-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:38' 15-10-2026
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:38' 15-10-2026
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 17: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC,
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN 1965 – 1975 (3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng
miền Bắc xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1965 - 1975 (chi viện cho cách
mạng miền Nam, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ,...).
-
Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền
Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1975
(đánh bại các chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá
chiến tranh” của Mỹ, Tổng tiến công nổi dậy năm 1968, 1972; Chiến
dịch Hồ Chí Minh năm 1975,...).
-
Nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự
lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua quan sát hình ảnh, khai thác thông tin để
tìm hiểu về thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
1
miền Bắc; những thắng lợi về quân sự của quân dân miền Nam trong
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 – 1975.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được những thành tựu tiêu
biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa giai đoạn
1965 - 1975 (chi viện cho cách mạng miền Nam, chống chiến tranh
phá hoại của đế quốc Mỹ,...); Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về
quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước giai đoạn 1965 - 1975 (đánh bại các chiến lược “Chiến tranh
cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ, Tổng tiến công nổi
dậy năm 1968, 1972; Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975,...); Nêu
được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thông qua việc sưu tầm tư liệu
từ sách, báo, internet để chứng minh vai trò của hậu phương miền
Bắc đối với tiền tuyến miền Nam trong những năm 1965 – 1975.
Năng lực số:
-
[1.1.TC2a] Thực hiện được quy trình tìm kiếm, truy cập dữ liệu lịch
sử số hóa về cuộc kháng chiến chống Mỹ trên Internet.
-
[2.4.TC2a] Lựa chọn được các công cụ số phù hợp (Padlet/Jamboard)
để cộng tác nhóm, xây dựng kho tư liệu chung.
-
[3.1.TC2a] Thể hiện được kiến thức lịch sử thông qua việc tạo ra các
ấn phẩm số (infographic, video ngắn).
-
[6.2.TC2a] Sử dụng được các công cụ AI (công cụ phục chế ảnh) để
hỗ trợ tra cứu, phân tích tư liệu và trực quan hóa lịch sử một cách có
đạo đức.
-
[4.2.TC2a] Kiểm chứng nguồn tin, không chia sẻ thông tin cá nhân
lên các nền tảng mở.
Năng lực AI:
1
• 9.B2.3 – HS kiểm chứng thông tin/nội dung do AI hỗ trợ bằng SGK,
lược đồ, ảnh tư liệu và nguồn GV cung cấp; phát hiện thông tin sai,
thiếu căn cứ hoặc hình ảnh có dấu hiệu bị AI làm biến đổi.
• 9.B2.1 – HS giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với sản phẩm
cuối cùng; khai báo trung thực công cụ AI và phần nội dung/hình ảnh
có AI hỗ trợ.
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: Trân trọng những thành tựu của nhân dân hai miền Nam,
Bắc đã đạt được và lòng biết ơn, tri ân đến các anh hùng liệt sĩ và
những người có đóng góp tiêu biểu cho cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước (1954 – 1975).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần
Lịch sử).
-
Tranh ảnh, sơ đồ, bảng, tư liệu về các thành tựu và chiến thắng của
hai miền Nam, Bắc trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh
cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh” và cuộc Tổng tiến công Xuân
1975.
-
Phim tài liệu Việt Nam 1972 – tập 1: Năm quyết định (sản xuất năm
2022), bài hát Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng (nhạc và lời:
Phạm Tuyên, 1975).
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Thiết bị số: Máy tính/điện thoại thông minh có kết nối Internet.
-
Phần mềm/Ứng dụng: Padlet/Jamboard (thảo luận), Azota/Quizizz
(kiểm tra), Công cụ AI (ChatGPT/Copilot/Canva AI) để hỗ trợ tìm
kiếm và sáng tạo.
1
-
Lưu ý khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ
hỗ trợ tìm ý tưởng/xử lí hình ảnh/tóm tắt, không thay thế việc đọc
SGK và phân tích tư liệu lịch sử.
-
Mọi thông tin, niên đại, địa điểm, nhân vật và hình ảnh do AI gợi ý
phải được kiểm chứng trước khi đưa vào sản phẩm học tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học
Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai
đoạn 1965 – 1975.
-
Thiết bị số: Máy tính/điện thoại thông minh có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS xem video, đọc đoạn thơ về con đường Trường
Sơn và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số hiểu biết của bản
thân về con đường Trường Sơn – địa danh lịch sử của dân tộc.
c. Sản phẩm: Một số thông tin về con đường Trường Sơn – địa danh lịch sử
của dân tộc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS xem video về con đường Trường Sơn - địa danh
lịch sử của dân tộc.
https://www.youtube.com/watch?v=ig32UsyZkS8 (Từ 0p25 – 3p29)
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh quét mã QR (do GV cung
cấp) để truy cập kho ảnh tư liệu gốc về đường Trường Sơn.
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng công cụ AI (như các web phục chế ảnh online
hoặc tính năng AI trên điện thoại) để thử làm rõ nét/tô màu một bức ảnh
1
đen trắng về đường Trường Sơn và chia sẻ cảm nhận của em về địa danh
này.
Tích hợp AI – 9.B2.3: HS lưu lại ảnh gốc và ảnh sau xử lí, so sánh hai phiên
bản; kiểm tra chú thích, tác giả, thời gian, địa điểm bằng nguồn tư liệu
gốc/GV cung cấp. AI có thể làm rõ nét hoặc tô màu nhưng cũng có thể tự
thêm, làm sai chi tiết lịch sử.
• Quy tắc sử dụng: ảnh đã được AI phục chế/tô màu phải ghi rõ “Ảnh tư liệu
được AI hỗ trợ phục chế/tô màu”; không trình bày ảnh đó như bản tư liệu
gốc.
[6.2.TC2b: HS sử dụng điện thoại chạy ứng dụng AI để xử lý ảnh lịch sử và
quan sát sự thay đổi, giúp hình dung rõ hơn về bối cảnh thực tế].
