-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:38' 15-10-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:38' 15-10-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 18: VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN NĂM 1991
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày về sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh
bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc
trong những năm 1975 – 1979, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
-
Nêu được tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở Việt Nam trong những
năm 1976 – 1985.
-
Mô tả được đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, giải thích
được nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi
mới trong giai đoạn 1986 – 1991.
-
Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối
Đổi mới.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự
lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu
lịch sử Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
1
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày về sự thống nhất đất nước về
mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây
Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979, đấu
tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo; Nêu được tình hình kinh tế, chính
trị, xã hội ở Việt Nam trong những năm 1976 – 1985; Mô tả được
đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, giải thích được nguyên
nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới trong giai
đoạn 1986 – 1991; Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc
thực hiện đường lối Đổi mới.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học
để giải thích được nguyên nhân, đánh giá được thành tựu và hạn chế
trong việc thực hiện đường lối đổi mới.
Năng lực số:
-
1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số (Sử dụng từ khóa phù hợp để tìm kiếm hình ảnh,
thông tin về đời sống thời bao cấp).
-
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn
dữ liệu, thông tin và nội dung số (Lựa chọn hình ảnh phù hợp, đáng
tin cậy từ kết quả tìm kiếm).
-
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau (Tạo một slide trình chiếu đơn giản để báo cáo kết
quả).
Năng lực AI:
- 9.B2.1 - HS kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng khi sử
dụng AI hỗ trợ học Lịch sử; khai báo trung thực phần có sử dụng AI trong
sản phẩm học tập.
- 9.B2.3 - HS phân tích dấu hiệu thông tin/hình ảnh do AI tạo có thể sai hoặc
giả mạo; kiểm chứng bằng SGK, tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính thống và
đề xuất cách xử lí khi phát hiện sai lệch.
2
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với chủ nghĩa xã hội, tinh
thần đổi mới trong lao động, công tác, học tập, niềm tin vào sự lãnh
đạo của Đảng, vào đường lối đổi mới của đất nước; Giữ gìn sự toàn
vẹn lãnh thổ, chủ quyền biên giới và biển đảo Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần
Lịch sử).
-
Tranh, ảnh, số liệu về kinh tế Việt Nam trước Đổi mới, bầu cử Quốc
hội thống nhất năm 1976, đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, nhà máy thủy
điện Hòa Bình.
-
Bài hát Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới (Nhạc và lời:
Phạm Tuyên, 1979); Đoạn phim tài liệu về Sài Gòn tháng 5 – 1975:
Những ngày đầu giải phóng, bản tin thời sự của Đài tiếng nói Việt
Nam vào sáng 5/3/1979, video về Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
VI của Đảng – Mở ra thời kì đổi mới đất nước.
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Công cụ AI tạo sinh (ChatGPT, Gemini, Copilot hoặc công cụ tương
đương) để tạo gợi ý/câu trả lời mẫu phục vụ hoạt động kiểm chứng;
AI không thay thế SGK và tư liệu lịch sử.
-
Lưu ý an toàn và trung thực: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy
cảm; không sử dụng hình ảnh AI tạo ra như một “tư liệu lịch sử thật”;
mọi kết quả AI phải được đối chiếu với SGK, tư liệu GV cung cấp
hoặc nguồn chính thống trước khi sử dụng.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học
Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (NLS)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, HS tìm
những từ khóa có liên quan đến chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm
1991.
c. Sản phẩm: Các từ khóa về chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn" tìm từ khóa
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi và phổ biến luật chơi:
+ GV cung cấp QR Code hoặc Link dẫn đến ứng dụng Mentimeter/Padlet để
các đội nhập từ khóa trực tiếp lên màn hình lớn về chủ đề Việt Nam từ năm
1976 đến năm 1991.
+ Trong 1 phút, đội nào sử dụng được công cụ AI (như Google Lens quét
ảnh SGK hoặc Chatbot hỏi nhanh) để tìm ra 3 từ khóa liên quan đến 'Kinh tế
bao cấp' sẽ được cộng điểm.
+ Bổ sung yêu cầu kiểm chứng - 9.B2.3: mỗi đội chỉ được tính điểm cho từ
khóa do AI gợi ý khi chỉ ra được căn cứ xác nhận trong SGK/hình ảnh/tư
liệu GV; nếu từ khóa không phù hợp hoặc không kiểm chứng được, HS phải
loại bỏ hoặc chỉnh sửa.
+ Vai trò của HS - 9.B2.1: HS tự quyết định từ khóa cuối cùng, không sao
chép nguyên câu trả lời của AI và khai báo công cụ AI đã sử dụng (nếu có).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo đội, nhập từ khóa lên thiết bị.
- HS thao tác nhanh với công cụ tìm kiếm/AI.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
4
Màn hình hiển thị "Đám mây từ khóa" (Word Cloud) của lớp. GV mời đại
diện 2 đội chơi lần lượt đọc đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Một số từ khóa có liên quan đến chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm
1991:
1. Thống nhất.
2. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Biên giới Tây Nam.
6. Chủ quyền.
7. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
8. Kế hoạch 5 năm.
9. “Kinh tế mới”.
10. Công cuộc Đổi mới.
11. Thị trường.
12. Lưu thông thuận lợi.
13. Xuất khẩu gạo.
5. Mặt trận Vị Xuyên.
[1.1.TC2.a: HS thực hiện tìm kiếm nhanh thông tin lịch sử trên môi trường
số để giải quyết yêu cầu của trò chơi].
6.2.TC2.a: HS thực hành kỹ năng sử dụng AI thông qua bài tập nhỏ để tìm
kiếm từ khóa gợi ý.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chiếc cầu Hiền Lương vắt ngang trên dòng
sông Bến Hải ở vĩ tuyến 17 có hai màu xanh - vàng, vì trong thời kì chiến
tranh, khi phía bờ Bắc sơn màu xanh thì phía bờ Nam sơn lại màu vàng. Sau
ngày 30/4/1975, lịch sử đã sang trang, đất nước thống nhất, chiếc cầu hai
màu trở thành di tích. Từ năm 1975 đến năm 1991, dưới sự lãnh đạo của
Đảng, nhân dân cả nước đã chung tay xây dựng và bảo vệ Tổ quốc như thế
nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 18:
Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
5
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu thống nhất đất nước về mặt Nhà nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt
Nhà nước.
- Trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 1, Hình
18.2, thông tin mục 1 SGK tr.91 – 92 và trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà
nước.
- Trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình thống nhất đất nước về mặt
Nhà nước.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thống nhất đất nước
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu, về mặt Nhà nước
thông tin mục 1 SGK tr.91 và trả lời câu hỏi: Hãy cho - Yêu cầu từ thực tiễn bối
biết vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về cảnh Việt Nam sau năm
mặt Nhà nước.
1975: đất nước đã thống
Tư liệu. “Thống nhất đất nước tạo ra sức mạnh mới,
nhất về mặt lãnh thổ, song
những thuận lợi mới, những thuận lợi mới để phát
ở mỗi miền lại tồn tại một
triển kinh tế, văn hóa và củng cố quốc phòng. Thống
hình thức tổ chức nhà
nhất đất nước càng tăng cường ảnh hưởng của Việt
nước khác nhau (Chính
Nam trên trường quốc tế. Vì vậy, thống nhất càng
phủ Việt Nam Dân chủ
sớm thì càng phát huy sức mạnh toàn diện của Tổ
Cộng hoà và Chính phủ
quốc”.
lâm thời Cộng hoà miền
(Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị
quốc gia, 2004, tr.373 – 374)
6
Nam Việt Nam).
→ Trái với nguyện vọng
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
của nhân dân cả nước là
+ Sau Đại thắng Xuân 1975, tình hình Việt Nam như muốn Việt Nam có một
chính phủ thống nhất, một
thế nào?
+ Tìm từ khóa thể hiện sự cấp thiết, tầm quan trọng cơ quan đại diện quyền
của việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước: tạo ra lực chung cho nhân dân
sức mạnh mới, những thuận lợi mới để phát triển, tăng cả nước.
cường ảnh hưởng trên trường quốc tế, phát huy sức - Những nét chính về quá
trình thống nhất đất nước
mạnh toàn diện.
- GV yêu cầu HS tiếp
về mặt lãnh thổ:
tục làm việc cá nhân,
+ Ngày 25/4/1976: tiến
khai thác Hình 18.2,
hành cuộc Tổng tuyển cử
thông tin mục 1 SGK
bầu Quốc hội chung trong
tr.92 và trả lời câu
cả nước.
hỏi: Trình bày nét
- Từ ngày 24/6 đến ngày
chính về quá trình
Hình 18.2. Quốc huy
thống nhất đất nước
của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
về mặt Nhà nước.
3/7/1976, Quốc hội thông
qua:
+ Chính sách đối nội và
- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía đối ngoại.
dưới Hoạt động 1).
+ Quyết định:
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục khai thác
Tên nước là Cộng
Hình 18.2 và trả lời câu hỏi:
hoà xã
+ Cho biết ý nghĩa của việc việc quy định Quốc huy
nghĩa Việt Nam.
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
hội chủ
Quốc huy, Quốc kì
+ Chia sẻ những điều em biết về ý nghĩa của Quốc huy
là lá cờ đỏ sao
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
vàng.
- GV liên hệ, vận dụng, tổ chức cho HS chơi trò chơi
Quốc ca là bài Tiến
quân ca,.
“Ai hiểu biết hơn”.
Thủ đô là Hà Nội,
- GV phổ biến luật chơi:
+ HS chia làm 2 đội. HS trả lời câu hỏi của GV ra bảng
7
thành phố Sài Gòn -
phụ.
Gia Định được đổi
+ Đội nào có câu trả lời đúng, chính xác hớn, đó là đội
tên là Thành phố
chiến thắng.
Hồ Chí Minh.
Câu hỏi: Em hiểu như thế về câu nói “Nước Việt Nam
là một, dân tộc Việt Nam là một”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung
cấp và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt lí giải vì sao cần phải
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước và
những nét chính về quá trình thống nhất đất nước về
mặt Nhà nước.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
+ Ý nghĩa của việc việc quy định Quốc huy nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: là biểu hiện
của sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước; là cơ sở
để tạo nên sức mạnh tổng hợp cho sự phát triển của
đất nước.
+ Quốc huy là biểu tượng của đất nước, của dân tộc,
có hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm
cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe
răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Trong đó, 5 cánh của ngôi sao là đại diện cho
năm tầng lớp: sĩ, nông, công, thương, binh; hình ảnh
bông lúa vàng bao quanh tượng trưng cho nông
nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công nghiệp,..
- GV mời đại diện 2 đội chơi trả lời câu hỏi trò chơi:
8
+ “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”
được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói tới lần đầu vào tháng
2/1958. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước,
Người đã bảy lần nói đến điều này. Từ đó cho thấy sự
nhất quán của Người về tính thống nhất, không thể
chia rẽ, tách rời Nam bộ khỏi Việt Nam; về thắng lợi
tất yếu của sự nghiệp cách mạng giải phóng miền Nam,
thống nhất đất nước.
+ Sâu xa hơn, đó còn là chân lý ngàn đời của lịch sử
Việt Nam, một tình cảm thiêng liêng, một ý chí sắt đá
bảo vệ toàn vẹn non sông mà không một thế lực ngoại
bang hay cơ hội trong nước nào có thể phá vỡ được, dù
cho đó là lịch sử ngàn năm qua hay mãi mãi sau này.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoàn thành
thống nhất đất nước về mặt Nhà nước là một yêu cầu
tất yếu, khách quan của sự phát triển cách mạng
Việt Nam, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của
nhân dân cả nước, tạo cơ sở pháp lí để hoàn thành
thống nhất trên các lĩnh vực khác. Đồng thời, tạo ra
điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn
diện của Tổ quốc và nâng cao vị trí của Việt Nam
trên trường quốc tế.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1: Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
1.1. “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết bậc nhất của đồng bào
cả nước,.... Thống nhất đất nước tạo ra sức mạnh mới, những thuận lợi mới để phát
triển kinh tế văn hoá và củng cố quốc phòng. Thống nhất đất nước càng tăng cường
9
ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế”.
