-GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:25' 15-10-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 03h:25' 15-10-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHƯƠNG 3: THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
BÀI 9: CHIẾN TRANH LẠNH (1947 – 1989)
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được nguyên nhân, những biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh
lạnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực
làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác, nhận diện các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình
ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về nguyên nhân,
biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Nhận biết được nguyên nhân, những biểu hiện
và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về Chiến tranh
lạnh (1947 – 1989) để sưu tầm thông tin trên sách, báo, internet một số biểu
hiện là hậu quả của Chiến tranh lạnh đối với thế giới hiện nay.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: HS sử dụng mã QR để mở học liệu về Học thuyết Tơ-ru-man; sử
dụng Google Slides để phân loại các biểu hiện của Chiến tranh lạnh theo ba
lĩnh vực kinh tế, chính trị – quân sự và mở rộng ảnh hưởng; sử dụng
Word/Google Docs để tổng hợp sản phẩm vận dụng.
1
-
2.1.TC2a: HS thao tác trên Wordwall để lựa chọn ô cửa và gửi đáp án; nhập
kết luận ngắn về hậu quả của Chiến tranh lạnh trên Google Slides, đọc và
phản hồi kết quả của nhóm khác.
- 2.4.TC2a: HS phân công thành viên đọc SGK, khai thác tư liệu số, nhập dữ
liệu và kiểm tra nội dung; cùng chỉnh sửa Google Slides, đối chiếu thông tin
và bổ sung nhận xét cho sản phẩm của nhóm khác.
- 1.1.TC2a: HS đọc và khai thác hình ảnh, đoạn trích diễn văn, bảng thông tin
và thẻ tư liệu số; lựa chọn dữ kiện về nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả
của Chiến tranh lạnh, sau đó đối chiếu với SGK trước khi hoàn thành câu
trả lời.
- 1.1.TC2b: HS sử dụng từ khóa để tìm thông tin về một hệ lụy của Chiến
tranh lạnh còn ảnh hưởng đến thế giới hiện nay; lựa chọn ít nhất hai nguồn
phù hợp, đối chiếu thời gian, địa điểm và nội dung, ghi nguồn trước khi
trình bày sản phẩm.
Năng lực AI:
- 9.A2.2 – HS nhận diện và giải thích được biểu hiện thiên vị/thành kiến hoặc
cách diễn đạt một chiều trong câu trả lời AI về Chiến tranh lạnh; biết yêu
cầu cách trình bày cân bằng, dựa trên chứng cứ lịch sử.
- 9.B2.3 – HS kiểm chứng thông tin AI về thời gian, sự kiện, lực lượng, mục
tiêu, biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh bằng SGK, hình ảnh/tư liệu
lịch sử và nguồn đáng tin cậy; phát hiện, sửa thông tin sai hoặc thiếu căn cứ.
- 9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm với nội dung cuối cùng; khai
báo trung thực AI đã hỗ trợ ở khâu nào và không nộp nguyên văn kết quả
AI như sản phẩm cá nhân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin, hình ảnh, tư liệu về tình hình
Chiến tranh lạnh (1947 – 1989).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch
sử).
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Chiến tranh lạnh.
- Bản đồ “Bức màn sắt”
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
2
-
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Trò chơi Wordwall dùng trong hoạt động khởi động; bộ câu hỏi Quizizz
hoặc Kahoot dùng trong hoạt động luyện tập.
Mã QR dẫn tới học liệu số về Học thuyết Tơ-ru-man; bảng Padlet gồm ba
cột để tổng hợp kết quả Phiếu học tập số 1.
Hình ảnh, thẻ tư liệu số về Bức tường Béc-lin, chiến tranh Triều Tiên,
khủng hoảng tên lửa Cu-ba và chiến tranh Việt Nam.
Bổ sung cho hoạt động AI: công cụ AI tạo sinh/chatbot phù hợp lứa tuổi
do GV lựa chọn hoặc các câu trả lời AI mẫu do GV chuẩn bị; phiếu “Kiểm
chứng và cân bằng góc nhìn”.
Nguyên tắc sử dụng: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ hỗ trợ
gợi ý/tóm tắt; mọi thông tin lịch sử phải được đối chiếu với SGK, tư liệu
hoặc nguồn tin cậy; hình ảnh AI tạo chỉ là hình minh họa và phải ghi rõ,
không coi là tư liệu lịch sử thật.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Chiến
tranh lạnh.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng/máy tính có kết nối Internet theo cặp hoặc
theo nhóm (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhà sử học thông thái, đoán tên
các nhân vật lịch sử thông qua đoạn thông tin được đưa ra.
c. Sản phẩm: Tên các nhân vật lịch sử.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhà sử học thông thái.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS chia làm 2 đội, đoán tên các nhân vật lịch sử thông qua đoạn thông tin được
đưa ra.
+ Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh nhất, đó là đội chiến thắng.
3
- GV thiết kế bốn ô cửa nhân vật trên Wordwall, giữ nguyên toàn bộ dữ kiện và
câu hỏi của trò chơi “Nhà sử học thông thái”.
- Đại diện mỗi đội chọn một ô cửa; HS đọc dữ kiện trên màn hình, thảo luận
nhanh, chọn tên nhân vật và nêu dữ kiện làm căn cứ.
- HS quan sát phản hồi đúng – sai của Wordwall, điều chỉnh câu trả lời nếu cần và
dự đoán mối liên hệ của các nhân vật với Chiến tranh lạnh.
[2.1.TC2a: HS thao tác chọn ô cửa, lựa chọn đáp án và quan sát phản hồi trên
Wordwall.
1.1.TC2a: HS khai thác dữ kiện lịch sử số để nhận diện nhân vật.]
- GV lần lượt đọc các đoạn thông tin cho HS đoán tên các nhân vật lịch sử:
Thông tin 1: Ông là ai?
- Tổng thống thứ 32 của Hoa Kỳ từ năm 1933 cho đến khi qua đời (năm 1945).
- Thành viên Đảng Dân chủ, là tổng thống duy nhất trong lịch sử Hoa Kỳ đã đắc
cử 4 nhiệm kỳ liên tiếp và trở thành nhân vật trung tâm trong các sự kiện thế giới
vào nửa đầu thế kỷ XX.
- Đã chỉ đạo chính phủ liên bang trong phần lớn thời kì Đại khủng hoảng, thực
hiện chương trình nghị sự nội địa New Deal nhằm đối phó với cuộc khủng hoảng
kinh tế tồi tệ nhất trong lịch sử Hoa Kỳ.
Thông tin 2: Ông là ai?
- Nhà hoạt động chính trị, nhà lãnh đạo Đảng Cộng sản và Nhà nước Liên Xô,
Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô (1922 - 1953).
- Dưới sự lãnh đạo của ông và Đảng Cộng sản Liên Xô, nhân dân Liên Xô đã
giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại, chống phát xít Đức (1941
- 1945), giải phóng nhiều nước ở Trung và Đông Âu dẫn tới sự thành lập hệ
thống xã hội chủ nghĩa.
Thông tin 3: Ông là ai?
- Tổng thống thứ 33 của Hoa Kỳ (1945 – 1953).
- Thực hiện Kế hoạch Mác-san, tái thiết nền kinh tế Tây Âu, sáng lập NATO.
- Ngày 12/3/1947, ông đọc diễn văn trước Quốc hội, chính thức phát động Chiến
tranh lạnh chống Liên Xô.
4
Thông tin 4: Ông là ai?
- Là một trong những nhân vật cực kì có sức ảnh hưởng nửa sau thế kỉ thứ XX.
- Được phương Tây khen ngợi vì vai trò mấu chốt trong việc chấm dứt Chiến
tranh lạnh, mở ra một thời kì chính trị mới ở Liên Xô.
- Có vai trò đối với sự sụp đổ của các chính quyền theo chủ nghĩa Mác – Lê-nin ở
Đông và Trung Âu, dẫn đến sự thống nhất nước Đức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý lắng nghe thông tin GV đưa ra, vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết
của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời 2 đôi chơi nhanh tay giành quyền trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Thông tin 1: Ru-dơ-ven.
Thông tin 2: G. Xta-lin.
Thông tin 3: He-ri S.Tru-man.
Thông tin 4: Goóc-ba-chốp.
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Các nhân vật lịch sử chúng ta vừa tìm hiểu ở trên có
liên quan gì đến nguyên nhân bùng nổ và hậu quả của cuộc Chiến tranh lạnh bao
trùm thế giới vào thế kỉ XX? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 9 - Chiến tranh lạnh.
U. Sớc-sin (Anh), Ru-dơ-ven (Mỹ), Ru-dơ-ven (Mỹ),
G.Xta-lin (Liên Xô) ở I-an-ta năm 1945
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguyên nhân xuất hiện
5
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết và trình bày được nguyên nhân
dẫn đến Chiến tranh lạnh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 9.1, Tư liệu, thông
tin mục 1 SGK tr.41 và trả lời câu hỏi: Trình bày nguyên nhân dân đến Chiến
tranh lạnh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nguyên nhân xuất 1.1.TC2a:
HS quét mã
hiện Chiến tranh lạnh
- GV dẫn dắt:
+ Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết * Nguyên nhân khách QR, đọc
Hình 9.1 và
thúc, Mỹ và Liên Xô bước ra khỏi cuộc chiến quan:
với tư cách là những quốc gia mạnh nhất thế - Sự đối lập về hệ tư đoạn trích
giới.
tưởng: chủ nghĩa tư bản diễn văn
+ Năm 1945 – 1947, hai nước vẫn cố duy trì (bảo vệ chế độ tư hữu, Tơ-ru-man;
nền dân chủ tư sản) và xác định từ
mối quan hệ hợp tác thời chiến.