- GV dẫn dắt, kết hợp trình chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi:
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
mà lòng phơi phới dậy tương lai”
là một câu nói nổi tiếng trong bài
thơ “Trường Sơn” của nhà thơ
Nguyễn Đình Thi. Câu thơ thể
hiện ý chí yêu nước quật cường,
niềm lạc quan tin tưởng cho toàn
quân, dân ta và niềm tự hào dân
tộc của nhân dân Việt Nam trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ. Em
Tác phẩm “Xẻ dọc Trường Sơn đi
cứu nước” . Ảnh chụp trên đường
Trường Sơn, năm 1966 (Lê Minh Trường)
hãy nêu một số hiểu biết của bản
thân
về con đường Trường Sơn – địa danh lịch sử của dân tộc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, quan sát hình ảnh, video, vận dụng hiểu biết thực tế và trả
lời câu hỏi.
1
- HS xem video, quét QR code xem ảnh và thử nghiệm công cụ AI (nếu có
thiết bị).
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số thông tin về con đường Trường Sơn
– địa danh lịch sử của dân tộc.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ ảnh tư liệu về đường Trường Sơn đã được làm rõ
nét/tô màu nhờ AI.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Đường Trường Sơn (đường mòn Hồ Chí Minh) là tuyến hậu cần chiến
lược gồm mạng lưới giao thông quân sự, chạy từ miền Bắc vào tới miền
Nam Việt Nam, phía đông Trường Sơn đi qua miền Trung Việt Nam, phía
tây Trường Sơn, có đoạn đi qua hạ Lào, Cam-pu-chia. Đây là tuyến hậu cần
chiến lược trọng yếu cung cấp binh lực và vật chất hậu cần, vũ khí trang bị
để chi viện cho quân Giải phóng miền Nam trên chiến trường miền Nam
Việt Nam, liên tục trong suốt 16 năm (1959 –1975).
+ Binh đoàn Trường Sơn (đoàn 559) Quân đội nhân dân Việt Nam là đơn vị
trực tiếp triển khai các đơn vị hậu cần đảm bảo giao liên chuyển quân, đảm
bảo y tế, vận tải, xăng dầu, công binh, bộ binh và phòng không, tạo thành
một tuyến hậu cần chiến lược, đảm bảo hoạt động cho hệ thống giao thông
hoả tuyến được thông suốt. Tuyến đường Trường Sơn được những người
lính trong cuộc chiến gọi là “Tuyến lửa”.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đường Trường Sơn – địa danh gắn với những
thắng lợi cuối cùng của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước, giai đoạn 1965 – 1975. Tìm hiểu về những chiến thắng của
nhân dân Việt Nam là nội dung chính sẽ có trong bài học ngày hôm nay –
1
Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước
giai đoạn 1965 – 1975.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong các
giai đoạn 1965 – 1968, 1969 – 1973.
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong
giai đoạn 1965 – 1973.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm/cặp đôi, khai thác Hình 17.2 –
Hình 17.5, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1c, trả lời câu hỏi và hoàn
thành Phiếu học tập số 1:
- Hãy mô tả những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong các
giai đoạn 1965 – 1968, 1969 – 1973.
- Hãy cho biết những thành tựu tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong giai
đoạn 1965 – 1973.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về những thắng lợi tiêu
biểu của quân dân miền Nam trong các giai đoạn 1965 – 1968, 1969 – 1973;
những thành tựu tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965 –
1973.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về miền Nam 1. Cả nước trực tiếp chiến đấu 1.1.TC2b:
chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
(1965 – 1968)
HS
thực
a. Miền Nam chống chiến lược hiện
tìm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học “Chiến tranh cục bộ” (1965 – kiếm
tư
tập
1968)
- GV trình chiếu hình ảnh kết hợp giải - Chiến thắng Vạn Tường:
liệu lịch sử
trên
thích cho HS khái niệm “Chiến tranh cục + Đẩy lùi cuộc hành quân của quân Internet
1
bộ”:
Mỹ nhằm “tìm diệt” bộ đội chủ lực theo
+ Là chiến tranh xâm lược thực dân mới của ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi).
của Mỹ, được tiến hành bằng lực lượng + Mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà
quân đội Mỹ, quân một số nước đồng đánh, lùng ngụy mà diệt”.
minh và quân đội tay sai Sài Gòn, trong → Chứng minh được khả năng đánh
đó quân Mỹ giữ vai trò chủ yếu.
thắng Mỹ của quân dân ta.
+ Dựa vào vũ khí, phương tiện chiến - Chiến thắng mùa khô 1965 –
tranh hiện đại, mở cuộc hành quân “tìm 1966 và mùa khô 1966- 1967: đánh
diệt”, “bình định”ở miền Nam, gây chiến bại cuộc phản công mùa khô 1965 –
tranh phá hoại miền Bắc.
1966 nhằm vào căn cứ ở Đông Nam
Bộ, khu V, cuộc phản công mùa khô
1966 – 1967 với ba cuộc hành quân
lớn “tìm diệt”, “bình định” của quân
Mỹ và quân đội tay sai Sài Gòn.
→ Tiếp tục chứng minh khả năng
đánh thắng Mỹ của quân dân miền
Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho
Đảng đưa ra quyết định ở cuộc Tổng
Thủy quân lục chiến Mỹ đổ bộ lên bãi
biển Xuân Thiều (Đà Nẵng) ngày
8/3/1965
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS liên
hệ với bài học trước và trả lời câu hỏi:
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” có điểm
gì mới so với chiến lược “Chiến tranh
đặc biệt”?
tiến công và nổi dậy năm 1968 trên
toàn miền Nam.
- Chiến thắng Xuân Mậu Thân:
+ Tiến công, nổi dậy vào các đô thị,
vị trí đầu não của địch.
+ Buộc Mỹ phải thừa nhận sự thất
bại của chiến lược “Chiến tranh cục
bộ”, chấp nhận đàm phán ở Pa-ri
(Pháp) để bàn về chấm dứt chiến
Gợi ý:
tranh.
● Mỹ đưa quân đội viễn chinh và
→ Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt
1
khóa.
từ
quân đội của 5 nước đồng minh Nam; làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
của Mỹ (Nam Triều Tiên, Thái Lan,
Phi-líp-pin, Ô-xtrây-li-a, Niu Dilân) vào tham chiến.
● Mở rộng chiến tranh phá hoại ra
miền Bắc.