(Dẫn theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam, 29/9/1975)
Video: Quốc hội khóa VI - Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất.
https://www.youtube.com/watch?v=4O7IhSrkviU
Video: Tư liệu và hình ảnh quý về ngày Tổng tuyển cử đầu tiên năm 1976.
https://www.youtube.com/watch?v=_QLQj37K7g0
Hoạt động 2. Tìm hiểu đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh
thổ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam,
vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979.
- Nêu được những hoạt động nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 18.3 – 18.4,
thông tin mục 2 SGK tr.92, 93 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng
biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979.
- Nêu những hoạt động nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về quá trình đấu tranh bảo vệ chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Sản phẩm tích hợp AI - 9.B2.3: Bảng “Kiểm chứng thông tin AI” gồm 4
cột: Nhận định AI - Kết quả đối chiếu (đúng/chưa đủ/sai) - Bằng chứng từ
SGK/tư liệu/nguồn chính thống - Nội dung đã chỉnh sửa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ AI - “Thám tử sử liệu” (9.B2.3):
- HS tự phân tích trước: đọc SGK tr.92-93, Hình 18.3-18.4 và xác định các
mốc thời gian, địa điểm, lực lượng/sự kiện chính.
10
- AI hỗ trợ: GV cung cấp 3-4 nhận định ngắn do AI tạo (hoặc nhóm dùng
chatbot theo câu lệnh GV); các nhận định có thể chứa chi tiết chưa chính
xác về biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc hoặc sự kiện Gạc Ma.
- HS kiểm chứng và chỉnh sửa: đối chiếu từng nhận định với SGK, hình
ảnh và tư liệu GV; kiểm tra thời gian, địa điểm, nhân vật/lực lượng, diễn
biến, kết quả; phân biệt dữ kiện lịch sử với nhận xét/suy luận của AI. Hình
ảnh AI nếu có chỉ dùng minh họa và phải ghi rõ không phải tư liệu lịch sử
thật.
- Kết luận: đại diện nhóm trình bày bảng kiểm chứng; HS chịu trách nhiệm
về kết luận cuối cùng. Con người quyết định - AI hỗ trợ - con người kiểm
chứng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu đấu tranh
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
bảo vệ chủ quyền và
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
toàn vẹn lãnh thổ.
Khai thác Hình 18.3 – 18.4, thông tin mục 2 SGK tr.92, Kết quả Phiếu học tập số
93 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
1 về quá trình đấu tranh
bảo vệ chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ đính kèm
phía dưới Hoạt động 2.
Hình 18.3. Lời thề của người lính Vị Xuyên “sống bám
đá, chết hóa đá, thành bất tử” khắc tại Đền thờ các
Anh hùng liệt sĩ trên Điểm cao 468 (Hà Giang)
11
Hình 18.4. Đài tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma
(Khánh Hòa)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN
VÀ TOÀN VẸN LÃNH THỔ
Nội dung
Bảo vệ
Bảo vệ
biên giới
biên giới
Tây Nam
phía Bắc
Thời gian
Địa điểm
Nguyên
nhân
Diễn biến
Kết quả
Ý nghĩa
Viết 1 – 2
dòng cảm
nghĩ của
em về
12
Đấu tranh
bảo vệ
chủ quyền
biển đảo
sự kiện
- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía
dưới Hoạt động 2).
- GV cho HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Em có
nhận xét gì về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ
sau tháng 4/1975?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể chuyện lịch
sử”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS chia là 2 đội chơi. Các đội chơi sử dụng một hình
ảnh trong SGK hoặc hình ảnh GV cung cấp về cuộc
đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam,
biên giới phía Bắc và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, kể
câu chuyện lịch sử thể hiện qua hình ảnh đó.
+ Sau thời gian 3 phút, HS dưới lớp và GV nhận xét về
câu trả lời của 2 đội chơi, tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV cho HS xem thêm video Chiến lược bảo vệ Tổ
quốc trong tình hình mới.
https://www.youtube.com/watch?v=2jUS7kFQNEI
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung
cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày về cuộc
đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam,
biên giới phía Bắc và bảo vệ chủ quyền biển, đảo theo
Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
13
+ Dù là một dân tộc yêu chuộng hoà bình, nhưng trước
sự xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, Đảng và
nhân dân ta đã thực hiện quyền tự vệ chính đáng, sử
dụng vũ lực để đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
+ Các cuộc chiến đấu diễn ra rất ác liệt, rất nhiều
chiến sĩ đã anh dũng hi sinh với quyết tâm không gì
thay đổi được: đó là sự toàn vẹn chủ quyền, lãnh thổ
của Việt Nam.
- GV mời đại diện 2 đội chơi kể câu chuyện lịch sử của
đội mình.
Ví dụ:
GẠC MA – VÒNG TRÒN BẤT TỬ
Ngày 11/3/1988, tàu vận tải HQ 604 thuộc Lữ đoàn
125 Hải quân nhân dân Việt Nam rời cảng Cam Ranh,
tham gia thực hiện chiến dịch CQ – 88 (Chủ quyền 88).
Trên tàu chở 1 phân đội của Lữ đoàn 146 Vùng 4 Hải
quân và 70 cán bộ, chiến sĩ của Trung đoàn Công binh
83 Hải quân. Chiều ngày 13/3/1988, tàu đến đảo Gạc
Ma. Ngay sau đó, 2 tàu chiến Trung Quốc xuất hiện,
dùng loa yêu cầu hải quân, công binh Việt Nam rời
khỏi đảo nhưng không được chấp nhận. Sáng sớm hôm
sau, tàu Trung Quốc cho quân đổ bộ lên đảo, cướp cờ,
tấn công lực lượng quân đội Việt Nam và bắn chìm tàu
HQ 604. Mặc dù chống trả quyết liệt nhưng cuộc chiến
không cân sức đã khiến 64 chiến sĩ Việt Nam hi sinh,
trong đó có Thiếu úy Trần Văn Phương – người khi
ngã xuống tay vẫn nắm chặt cán cờ.
