng tử bé để ghi lại “nhật kí” về cuộc gặp gỡ
với người bạn mới – cáo theo phiếu học tập sau:
- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm Microsoft Word hoặc Ghi chú trên máy tính
bảng để thực hành soạn thảo đoạn văn "Nhật ký Hoàng tử bé". Thực hiện định dạng in
đậm các từ khóa liên quan đến cảm xúc (như: duy nhất, cảm hóa, hối tiếc).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[4.1.TC1a: HS sử dụng được công cụ soạn thảo để hoàn thành bài tập cá nhân.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau khi
từ biệt hoàng tử bé.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
- Thuyết trình sản dung
công việc.
phẩm.
- Phiếu học tập
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi
tích cực của người học
và bài tập
Ghi
chú
- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận
phong cách học khác nhau
của người học
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung và nghệ thuật của văn bản: Nếu cậu muốn có một người bạn...
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao về nhà.
- Đọc và chuẩn bị cho bài học mới: Thực hành tiếng Việt.
 








Các ý kiến mới nhất