● Triển khai chiến lược “Chiến tranh
cục bộ” Mỹ thực chất đã “leo
thang” chiến tranh ở Việt Nam.
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
Khai thác Hình 17.2, thông tin mục 1a
SGK tr.85 và trả lời câu hỏi:
Hãy mô tả những thắng lợi tiêu biểu của
quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965
– 1968.
Hình 17.2. Quân Giải phóng làm chủ
đường Lê Lợi ở Sài Gòn (1968)
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thắng lợi Vạn
Tường.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thắng lợi mùa khô
1
1965 – 1966 và mùa khô 1966 – 1967.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu thắng lợi Xuân Mậu
Thân.
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) và
nêu yêu cầu: Hãy tìm kiếm 1 video hoặc
hình ảnh tư liệu số về "Thắng lợi Vạn
Tường" hoặc "Tết Mậu Thân" trên kho dữ
liệu mở (YouTube/Archive).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả
lớp suy nghĩ và cho biết: Thắng lợi nào
của quân dân miền Nam đã đánh dấu thất
bại của Mỹ trong chiến lược “Chiến
tranh cục bộ”? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm thảo luận, tra cứu thông tin số
để bổ sung cho nội dung SGK.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt mô tả
những thắng lợi tiêu biểu của quân dân
miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1968.
- Đại diện nhóm trình bày kết hợp trình
chiếu hình ảnh/video đã tìm được.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
1
mở rộng:
Thắng lợi đánh dấu sự thất bại của Mỹ
trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân
Mậu Thân. Sau thắng lợi này, Mỹ buộc
phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược,
tức thừa nhận thất bại trong “Chiến tranh
cục bộ”.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền
Nam trong giai đoạn 1965 - 1968 là
đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục
bộ, tiêu biểu là cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy Xuân Mậu Thân, buộc phải “phi
Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược, tức thừa
nhận thất bại trong “Chiến tranh cục
bộ”.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1: Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968).
1.1. “…Chúng ta không thể đạt được mục tiêu ở Việt Nam bằng bất cứ biện
pháp quân sự nào; và vụ thế chúng ta phải tìm kiếm một mục tiêu chính trị nhỏ
bé hơn thông qua đàm phán”.
(Mắc Na-ma-ra, Nhìn lại quá khứ - Tấm thảm kịch và những bài học về Việt
Nam, NXB Chính trị quốc gia,, Hà Nội, 1995, tr.303)
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu miền Nam chống b. Miền Nam chống chiến lược 6.2.TC2a:
chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” “Việt Nam hóa chiến tranh” của HS
của Mỹ (1969 – 1973)
Mỹ (1969 – 1973)
1
sử
dụng công
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Kết quả Phiếu học tập số 1 về những cụ
tập
tìm
thắng lợi tiêu biểu của quân dân kiếm hình
- GV giải thích cho HS khái niệm “Việt miền Nam trong giai đoạn 1969 – ảnh
bằng
1973 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ AI để xác
Nam hóa chiến tranh”:
+ Sau thất bại của chiến lược “Chiến 2.
định
tranh cục bộ”, Mỹ chuyển sang chiến
danh/sự
lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền
kiện
Nam Việt Nam và mở rộng chiến tranh ra
sử từ dữ
toàn Đông Dương.
liệu
hình
+ Chiến lược “Việt Nam hoá chiến
ảnh
đầu
tranh”
vào.
là một chiến lược chiến tranh
địa
lịch
xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến
2.4.TC2a:
hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là
HS
chủ yếu, phối hợp với hoả lực, không
dụng công
quân Mỹ và vẫn do cố vấn Mỹ chỉ huy.
cụ
- GV phân tích cho HS bối cảnh miền
tuyến
Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa
cùng soạn
chiến tranh” của Mỹ:
thảo
+ Sự ra đời của Chính phủ Cách mạng
dung
lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam
phiếu học
ngày 6/6/1969.
tập số 1.
→ Thắng
lợi quan trọng về chính trị, mở
đầu cho giai đoạn chống chiến lược “Việt
Nam hoá chiến tranh” của Mỹ.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời. Đây là
một tổn thất lớn của dân tộc Việt Nam.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 –
6 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
1
sử
trực
để
nội
Khai thác Hình 17.3, thông tin mục 1b
SGK tr.85, 86 và hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
Hình 17.3. Cuộc chiến đấu của bộ đội ta
trong thành cổ Quảng Trị năm 1972
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
MIỀN NAM CHỐNG CHIẾN LƯỢC
“VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MỸ (1969 –
1973)
Thắng lợi tiêu biểu
Kết quả, ý nghĩa
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư
liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả
lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Thắng lợi
nào của quân dân miền Nam đã đánh dấu
sự thất bại của Mỹ trong chiến lược “Việt
Nam hóa chiến tranh”.
1
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hình
ảnh lịch sử”.
- GV nêu yêu cầu: GV chiếu một bức ảnh
lịch sử chưa có chú thích (ví dụ: Thành cổ
Quảng Trị) và yêu cầu HS sử dụng tính
năng Google Lens (hoặc công cụ tìm kiếm
hình ảnh tương tự) để xác định đây là sự
kiện nào, diễn ra ở đâu.
• Tích hợp AI – 9.B2.3: Trước khi dùng
kết quả Google Lens/công cụ nhận diện
ảnh, HS ghi lại dự đoán của công cụ; sau
đó đối chiếu với SGK, chú thích ảnh/tư
liệu do GV cung cấp và kiểm tra tối thiểu
các yếu tố: sự kiện – địa điểm – thời gian
– tác giả/nguồn ảnh (nếu có).
• Sản phẩm: 01 dòng kiểm chứng “Kết
quả công cụ → Căn cứ đối chiếu → Kết
luận của nhóm”. Chỉ kết luận sau khi có
căn cứ lịch sử.