14
Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma
Chiến sĩ Hải quân với “Vòng tròn bất tử”
tại Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma
Video: Lễ tưởng niệm các chiến sĩ hi sinh ở đảo Gạc
Ma.
https://www.youtube.com/watch?v=eLw2b9eaFOM
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập
số 1.
- GV kết luận: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng
biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, bảo vệ chủ
15
quyền biển, đảo của quân và dân Việt Nam là cuộc
đấu tranh tự vệ, chính nghĩa, đã bảo vệ được nền độc
lập, chủ quyền của dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ, tạo
điều kiện cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
trên phạm vi cả nước.
Tư liệu 2: Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Bảo vệ biên giới Tây Nam
2.1. [Quân Pôn Pốt] “đã có những hành động xâm lấn đất đại nước ta ở vùng
biên giới, giết hại động bào, cướp bóc tài sản của nhân dân ta. Đặc biệt từ đêm 2+
rạng sáng ngày 25/9/1977, chúng đã đưa một lực lượng vũ trang lớn (khoảng năm
sư đoàn) xám nháp các xã Tân Phú, Tân Lập (huyện Tân Biên)... tàn sát gần 1 000
người, đốt phá hơn 100 nóc nhà, phá huỷ và cướp đi nhiều tài sản của đồng bào”.
(Nguyễn Thành Dương, “Kiên quyết bảo vệ biên giới Tây Nam”,
Báo Nhân dân, số 8977, ngày 5/1/1979, tr.1)
2.1.“Tôi đã đến thăm Trường Trưng học Tuol Seng từ nay trở nên nổi tiếng, và ở
ngoại ô Phnôm Pênh trên khu đất rộng có những hồ chôn người chung. Một số hỗ
vẫn còn chưa đào hăn, nhưng bị lún, tạo thành vùng trũng lớn. Những hố khác đã bị
bật lên… Việc Việt Nam đã chấm dứt được những hành động man rợ này là một
trong những điều quan trọng mà thế giới phải thể hiện sự biết ơn đối với Việt Nam”.
(Sác-lơ Phốc-ni-ô, Việt Nam như tôi đã thấy (1960 - 2000),
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007, tr.264)
Video: Quân tình nguyện Việt Nam truy quét Pôn Pốt.
https://www.youtube.com/watch?v=mLoNv_FVd3Q
Video: Chiến tranh biên giới Tây Nam - Tổng Tấn Công Phnôm Pênh.
https://www.youtube.com/watch?v=T3RC8I-BPoc (GV cho HS xem video nếu còn
thời gian).
Bảo vệ biên giới phía Bắc
2.3. “Mấy hôm nay, vùng biên giới huyện Lộc Bình (Lạng Sơn) chứng kiến cuộc
chiến đấu rất kiên cường, dũng cảm của đoàn M.23 (bộ đội địa phương tỉnh Lạng
16
Sơn),... Ngày 17/2/1979, đoàn M.23 và lực lượng dân quân đã đánh lùi gần mười
đợt tiến công của địch trên các điểm cao nam Mẫu Sơn, quyết giữ từng tấc đất của
Tổ quốc”.
(Khánh Toàn, “Những trận chiến đấu của đoàn M.23 Lộc Bình”,
Báo Nhân Dân, số 9026, ngày 24/2/1979, tr.2)
Video: Phim tài liệu - Kí ức mặt trận Vị Xuyên.
https://www.youtube.com/watch?v=AlrUwG2U9IU (Từ 8p51 đến 10p38).
Video: Hồn trong đá: Chuyện người lính mặt trận Vị Xuyên.
https://www.youtube.com/watch?v=75SwfOMJGFU (Từ 14p09 đến 18p46).
Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo
2.4. “Tháng 3 năm 1988, Hải quân Nhân dân Việt Nam thực hiện chiến dịch CQ88 (Chủ quyền 88), cử các tàu vận tải HQ 604, HQ 605, HQ 505 cùng công binh ra
cắm cờ tại các bãi đá Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao. Sáng ngày l1 tháng 3, khi bộ đội
Việt Nam đang làm nhiệm vụ trên bãi đá Gạc Ma thì Trung Quốc đưa nhiều tàu hộ
vệ tên lửa đến ngăn cản... Hải quân Nhân dân Việt Nam quyết tử bảo vệ chủ quyền
biển đảo, giữ vững bãi đá Cô Lin, Len Đao. Riêng bãi đá Gạc Ma bị quân Trung
Quốc cướp chiếm, 64 chiến sĩ anh dũng hi sinh ”.
(Nguyễn Quang Ngọc, Hoàng Sa, Trường Sa - chủ quyền của Việt Nam: Tư liệu và
sự thật lịch sử, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2018, tr.315 - 316)
Video: Hải chiến Gạc Ma 1988: Thiên sử anh hùng của 64 chiến sĩ ngã xuống vì
Trường Sa thân yêu.
https://www.youtube.com/watch?v=JFxC8uZJvuk (từ 9p39 đến 14p40).
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN VÀ TOÀN VẸN LÃNH THỔ
Bảo vệ
Nội dung
Thời gian
biên giới Tây Nam
Từ
T5/1975
17
Bảo vệ biên giới
Đấu tranh bảo vệ
phía Bắc
chủ quyền biển đảo
đến Từ năm 1979 đến Từ năm 1975 đến
T12/1978.
1989.
Vùng lãnh thổ dọc Tuyến
1988.
biên
giới Quần đảo Trường
biên giới Việt Nam Việt Trung từ Móng Sa.
Địa đi
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 18: VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN NĂM 1991
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày về sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh
bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc
trong những năm 1975 – 1979, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
-
Nêu được tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở Việt Nam trong những
năm 1976 – 1985.
-
Mô tả được đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, giải thích
được nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi
mới trong giai đoạn 1986 – 1991.
-
Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối
Đổi mới.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự
lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu
lịch sử Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
1
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày về sự thống nhất đất nước về
mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây
Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979, đấu
tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo; Nêu được tình hình kinh tế, chính
trị, xã hội ở Việt Nam trong những năm 1976 – 1985; Mô tả được
đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, giải thích được nguyên
nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới trong giai
đoạn 1986 – 1991; Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc
thực hiện đường lối Đổi mới.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học
để giải thích được nguyên nhân, đánh giá được thành tựu và hạn chế
trong việc thực hiện đường lối đổi mới.
Năng lực số:
-
1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số (Sử dụng từ khóa phù hợp để tìm kiếm hình ảnh,
thông tin về đời sống thời bao cấp).
-
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn
dữ liệu, thông tin và nội dung số (Lựa chọn hình ảnh phù hợp, đáng
tin cậy từ kết quả tìm kiếm).
-
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau (Tạo một slide trình chiếu đơn giản để báo cáo kết
quả).
Năng lực AI:
- 9.B2.1 - HS kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng khi sử
dụng AI hỗ trợ học Lịch sử; khai báo trung thực phần có sử dụng AI trong
sản phẩm học tập.
- 9.B2.3 - HS phân tích dấu hiệu thông tin/hình ảnh do AI tạo có thể sai hoặc
giả mạo; kiểm chứng bằng SGK, tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính thống và
đề xuất cách xử lí khi phát hiện sai lệch.
2
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với chủ nghĩa xã hội, tinh
thần đổi mới trong lao động, công tác, học tập, niềm tin vào sự lãnh
đạo của Đảng, vào đường lối đổi mới của đất nước; Giữ gìn sự toàn
vẹn lãnh thổ, chủ quyền biên giới và biển đảo Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần
Lịch sử).
-
Tranh, ảnh, số liệu về kinh tế Việt Nam trước Đổi mới, bầu cử Quốc
hội thống nhất năm 1976, đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, nhà máy thủy
điện Hòa Bình.
-
Bài hát Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới (Nhạc và lời:
Phạm Tuyên, 1979); Đoạn phim tài liệu về Sài Gòn tháng 5 – 1975:
Những ngày đầu giải phóng, bản tin thời sự của Đài tiếng nói Việt
Nam vào sáng 5/3/1979, video về Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
VI của Đảng – Mở ra thời kì đổi mới đất nước.
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Công cụ AI tạo sinh (ChatGPT, Gemini, Copilot hoặc công cụ tương
đương) để tạo gợi ý/câu trả lời mẫu phục vụ hoạt động kiểm chứng;
AI không thay thế SGK và tư liệu lịch sử.
-
Lưu ý an toàn và trung thực: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy
cảm; không sử dụng hình ảnh AI tạo ra như một “tư liệu lịch sử thật”;
mọi kết quả AI phải được đối chiếu với SGK, tư liệu GV cung cấp
hoặc nguồn chính thống trước khi sử dụng.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học
Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (NLS)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, HS tìm
những từ khóa có liên quan đến chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm
1991.
c. Sản phẩm: Các từ khóa về chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn" tìm từ khóa
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi và phổ biến luật chơi:
+ GV cung cấp QR Code hoặc Link dẫn đến ứng dụng Mentimeter/Padlet để
các đội nhập từ khóa trực tiếp lên màn hình lớn về chủ đề Việt Nam từ năm
1976 đến năm 1991.
+ Trong 1 phút, đội nào sử dụng được công cụ AI (như Google Lens quét
ảnh SGK hoặc Chatbot hỏi nhanh) để tìm ra 3 từ khóa liên quan đến 'Kinh tế
bao cấp' sẽ được cộng điểm.
+ Bổ sung yêu cầu kiểm chứng - 9.B2.3: mỗi đội chỉ được tính điểm cho từ
khóa do AI gợi ý khi chỉ ra được căn cứ xác nhận trong SGK/hình ảnh/tư
liệu GV; nếu từ khóa không phù hợp hoặc không kiểm chứng được, HS phải
loại bỏ hoặc chỉnh sửa.
+ Vai trò của HS - 9.B2.1: HS tự quyết định từ khóa cuối cùng, không sao
chép nguyên câu trả lời của AI và khai báo công cụ AI đã sử dụng (nếu có).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo đội, nhập từ khóa lên thiết bị.
- HS thao tác nhanh với công cụ tìm kiếm/AI.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
4
Màn hình hiển thị "Đám mây từ khóa" (Word Cloud) của lớp. GV mời đại
diện 2 đội chơi lần lượt đọc đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Một số từ khóa có liên quan đến chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm
1991:
1. Thống nhất.
2. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Biên giới Tây Nam.
6. Chủ quyền.
7. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
8. Kế hoạch 5 năm.
9. “Kinh tế mới”.
10. Công cuộc Đổi mới.
11. Thị trường.
12. Lưu thông thuận lợi.
13. Xuất khẩu gạo.
5. Mặt trận Vị Xuyên.
[1.1.TC2.a: HS thực hiện tìm kiếm nhanh thông tin lịch sử trên môi trường
số để giải quyết yêu cầu của trò chơi].
6.2.TC2.a: HS thực hành kỹ năng sử dụng AI thông qua bài tập nhỏ để tìm
kiếm từ khóa gợi ý.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chiếc cầu Hiền Lương vắt ngang trên dòng
sông Bến Hải ở vĩ tuyến 17 có hai màu xanh - vàng, vì trong thời kì chiến
tranh, khi phía bờ Bắc sơn màu xanh thì phía bờ Nam sơn lại màu vàng. Sau
ngày 30/4/1975, lịch sử đã sang trang, đất nước thống nhất, chiếc cầu hai
màu trở thành di tích. Từ năm 1975 đến năm 1991, dưới sự lãnh đạo của
Đảng, nhân dân cả nước đã chung tay xây dựng và bảo vệ Tổ quốc như thế
nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 18:
Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
5
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu thống nhất đất nước về mặt Nhà nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt
Nhà nước.
- Trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 1, Hình
18.2, thông tin mục 1 SGK tr.91 – 92 và trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà
nước.
- Trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình thống nhất đất nước về mặt
Nhà nước.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thống nhất đất nước
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu, về mặt Nhà nước
thông tin mục 1 SGK tr.91 và trả lời câu hỏi: Hãy cho - Yêu cầu từ thực tiễn bối
biết vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về cảnh Việt Nam sau năm
mặt Nhà nước.
1975: đất nước đã thống
Tư liệu. “Thống nhất đất nước tạo ra sức mạnh mới,
nhất về mặt lãnh thổ, song
những thuận lợi mới, những thuận lợi mới để phát
ở mỗi miền lại tồn tại một
triển kinh tế, văn hóa và củng cố quốc phòng. Thống
hình thức tổ chức nhà
nhất đất nước càng tăng cường ảnh hưởng của Việt
nước khác nhau (Chính
Nam trên trường quốc tế. Vì vậy, thống nhất càng
phủ Việt Nam Dân chủ
sớm thì càng phát huy sức mạnh toàn diện của Tổ
Cộng hoà và Chính phủ
quốc”.
lâm thời Cộng hoà miền
(Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị
quốc gia, 2004, tr.373 – 374)
6
Nam Việt Nam).
→ Trái với nguyện vọng
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
của nhân dân cả nước là
+ Sau Đại thắng Xuân 1975, tình hình Việt Nam như muốn Việt Nam có một
chính phủ thống nhất, một
thế nào?
+ Tìm từ khóa thể hiện sự cấp thiết, tầm quan trọng cơ quan đại diện quyền
của việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước: tạo ra lực chung cho nhân dân
sức mạnh mới, những thuận lợi mới để phát triển, tăng cả nước.
cường ảnh hưởng trên trường quốc tế, phát huy sức - Những nét chính về quá
trình thống nhất đất nước
mạnh toàn diện.
- GV yêu cầu HS tiếp
về mặt lãnh thổ:
tục làm việc cá nhân,
+ Ngày 25/4/1976: tiến
khai thác Hình 18.2,
hành cuộc Tổng tuyển cử
thông tin mục 1 SGK
bầu Quốc hội chung trong
tr.92 và trả lời câu
cả nước.
hỏi: Trình bày nét
- Từ ngày 24/6 đến ngày
chính về quá trình
Hình 18.2. Quốc huy
thống nhất đất nước
của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
về mặt Nhà nước.
3/7/1976, Quốc hội thông
qua:
+ Chính sách đối nội và
- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía đối ngoại.
dưới Hoạt động 1).
+ Quyết định:
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục khai thác
Tên nước là Cộng
Hình 18.2 và trả lời câu hỏi:
hoà xã
+ Cho biết ý nghĩa của việc việc quy định Quốc huy
nghĩa Việt Nam.
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
hội chủ
Quốc huy, Quốc kì
+ Chia sẻ những điều em biết về ý nghĩa của Quốc huy
là lá cờ đỏ sao
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
vàng.
- GV liên hệ, vận dụng, tổ chức cho HS chơi trò chơi
Quốc ca là bài Tiến
quân ca,.
“Ai hiểu biết hơn”.
Thủ đô là Hà Nội,
- GV phổ biến luật chơi:
+ HS chia làm 2 đội. HS trả lời câu hỏi của GV ra bảng
7
thành phố Sài Gòn -
phụ.
Gia Định được đổi
+ Đội nào có câu trả lời đúng, chính xác hớn, đó là đội
tên là Thành phố
chiến thắng.
Hồ Chí Minh.
Câu hỏi: Em hiểu như thế về câu nói “Nước Việt Nam
là một, dân tộc Việt Nam là một”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung
cấp và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt lí giải vì sao cần phải
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước và
những nét chính về quá trình thống nhất đất nước về
mặt Nhà nước.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
+ Ý nghĩa của việc việc quy định Quốc huy nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: là biểu hiện
của sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước; là cơ sở
để tạo nên sức mạnh tổng hợp cho sự phát triển của
đất nước.
+ Quốc huy là biểu tượng của đất nước, của dân tộc,
có hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm
cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe
răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Trong đó, 5 cánh của ngôi sao là đại diện cho
năm tầng lớp: sĩ, nông, công, thương, binh; hình ảnh
bông lúa vàng bao quanh tượng trưng cho nông
nghiệp; bánh xe tượng trưng cho công nghiệp,..
- GV mời đại diện 2 đội chơi trả lời câu hỏi trò chơi:
8
+ “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”
được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói tới lần đầu vào tháng
2/1958. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước,
Người đã bảy lần nói đến điều này. Từ đó cho thấy sự
nhất quán của Người về tính thống nhất, không thể
chia rẽ, tách rời Nam bộ khỏi Việt Nam; về thắng lợi
tất yếu của sự nghiệp cách mạng giải phóng miền Nam,
thống nhất đất nước.
+ Sâu xa hơn, đó còn là chân lý ngàn đời của lịch sử
Việt Nam, một tình cảm thiêng liêng, một ý chí sắt đá
bảo vệ toàn vẹn non sông mà không một thế lực ngoại
bang hay cơ hội trong nước nào có thể phá vỡ được, dù
cho đó là lịch sử ngàn năm qua hay mãi mãi sau này.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoàn thành
thống nhất đất nước về mặt Nhà nước là một yêu cầu
tất yếu, khách quan của sự phát triển cách mạng
Việt Nam, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của
nhân dân cả nước, tạo cơ sở pháp lí để hoàn thành
thống nhất trên các lĩnh vực khác. Đồng thời, tạo ra
điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn
diện của Tổ quốc và nâng cao vị trí của Việt Nam
trên trường quốc tế.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1: Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
1.1. “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết bậc nhất của đồng bào
cả nước,.... Thống nhất đất nước tạo ra sức mạnh mới, những thuận lợi mới để phát
triển kinh tế văn hoá và củng cố quốc phòng. Thống nhất đất nước càng tăng cường
9
ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế”.