1
Bức ảnh “Nụ cười chiến thắng bên Thành
cổ Quảng Trị” (Đoàn Công Tính chụp)
Gợi ý: Bức ảnh được chụp ngày 15/8 và
được đăng Báo Nhân dân ngày 2/9/1972
với tên gọi “Nụ cười chiến thắng bên
Thành cổ Quảng Trị khi cuộc chiến tại
Thành cổ Quảng Trị vẫn đang diễn ra ác
liệt. Trong bức ảnh, người ngồi gần nhất
là chiến sĩ Lê Xuân Chinh, quê ở thôn
Phương La, xã Thái Phương, huyện Hưng
Hà, tỉnh Thái Bình (hiện đang sống ở xã
Thanh Yên, huyện Điện Biên, tỉnh Điện
Biên). Bức ảnh là một trong những biểu
tượng về sức mạnh dân tộc. Đồng thời,
thể hiện niềm vui chiến thắng của các
chiến sĩ trong việc giữ vững Thành cổ
Quảng Trị, sự lạc quan, tin tưởng cuộc
kháng chiến chống Mỹ nhất định sẽ thành
1
công.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
- Nhóm sử dụng công cụ ghi chú số (như
Google Docs/Padlet) để tổng hợp ý kiến.
- HS dùng thiết bị cá nhân tra cứu nhanh
và trả lời.
- HS hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên
nền tảng số.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 3 HS lần lượt mô tả
những thắng lợi tiêu biểu của quân dân
miền Nam trong giai đoạn 1969 – 1973
theo Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng: Thắng lợi của quân dân miền
Nam đã đánh dấu sự thất bại của Mỹ
trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” là cuộc Tiến công chiến lược vào
Quảng Trị, buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ
hóa” trở lại chiến tranh xâm lược – tức là
thừa nhận sự thất bại trong chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
1
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh
Phiếu học tập 1.
- GV kết luận: Thắng lợi tiêu biểu của
quân dân miền Nam trong giai đoạn
1969 – 1973 là đánh bại chiến
lược
“Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ.
Thắng lợi đánh dấu sự thất bại của Mỹ
trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến
tranh” là cuộc Tiến công chiến lược vào
Quảng Trị (1972), buộc Mỹ phải tuyên
bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm
lược – tức là thừa nhận sự thất bại trong
chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 2: Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ
(1969 – 1973).
2.1. “Nhiều đồng chí Việt Nam đã hi sinh trên chiến trường Sầm Nưa, cánh
đồng Chum... Nhiều cán bộ Việt Nam đã sang Lào hoạt động từ khi cách mạng
mới bắt đầu cho đến khi tóc bạc, coi nhân dân Lào như nhân dân mình, coi sự
nghiệp cách mạng Lào như sự nghiệp cách mạng Việt Nam”.
(Cay-xỏn Phôm-vi-hẳn, Về cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ ở Lào,
NXB Sự thật, Hà Nội. 1985, tr22)
Video: Phim Thành cổ Quảng Trị 1972.
https://www.youtube.com/watch?v=15oTi62cm50 (từ 10p57 đến hết).
Video: Thành cổ Quảng Trị - Ký ức hào hùng - Về chốn linh thiêng.
https://www.youtube.com/watch?v=G7bmgK_Q0bs (từ đầu đến 5p19).
1
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
MIỀN NAM CHỐNG CHIẾN LƯỢC
“VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MỸ (1969 – 1973)
Thắng lợi tiêu biểu
Kết quả, ý nghĩa
- Từ ngày 30/4 đến ngày 30/6/1970: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu
Quân dân Việt Nam phối hợp với quân nước của nhân dân Việt Nam có sự
dân Cam-pu-chia đập tan cuộc hành gắn bó mật thiết với nhân dân hai
quân xâm lược Cam-pu-chia của 10 vạn nước Cam-pu-chia và Lào (do Mỹ
quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
mở rộng chiến tranh xâm lược ra
- Từ ngày 12/2 đến ngày 23/3/1971: toàn Đông Dương).
Quân dân Việt Nam phối hợp với quân
dân Lào đã đập tan cuộc hành quân
mang tên “Lam Sơn - 719” của 4,5 vạn
quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
- Từ ngày 30/3 đến cuối tháng 6/1972:
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến
+ Quân dân Việt Nam mở cuộc Tiến tranh” của Mỹ thất bại.
công chiến lược vào Quảng Trị, phát
triển ra toàn chiến trường miền Nam.
+ Đến cuối tháng/1972, quân ta chọc
thủng ba phòng tuyến của địch là
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,
loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn
quân địch.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu miền Bắc chống c. Miền Bắc chống chiến tranh phá 5.3.TC2a:
chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi HS
1
tham
tiếp tục chi viện cho miền Nam (1965 – viện cho miền Nam (1965 – 1973)
1973)
gia
- Chiến tranh phá hoại miền Bắc chơi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học lần thứ nhất:
hóa
+ Chống chiến tranh phá hoại của kiểm
tập
trò
số
để
tra
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo đế quốc Mỹ: Quân dân miền Bắc kịp kiến thức
nhóm đã phân công ở Nhiệm vụ 2.
thời, nhanh chóng chuyển mọi hoạt nhanh
và
- GV yêu cầu HS các nhóm khai thác động sang thời chiến, vừa chiến đấu nhận phản
Hình 17.4 – Hình 17.5, thông tin mục 1c chống chiến tranh phá hoại, vừa sản hồi tức thì
SGK tr.86, 87 và trả lời câu hỏi: Hãy cho xuất và chi viện cho miền Nam.
biết những thành tựu tiêu biểu quân dân
miền Bắc trong giai đoạn 1965 – 1973.
● Phong trào thi đua “Quyết tâm
đánh thắng giặc Mỹ xâm
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư
lược”.
liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 3).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cho
● Giao thông vận tải được đảm
bảo thông suốt.
biết: Nhận xét về vai trò hậu phương lớn
của miền Bắc đối với miền Nam.
● Ngày 1/11/1968, Mỹ phải
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
tuyên bố ngừng ném bom, bắn
hiểu biết hơn” trên phần mềm Quizizz
hoặc Kahoot.
phá miền Bắc lần thứ nhất.
+ Tiếp tục chi viện cho miền Nam:
- GV phổ biến luật chơi cho H
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 17: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC,
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN 1965 – 1975 (3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng
miền Bắc xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1965 - 1975 (chi viện cho cách
mạng miền Nam, chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ,...).