(Dẫn theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam, 29/9/1975)
Video: Quốc hội khóa VI - Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất.
https://www.youtube.com/watch?v=4O7IhSrkviU
Video: Tư liệu và hình ảnh quý về ngày Tổng tuyển cử đầu tiên năm 1976.
https://www.youtube.com/watch?v=_QLQj37K7g0
Hoạt động 2. Tìm hiểu đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh
thổ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam,
vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979.
- Nêu được những hoạt động nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 18.3 – 18.4,
thông tin mục 2 SGK tr.92, 93 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng
biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979.
- Nêu những hoạt động nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về quá trình đấu tranh bảo vệ chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Sản phẩm tích hợp AI - 9.B2.3: Bảng “Kiểm chứng thông tin AI” gồm 4
cột: Nhận định AI - Kết quả đối chiếu (đúng/chưa đủ/sai) - Bằng chứng từ
SGK/tư liệu/nguồn chính thống - Nội dung đã chỉnh sửa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ AI - “Thám tử sử liệu” (9.B2.3):
- HS tự phân tích trước: đọc SGK tr.92-93, Hình 18.3-18.4 và xác định các
mốc thời gian, địa điểm, lực lượng/sự kiện chính.
10
- AI hỗ trợ: GV cung cấp 3-4 nhận định ngắn do AI tạo (hoặc nhóm dùng
chatbot theo câu lệnh GV); các nhận định có thể chứa chi tiết chưa chính
xác về biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc hoặc sự kiện Gạc Ma.
- HS kiểm chứng và chỉnh sửa: đối chiếu từng nhận định với SGK, hình
ảnh và tư liệu GV; kiểm tra thời gian, địa điểm, nhân vật/lực lượng, diễn
biến, kết quả; phân biệt dữ kiện lịch sử với nhận xét/suy luận của AI. Hình
ảnh AI nếu có chỉ dùng minh họa và phải ghi rõ không phải tư liệu lịch sử
thật.
- Kết luận: đại diện nhóm trình bày bảng kiểm chứng; HS chịu trách nhiệm
về kết luận cuối cùng. Con người quyết định - AI hỗ trợ - con người kiểm
chứng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu đấu tranh
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
bảo vệ chủ quyền và
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
toàn vẹn lãnh thổ.
Khai thác Hình 18.3 – 18.4, thông tin mục 2 SGK tr.92, Kết quả Phiếu học tập số
93 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
1 về quá trình đấu tranh
bảo vệ chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ đính kèm
phía dưới Hoạt động 2.
Hình 18.3. Lời thề của người lính Vị Xuyên “sống bám
đá, chết hóa đá, thành bất tử” khắc tại Đền thờ các
Anh hùng liệt sĩ trên Điểm cao 468 (Hà Giang)
11
Hình 18.4. Đài tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma
(Khánh Hòa)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN
VÀ TOÀN VẸN LÃNH THỔ
Nội dung
Bảo vệ
Bảo vệ
biên giới
biên giới
Tây Nam
phía Bắc
Thời gian
Địa điểm
Nguyên
nhân
Diễn biến
Kết quả
Ý nghĩa
Viết 1 – 2
dòng cảm
nghĩ của
em về
12
Đấu tranh
bảo vệ
chủ quyền
biển đảo
sự kiện
- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía
dưới Hoạt động 2).
- GV cho HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Em có
nhận xét gì về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ
sau tháng 4/1975?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể chuyện lịch
sử”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS chia là 2 đội chơi. Các đội chơi sử dụng một hình
ảnh trong SGK hoặc hình ảnh GV cung cấp về cuộc
đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam,
biên giới phía Bắc và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, kể
câu chuyện lịch sử thể hiện qua hình ảnh đó.
+ Sau thời gian 3 phút, HS dưới lớp và GV nhận xét về
câu trả lời của 2 đội chơi, tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV cho HS xem thêm video Chiến lược bảo vệ Tổ
quốc trong tình hình mới.
https://www.youtube.com/watch?v=2jUS7kFQNEI
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung
cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày về cuộc
đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam,
biên giới phía Bắc và bảo vệ chủ quyền biển, đảo theo
Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
13
+ Dù là một dân tộc yêu chuộng hoà bình, nhưng trước
sự xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, Đảng và
nhân dân ta đã thực hiện quyền tự vệ chính đáng, sử
dụng vũ lực để đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
+ Các cuộc chiến đấu diễn ra rất ác liệt, rất nhiều
chiến sĩ đã anh dũng hi sinh với quyết tâm không gì
thay đổi được: đó là sự toàn vẹn chủ quyền, lãnh thổ
của Việt Nam.
- GV mời đại diện 2 đội chơi kể câu chuyện lịch sử của
đội mình.
Ví dụ:
GẠC MA – VÒNG TRÒN BẤT TỬ
Ngày 11/3/1988, tàu vận tải HQ 604 thuộc Lữ đoàn
125 Hải quân nhân dân Việt Nam rời cảng Cam Ranh,
tham gia thực hiện chiến dịch CQ – 88 (Chủ quyền 88).
Trên tàu chở 1 phân đội của Lữ đoàn 146 Vùng 4 Hải
quân và 70 cán bộ, chiến sĩ của Trung đoàn Công binh
83 Hải quân. Chiều ngày 13/3/1988, tàu đến đảo Gạc
Ma. Ngay sau đó, 2 tàu chiến Trung Quốc xuất hiện,
dùng loa yêu cầu hải quân, công binh Việt Nam rời
khỏi đảo nhưng không được chấp nhận. Sáng sớm hôm
sau, tàu Trung Quốc cho quân đổ bộ lên đảo, cướp cờ,
tấn công lực lượng quân đội Việt Nam và bắn chìm tàu
HQ 604. Mặc dù chống trả quyết liệt nhưng cuộc chiến
không cân sức đã khiến 64 chiến sĩ Việt Nam hi sinh,
trong đó có Thiếu úy Trần Văn Phương – người khi
ngã xuống tay vẫn nắm chặt cán cờ.