-
Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền
Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 - 1975
(đánh bại các chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá
chiến tranh” của Mỹ, Tổng tiến công nổi dậy năm 1968, 1972; Chiến
dịch Hồ Chí Minh năm 1975,...).
-
Nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự
lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
-
Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua quan sát hình ảnh, khai thác thông tin để
tìm hiểu về thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
1
miền Bắc; những thắng lợi về quân sự của quân dân miền Nam trong
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 – 1975.
-
Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được những thành tựu tiêu
biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa giai đoạn
1965 - 1975 (chi viện cho cách mạng miền Nam, chống chiến tranh
phá hoại của đế quốc Mỹ,...); Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về
quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước giai đoạn 1965 - 1975 (đánh bại các chiến lược “Chiến tranh
cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ, Tổng tiến công nổi
dậy năm 1968, 1972; Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975,...); Nêu
được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thông qua việc sưu tầm tư liệu
từ sách, báo, internet để chứng minh vai trò của hậu phương miền
Bắc đối với tiền tuyến miền Nam trong những năm 1965 – 1975.
Năng lực số:
-
[1.1.TC2a] Thực hiện được quy trình tìm kiếm, truy cập dữ liệu lịch
sử số hóa về cuộc kháng chiến chống Mỹ trên Internet.
-
[2.4.TC2a] Lựa chọn được các công cụ số phù hợp (Padlet/Jamboard)
để cộng tác nhóm, xây dựng kho tư liệu chung.
-
[3.1.TC2a] Thể hiện được kiến thức lịch sử thông qua việc tạo ra các
ấn phẩm số (infographic, video ngắn).
-
[6.2.TC2a] Sử dụng được các công cụ AI (công cụ phục chế ảnh) để
hỗ trợ tra cứu, phân tích tư liệu và trực quan hóa lịch sử một cách có
đạo đức.
-
[4.2.TC2a] Kiểm chứng nguồn tin, không chia sẻ thông tin cá nhân
lên các nền tảng mở.
Năng lực AI:
1
• 9.B2.3 – HS kiểm chứng thông tin/nội dung do AI hỗ trợ bằng SGK,
lược đồ, ảnh tư liệu và nguồn GV cung cấp; phát hiện thông tin sai,
thiếu căn cứ hoặc hình ảnh có dấu hiệu bị AI làm biến đổi.
• 9.B2.1 – HS giữ quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với sản phẩm
cuối cùng; khai báo trung thực công cụ AI và phần nội dung/hình ảnh
có AI hỗ trợ.
3. Phẩm chất
-
Yêu nước: Trân trọng những thành tựu của nhân dân hai miền Nam,
Bắc đã đạt được và lòng biết ơn, tri ân đến các anh hùng liệt sĩ và
những người có đóng góp tiêu biểu cho cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước (1954 – 1975).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần
Lịch sử).
-
Tranh ảnh, sơ đồ, bảng, tư liệu về các thành tựu và chiến thắng của
hai miền Nam, Bắc trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh
cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh” và cuộc Tổng tiến công Xuân
1975.
-
Phim tài liệu Việt Nam 1972 – tập 1: Năm quyết định (sản xuất năm
2022), bài hát Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng (nhạc và lời:
Phạm Tuyên, 1975).
-
Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Thiết bị số: Máy tính/điện thoại thông minh có kết nối Internet.
-
Phần mềm/Ứng dụng: Padlet/Jamboard (thảo luận), Azota/Quizizz
(kiểm tra), Công cụ AI (ChatGPT/Copilot/Canva AI) để hỗ trợ tìm
kiếm và sáng tạo.
1
-
Lưu ý khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ
hỗ trợ tìm ý tưởng/xử lí hình ảnh/tóm tắt, không thay thế việc đọc
SGK và phân tích tư liệu lịch sử.
-
Mọi thông tin, niên đại, địa điểm, nhân vật và hình ảnh do AI gợi ý
phải được kiểm chứng trước khi đưa vào sản phẩm học tập.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học
Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai
đoạn 1965 – 1975.
-
Thiết bị số: Máy tính/điện thoại thông minh có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS xem video, đọc đoạn thơ về con đường Trường
Sơn và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số hiểu biết của bản
thân về con đường Trường Sơn – địa danh lịch sử của dân tộc.
c. Sản phẩm: Một số thông tin về con đường Trường Sơn – địa danh lịch sử
của dân tộc.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS xem video về con đường Trường Sơn - địa danh
lịch sử của dân tộc.
https://www.youtube.com/watch?v=ig32UsyZkS8 (Từ 0p25 – 3p29)
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh quét mã QR (do GV cung
cấp) để truy cập kho ảnh tư liệu gốc về đường Trường Sơn.
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng công cụ AI (như các web phục chế ảnh online
hoặc tính năng AI trên điện thoại) để thử làm rõ nét/tô màu một bức ảnh
1
đen trắng về đường Trường Sơn và chia sẻ cảm nhận của em về địa danh
này.
Tích hợp AI – 9.B2.3: HS lưu lại ảnh gốc và ảnh sau xử lí, so sánh hai phiên
bản; kiểm tra chú thích, tác giả, thời gian, địa điểm bằng nguồn tư liệu
gốc/GV cung cấp. AI có thể làm rõ nét hoặc tô màu nhưng cũng có thể tự
thêm, làm sai chi tiết lịch sử.
• Quy tắc sử dụng: ảnh đã được AI phục chế/tô màu phải ghi rõ “Ảnh tư liệu
được AI hỗ trợ phục chế/tô màu”; không trình bày ảnh đó như bản tư liệu
gốc.
[6.2.TC2b: HS sử dụng điện thoại chạy ứng dụng AI để xử lý ảnh lịch sử và
quan sát sự thay đổi, giúp hình dung rõ hơn về bối cảnh thực tế].
- GV dẫn dắt, kết hợp trình chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi:
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
mà lòng phơi phới dậy tương lai”
là một câu nói nổi tiếng trong bài
thơ “Trường Sơn” của nhà thơ
Nguyễn Đình Thi. Câu thơ thể
hiện ý chí yêu nước quật cường,
niềm lạc quan tin tưởng cho toàn
quân, dân ta và niềm tự hào dân
tộc của nhân dân Việt Nam trong
cuộc kháng chiến chống Mỹ. Em
Tác phẩm “Xẻ dọc Trường Sơn đi
cứu nước” . Ảnh chụp trên đường
Trường Sơn, năm 1966 (Lê Minh Trường)
hãy nêu một số hiểu biết của bản
thân
về con đường Trường Sơn – địa danh lịch sử của dân tộc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, quan sát hình ảnh, video, vận dụng hiểu biết thực tế và trả
lời câu hỏi.
1
- HS xem video, quét QR code xem ảnh và thử nghiệm công cụ AI (nếu có
thiết bị).
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số thông tin về con đường Trường Sơn
– địa danh lịch sử của dân tộc.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ ảnh tư liệu về đường Trường Sơn đã được làm rõ
nét/tô màu nhờ AI.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Đường Trường Sơn (đường mòn Hồ Chí Minh) là tuyến hậu cần chiến
lược gồm mạng lưới giao thông quân sự, chạy từ miền Bắc vào tới miền
Nam Việt Nam, phía đông Trường Sơn đi qua miền Trung Việt Nam, phía
tây Trường Sơn, có đoạn đi qua hạ Lào, Cam-pu-chia. Đây là tuyến hậu cần
chiến lược trọng yếu cung cấp binh lực và vật chất hậu cần, vũ khí trang bị
để chi viện cho quân Giải phóng miền Nam trên chiến trường miền Nam
Việt Nam, liên tục trong suốt 16 năm (1959 –1975).
+ Binh đoàn Trường Sơn (đoàn 559) Quân đội nhân dân Việt Nam là đơn vị
trực tiếp triển khai các đơn vị hậu cần đảm bảo giao liên chuyển quân, đảm
bảo y tế, vận tải, xăng dầu, công binh, bộ binh và phòng không, tạo thành
một tuyến hậu cần chiến lược, đảm bảo hoạt động cho hệ thống giao thông
hoả tuyến được thông suốt. Tuyến đường Trường Sơn được những người
lính trong cuộc chiến gọi là “Tuyến lửa”.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Đường Trường Sơn – địa danh gắn với những
thắng lợi cuối cùng của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước, giai đoạn 1965 – 1975. Tìm hiểu về những chiến thắng của
nhân dân Việt Nam là nội dung chính sẽ có trong bài học ngày hôm nay –
1
Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước
giai đoạn 1965 – 1975.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong các
giai đoạn 1965 – 1968, 1969 – 1973.
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong
giai đoạn 1965 – 1973.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm/cặp đôi, khai thác Hình 17.2 –
Hình 17.5, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1c, trả lời câu hỏi và hoàn
thành Phiếu học tập số 1:
- Hãy mô tả những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong các
giai đoạn 1965 – 1968, 1969 – 1973.
- Hãy cho biết những thành tựu tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong giai
đoạn 1965 – 1973.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về những thắng lợi tiêu
biểu của quân dân miền Nam trong các giai đoạn 1965 – 1968, 1969 – 1973;
những thành tựu tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965 –
1973.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về miền Nam 1. Cả nước trực tiếp chiến đấu 1.1.TC2b:
chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
(1965 – 1968)
HS
thực
a. Miền Nam chống chiến lược hiện
tìm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học “Chiến tranh cục bộ” (1965 – kiếm
tư
tập
1968)
- GV trình chiếu hình ảnh kết hợp giải - Chiến thắng Vạn Tường:
liệu lịch sử
trên
thích cho HS khái niệm “Chiến tranh cục + Đẩy lùi cuộc hành quân của quân Internet
1
bộ”:
Mỹ nhằm “tìm diệt” bộ đội chủ lực theo
+ Là chiến tranh xâm lược thực dân mới của ta ở Vạn Tường (Quảng Ngãi).
của Mỹ, được tiến hành bằng lực lượng + Mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà
quân đội Mỹ, quân một số nước đồng đánh, lùng ngụy mà diệt”.
minh và quân đội tay sai Sài Gòn, trong → Chứng minh được khả năng đánh
đó quân Mỹ giữ vai trò chủ yếu.
thắng Mỹ của quân dân ta.
+ Dựa vào vũ khí, phương tiện chiến - Chiến thắng mùa khô 1965 –
tranh hiện đại, mở cuộc hành quân “tìm 1966 và mùa khô 1966- 1967: đánh
diệt”, “bình định”ở miền Nam, gây chiến bại cuộc phản công mùa khô 1965 –
tranh phá hoại miền Bắc.
1966 nhằm vào căn cứ ở Đông Nam
Bộ, khu V, cuộc phản công mùa khô
1966 – 1967 với ba cuộc hành quân
lớn “tìm diệt”, “bình định” của quân
Mỹ và quân đội tay sai Sài Gòn.
→ Tiếp tục chứng minh khả năng
đánh thắng Mỹ của quân dân miền
Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho
Đảng đưa ra quyết định ở cuộc Tổng
Thủy quân lục chiến Mỹ đổ bộ lên bãi
biển Xuân Thiều (Đà Nẵng) ngày
8/3/1965
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS liên
hệ với bài học trước và trả lời câu hỏi:
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” có điểm
gì mới so với chiến lược “Chiến tranh
đặc biệt”?
tiến công và nổi dậy năm 1968 trên
toàn miền Nam.
- Chiến thắng Xuân Mậu Thân:
+ Tiến công, nổi dậy vào các đô thị,
vị trí đầu não của địch.
+ Buộc Mỹ phải thừa nhận sự thất
bại của chiến lược “Chiến tranh cục
bộ”, chấp nhận đàm phán ở Pa-ri
(Pháp) để bàn về chấm dứt chiến
Gợi ý:
tranh.
● Mỹ đưa quân đội viễn chinh và
→ Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt
1
khóa.
từ
quân đội của 5 nước đồng minh Nam; làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
của Mỹ (Nam Triều Tiên, Thái Lan,
Phi-líp-pin, Ô-xtrây-li-a, Niu Dilân) vào tham chiến.