14
Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma
Chiến sĩ Hải quân với “Vòng tròn bất tử”
tại Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma
Video: Lễ tưởng niệm các chiến sĩ hi sinh ở đảo Gạc
Ma.
https://www.youtube.com/watch?v=eLw2b9eaFOM
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập
số 1.
- GV kết luận: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng
biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, bảo vệ chủ
15
quyền biển, đảo của quân và dân Việt Nam là cuộc
đấu tranh tự vệ, chính nghĩa, đã bảo vệ được nền độc
lập, chủ quyền của dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ, tạo
điều kiện cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
trên phạm vi cả nước.
Tư liệu 2: Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Bảo vệ biên giới Tây Nam
2.1. [Quân Pôn Pốt] “đã có những hành động xâm lấn đất đại nước ta ở vùng
biên giới, giết hại động bào, cướp bóc tài sản của nhân dân ta. Đặc biệt từ đêm 2+
rạng sáng ngày 25/9/1977, chúng đã đưa một lực lượng vũ trang lớn (khoảng năm
sư đoàn) xám nháp các xã Tân Phú, Tân Lập (huyện Tân Biên)... tàn sát gần 1 000
người, đốt phá hơn 100 nóc nhà, phá huỷ và cướp đi nhiều tài sản của đồng bào”.
(Nguyễn Thành Dương, “Kiên quyết bảo vệ biên giới Tây Nam”,
Báo Nhân dân, số 8977, ngày 5/1/1979, tr.1)
2.1.“Tôi đã đến thăm Trường Trưng học Tuol Seng từ nay trở nên nổi tiếng, và ở
ngoại ô Phnôm Pênh trên khu đất rộng có những hồ chôn người chung. Một số hỗ
vẫn còn chưa đào hăn, nhưng bị lún, tạo thành vùng trũng lớn. Những hố khác đã bị
bật lên… Việc Việt Nam đã chấm dứt được những hành động man rợ này là một
trong những điều quan trọng mà thế giới phải thể hiện sự biết ơn đối với Việt Nam”.
(Sác-lơ Phốc-ni-ô, Việt Nam như tôi đã thấy (1960 - 2000),
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007, tr.264)
Video: Quân tình nguyện Việt Nam truy quét Pôn Pốt.
https://www.youtube.com/watch?v=mLoNv_FVd3Q
Video: Chiến tranh biên giới Tây Nam - Tổng Tấn Công Phnôm Pênh.
https://www.youtube.com/watch?v=T3RC8I-BPoc (GV cho HS xem video nếu còn
thời gian).
Bảo vệ biên giới phía Bắc
2.3. “Mấy hôm nay, vùng biên giới huyện Lộc Bình (Lạng Sơn) chứng kiến cuộc
chiến đấu rất kiên cường, dũng cảm của đoàn M.23 (bộ đội địa phương tỉnh Lạng
16
Sơn),... Ngày 17/2/1979, đoàn M.23 và lực lượng dân quân đã đánh lùi gần mười
đợt tiến công của địch trên các điểm cao nam Mẫu Sơn, quyết giữ từng tấc đất của
Tổ quốc”.
(Khánh Toàn, “Những trận chiến đấu của đoàn M.23 Lộc Bình”,
Báo Nhân Dân, số 9026, ngày 24/2/1979, tr.2)
Video: Phim tài liệu - Kí ức mặt trận Vị Xuyên.
https://www.youtube.com/watch?v=AlrUwG2U9IU (Từ 8p51 đến 10p38).
Video: Hồn trong đá: Chuyện người lính mặt trận Vị Xuyên.
https://www.youtube.com/watch?v=75SwfOMJGFU (Từ 14p09 đến 18p46).
Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo
2.4. “Tháng 3 năm 1988, Hải quân Nhân dân Việt Nam thực hiện chiến dịch CQ88 (Chủ quyền 88), cử các tàu vận tải HQ 604, HQ 605, HQ 505 cùng công binh ra
cắm cờ tại các bãi đá Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao. Sáng ngày l1 tháng 3, khi bộ đội
Việt Nam đang làm nhiệm vụ trên bãi đá Gạc Ma thì Trung Quốc đưa nhiều tàu hộ
vệ tên lửa đến ngăn cản... Hải quân Nhân dân Việt Nam quyết tử bảo vệ chủ quyền
biển đảo, giữ vững bãi đá Cô Lin, Len Đao. Riêng bãi đá Gạc Ma bị quân Trung
Quốc cướp chiếm, 64 chiến sĩ anh dũng hi sinh ”.
(Nguyễn Quang Ngọc, Hoàng Sa, Trường Sa - chủ quyền của Việt Nam: Tư liệu và
sự thật lịch sử, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2018, tr.315 - 316)
Video: Hải chiến Gạc Ma 1988: Thiên sử anh hùng của 64 chiến sĩ ngã xuống vì
Trường Sa thân yêu.
https://www.youtube.com/watch?v=JFxC8uZJvuk (từ 9p39 đến 14p40).
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN VÀ TOÀN VẸN LÃNH THỔ
Bảo vệ
Nội dung
Thời gian
biên giới Tây Nam
Từ
T5/1975
17
Bảo vệ biên giới
Đấu tranh bảo vệ
phía Bắc
chủ quyền biển đảo
đến Từ năm 1979 đến Từ năm 1975 đến
T12/1978.
1989.
Vùng lãnh thổ dọc Tuyến
1988.
biên
giới Quần đảo Trường
biên giới Việt Nam Việt Trung từ Móng Sa.
Địa đi
 








Các ý kiến mới nhất