● Mở rộng chiến tranh phá hoại ra
miền Bắc.
● Triển khai chiến lược “Chiến tranh
cục bộ” Mỹ thực chất đã “leo
thang” chiến tranh ở Việt Nam.
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
Khai thác Hình 17.2, thông tin mục 1a
SGK tr.85 và trả lời câu hỏi:
Hãy mô tả những thắng lợi tiêu biểu của
quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965
– 1968.
Hình 17.2. Quân Giải phóng làm chủ
đường Lê Lợi ở Sài Gòn (1968)
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thắng lợi Vạn
Tường.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thắng lợi mùa khô
1
1965 – 1966 và mùa khô 1966 – 1967.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu thắng lợi Xuân Mậu
Thân.
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) và
nêu yêu cầu: Hãy tìm kiếm 1 video hoặc
hình ảnh tư liệu số về "Thắng lợi Vạn
Tường" hoặc "Tết Mậu Thân" trên kho dữ
liệu mở (YouTube/Archive).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả
lớp suy nghĩ và cho biết: Thắng lợi nào
của quân dân miền Nam đã đánh dấu thất
bại của Mỹ trong chiến lược “Chiến
tranh cục bộ”? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm thảo luận, tra cứu thông tin số
để bổ sung cho nội dung SGK.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt mô tả
những thắng lợi tiêu biểu của quân dân
miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1968.
- Đại diện nhóm trình bày kết hợp trình
chiếu hình ảnh/video đã tìm được.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
1
mở rộng:
Thắng lợi đánh dấu sự thất bại của Mỹ
trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân
Mậu Thân. Sau thắng lợi này, Mỹ buộc
phải “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược,
tức thừa nhận thất bại trong “Chiến tranh
cục bộ”.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền
Nam trong giai đoạn 1965 - 1968 là
đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục
bộ, tiêu biểu là cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy Xuân Mậu Thân, buộc phải “phi
Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược, tức thừa
nhận thất bại trong “Chiến tranh cục
bộ”.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1: Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968).
1.1. “…Chúng ta không thể đạt được mục tiêu ở Việt Nam bằng bất cứ biện
pháp quân sự nào; và vụ thế chúng ta phải tìm kiếm một mục tiêu chính trị nhỏ
bé hơn thông qua đàm phán”.
(Mắc Na-ma-ra, Nhìn lại quá khứ - Tấm thảm kịch và những bài học về Việt
Nam, NXB Chính trị quốc gia,, Hà Nội, 1995, tr.303)
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu miền Nam chống b. Miền Nam chống chiến lược 6.2.TC2a:
chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” “Việt Nam hóa chiến tranh” của HS
của Mỹ (1969 – 1973)
Mỹ (1969 – 1973)
1
sử
dụng công
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Kết quả Phiếu học tập số 1 về những cụ
tập
tìm
thắng lợi tiêu biểu của quân dân kiếm hình
- GV giải thích cho HS khái niệm “Việt miền Nam trong giai đoạn 1969 – ảnh
bằng
1973 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ AI để xác
Nam hóa chiến tranh”:
+ Sau thất bại của chiến lược “Chiến 2.
định
tranh cục bộ”, Mỹ chuyển sang chiến
danh/sự
lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền
kiện
Nam Việt Nam và mở rộng chiến tranh ra
sử từ dữ
toàn Đông Dương.
liệu
hình
+ Chiến lược “Việt Nam hoá chiến
ảnh
đầu
tranh”
vào.
là một chiến lược chiến tranh
địa
lịch
xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến
2.4.TC2a:
hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là
HS
chủ yếu, phối hợp với hoả lực, không
dụng công
quân Mỹ và vẫn do cố vấn Mỹ chỉ huy.
cụ
- GV phân tích cho HS bối cảnh miền
tuyến
Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa
cùng soạn
chiến tranh” của Mỹ:
thảo
+ Sự ra đời của Chính phủ Cách mạng
dung
lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam
phiếu học
ngày 6/6/1969.
tập số 1.
→ Thắng
lợi quan trọng về chính trị, mở
đầu cho giai đoạn chống chiến lược “Việt
Nam hoá chiến tranh” của Mỹ.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời. Đây là
một tổn thất lớn của dân tộc Việt Nam.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 –
6 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
1
sử
trực
để
nội
Khai thác Hình 17.3, thông tin mục 1b
SGK tr.85, 86 và hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
Hình 17.3. Cuộc chiến đấu của bộ đội ta
trong thành cổ Quảng Trị năm 1972
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
MIỀN NAM CHỐNG CHIẾN LƯỢC
“VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MỸ (1969 –
1973)
Thắng lợi tiêu biểu
Kết quả, ý nghĩa
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư
liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả
lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Thắng lợi
nào của quân dân miền Nam đã đánh dấu
sự thất bại của Mỹ trong chiến lược “Việt
Nam hóa chiến tranh”.
1
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hình
ảnh lịch sử”.
- GV nêu yêu cầu: GV chiếu một bức ảnh
lịch sử chưa có chú thích (ví dụ: Thành cổ
Quảng Trị) và yêu cầu HS sử dụng tính
năng Google Lens (hoặc công cụ tìm kiếm
hình ảnh tương tự) để xác định đây là sự
kiện nào, diễn ra ở đâu.
• Tích hợp AI – 9.B2.3: Trước khi dùng
kết quả Google Lens/công cụ nhận diện
ảnh, HS ghi lại dự đoán của công cụ; sau
đó đối chiếu với SGK, chú thích ảnh/tư
liệu do GV cung cấp và kiểm tra tối thiểu
các yếu tố: sự kiện – địa điểm – thời gian
– tác giả/nguồn ảnh (nếu có).
• Sản phẩm: 01 dòng kiểm chứng “Kết
quả công cụ → Căn cứ đối chiếu → Kết
luận của nhóm”. Chỉ kết luận sau khi có
căn cứ lịch sử.
1
Bức ảnh “Nụ cười chiến thắng bên Thành
cổ Quảng Trị” (Đoàn Công Tính chụp)
Gợi ý: Bức ảnh được chụp ngày 15/8 và
được đăng Báo Nhân dân ngày 2/9/1972
với tên gọi “Nụ cười chiến thắng bên
Thành cổ Quảng Trị khi cuộc chiến tại
Thành cổ Quảng Trị vẫn đang diễn ra ác
liệt. Trong bức ảnh, người ngồi gần nhất
là chiến sĩ Lê Xuân Chinh, quê ở thôn
Phương La, xã Thái Phương, huyện Hưng
Hà, tỉnh Thái Bình (hiện đang sống ở xã
Thanh Yên, huyện Điện Biên, tỉnh Điện
Biên). Bức ảnh là một trong những biểu
tượng về sức mạnh dân tộc. Đồng thời,
thể hiện niềm vui chiến thắng của các
chiến sĩ trong việc giữ vững Thành cổ
Quảng Trị, sự lạc quan, tin tưởng cuộc
kháng chiến chống Mỹ nhất định sẽ thành
1
công.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu
do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học
tập số 1.
- Nhóm sử dụng công cụ ghi chú số (như
Google Docs/Padlet) để tổng hợp ý kiến.
- HS dùng thiết bị cá nhân tra cứu nhanh
và trả lời.
- HS hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên
nền tảng số.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 3 HS lần lượt mô tả
những thắng lợi tiêu biểu của quân dân
miền Nam trong giai đoạn 1969 – 1973
theo Phiếu học tập số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng: Thắng lợi của quân dân miền
Nam đã đánh dấu sự thất bại của Mỹ
trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” là cuộc Tiến công chiến lược vào
Quảng Trị, buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ
hóa” trở lại chiến tranh xâm lược – tức là
thừa nhận sự thất bại trong chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
1
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh
Phiếu học tập 1.
- GV kết luận: Thắng lợi tiêu biểu của
quân dân miền Nam trong giai đoạn
1969 – 1973 là đánh bại chiến
lược
“Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ.
Thắng lợi đánh dấu sự thất bại của Mỹ
trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến
tranh” là cuộc Tiến công chiến lược vào
Quảng Trị (1972), buộc Mỹ phải tuyên
bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm
lược – tức là thừa nhận sự thất bại trong
chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 2: Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ
(1969 – 1973).
2.1. “Nhiều đồng chí Việt Nam đã hi sinh trên chiến trường Sầm Nưa, cánh
đồng Chum... Nhiều cán bộ Việt Nam đã sang Lào hoạt động từ khi cách mạng
mới bắt đầu cho đến khi tóc bạc, coi nhân dân Lào như nhân dân mình, coi sự
nghiệp cách mạng Lào như sự nghiệp cách mạng Việt Nam”.
(Cay-xỏn Phôm-vi-hẳn, Về cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ ở Lào,
NXB Sự thật, Hà Nội. 1985, tr22)
Video: Phim Thành cổ Quảng Trị 1972.
https://www.youtube.com/watch?v=15oTi62cm50 (từ 10p57 đến hết).
Video: Thành cổ Quảng Trị - Ký ức hào hùng - Về chốn linh thiêng.
https://www.youtube.com/watch?v=G7bmgK_Q0bs (từ đầu đến 5p19).
1
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
MIỀN NAM CHỐNG CHIẾN LƯỢC
“VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MỸ (1969 – 1973)
Thắng lợi tiêu biểu
Kết quả, ý nghĩa
- Từ ngày 30/4 đến ngày 30/6/1970: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu
Quân dân Việt Nam phối hợp với quân nước của nhân dân Việt Nam có sự
dân Cam-pu-chia đập tan cuộc hành gắn bó mật thiết với nhân dân hai
quân xâm lược Cam-pu-chia của 10 vạn nước Cam-pu-chia và Lào (do Mỹ
quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
mở rộng chiến tranh xâm lược ra
- Từ ngày 12/2 đến ngày 23/3/1971: toàn Đông Dương).
Quân dân Việt Nam phối hợp với quân
dân Lào đã đập tan cuộc hành quân
mang tên “Lam Sơn - 719” của 4,5 vạn
quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
- Từ ngày 30/3 đến cuối tháng 6/1972:
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến
+ Quân dân Việt Nam mở cuộc Tiến tranh” của Mỹ thất bại.
công chiến lược vào Quảng Trị, phát
triển ra toàn chiến trường miền Nam.
+ Đến cuối tháng/1972, quân ta chọc
thủng ba phòng tuyến của địch là
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,
loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn
quân địch.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu miền Bắc chống c. Miền Bắc chống chiến tranh phá 5.3.TC2a:
chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi HS
1
tham
tiếp tục chi viện cho miền Nam (1965 – viện cho miền Nam (1965 – 1973)
1973)
gia
- Chiến tranh phá hoại miền Bắc chơi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học lần thứ nhất:
hóa
+ Chống chiến tranh phá hoại của kiểm
tập
trò
số
để
tra
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo đế quốc Mỹ: Quân dân miền Bắc kịp kiến thức
nhóm đã phân công ở Nhiệm vụ 2.
thời, nhanh chóng chuyển mọi hoạt nhanh
và
- GV yêu cầu HS các nhóm khai thác động sang thời chiến, vừa chiến đấu nhận phản
Hình 17.4 – Hình 17.5, thông tin mục 1c chống chiến tranh phá hoại, vừa sản hồi tức thì
SGK tr.86, 87 và trả lời câu hỏi: Hãy cho xuất và chi viện cho miền Nam.
biết những thành tựu tiêu biểu quân dân
miền Bắc trong giai đoạn 1965 – 1973.
● Phong trào thi đua “Quyết tâm
đánh thắng giặc Mỹ xâm
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư
lược”.
liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 3).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cho
● Giao thông vận tải được đảm
bảo thông suốt.
biết: Nhận xét về vai trò hậu phương lớn
của miền Bắc đối với miền Nam.
● Ngày 1/11/1968, Mỹ phải
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
tuyên bố ngừng ném bom, bắn
hiểu biết hơn” trên phần mềm Quizizz
hoặc Kahoot.
phá miền Bắc lần thứ nhất.
+ Tiếp tục chi viện cho miền Nam:
- GV phổ biến luật chơi cho H
 








Các ý kiến mới nhất