+ Tuy nhiên, giữa hai nước ngày càng nảy chủ nghĩa xã hội (hướng khóa và đối
sinh nhiều bất đồng trong quá trình giải tới xác lập chế độ công chiếu với
hữu, nền dân chủ cho SGK tr.41.
quyết những hậu quả của cuộc chiến.
Vậy đó là những bất đồng gì?
quần chúng nhân dân).
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai
thác Hình 9.1, Tư liệu, thông tin mục 1 SGK
tr.41 và trả lời câu hỏi: Trình bày nguyên
nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh.
→ Nước Nga Xô viết
mới ra đời đã bị bao vây,
cấm vận, chống phá.
- GV cung cấp mã QR dẫn tới học liệu số
gồm Hình 9.1, đoạn trích ngắn trong diễn
văn của Tổng thống Tơ-ru-man và hai câu
hỏi định hướng.
- HS làm việc theo cặp, dùng một thiết bị
quét mã; đọc học liệu, ghi hai từ khóa thể
hiện thái độ của Mỹ đối với Liên Xô và chọn
một dữ kiện làm bằng chứng.
- Sự nghi kị lẫn nhau:
các nước tư bản dân chủ
(Mỹ, Anh) hợp tác với
Liên Xô trong Mặt trận
Đồng minh khi Chiến
tranh thế giới thứ hai
bùng nổ. Tuy nhiên, cả
hai vẫn có sự nghi kị lẫn
nhau.
- HS đối chiếu thông tin với SGK tr.41, phát * Nguyên nhân chủ
6
5.2.TC2b:
HS sử dụng
học liệu số
để lựa chọn
bằng chứng,
giải thích
nguyên
nhân xuất
hiện Chiến
tranh lạnh.
hiện nội dung còn thiếu hoặc chưa chính quan:
xác, sau đó hoàn thiện câu trả lời bằng ngôn - Về phía Liên Xô:
ngữ của mình.
Giúp đỡ các nước Đông
Âu:
+ Lật đổ sự thống trị của
chủ nghĩa phát xít, lực
lượng thân phát xít.
+ Thành lập các nhà
nước dân chủ nhân dân.
+ Đi theo con đường xã
hội chủ nghĩa (từ năm
1944 đến năm 1946).
Hình 9.1. Tổng thống Tơ-ru-man đọc diễn
văn trước Quốc hội Mỹ (31947)
- Về phía Mỹ và các
nước phương Tây:
+ Lo ngại sự tồn tại lớn
mạnh của Liên Xô về
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS tìm hiểu:
kinh tế, chính trị, quân
+ Thái độ của các nước tư bản đối với Liên sự.
Xô trước khi trở thành đồng minh trong + Khả năng mở rộng ảnh
Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
hưởng của chủ nghĩa xã
+ Tại sao lại như vậy?
hội ra bên ngoài Liên
(Các nước tư bản luôn có thái độ thù địch, Xô.
chống phá nước Nga và Liên Xô. Do đối lập + Riêng Mỹ: có tham
về hệ tư tưởng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ vọng mở rộng ảnh hưởng
nghĩa xã hội).
và làm bá chủ thế giới.
+ Nước nào phát động Chiến tranh lạnh? Vì → T3/1947, Tổng thống
sao?
Mỹ Tơ-ru-man công khai
(Từ khóa: công khai thực hiện Chiến lược thực hiện Chiến lược
toàn cầu, từ bỏ hợp tác với Liên Xô, bắt đầu toàn cầu:
cuộc Chiến tranh lạnh lạnh chống Liên Xô
Từ bỏ hợp tác với
và các nước xã hội chủ nghĩa, Mỹ phải đứng
Liên Xô trong
ra đảm nhiệm sứ mệnh lãnh đạo thế giới,
việc giải quyết các
chống lại sự đe dọa của chủ nghĩa cộng
vấn đề quốc tế.
sản).
7
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét
gì về mục đích phát động Chiến tranh lạnh
của Mỹ?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
Bắt đầu Chiến
tranh lạnh chống
Liên Xô và các
nước xã hội chủ
nghĩa.
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nguyên
nhân dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh
lạnh.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
HS nêu quan điểm cá nhân)
Gợi ý: Mục đích phát động Chiến tranh lạnh
của Mỹ: bao vây, cô lập, tiêu diệt Liên Xô và
nhà nước xã hội chủ nghĩa.
(Mở rộng: Ngay từ thời nước Nga Xô viết,
Mỹ và các nước đế quốc khác đã tìm cách
tiêu diệt nhà nước xã hội chủ nghĩa non trẻ
thông qua việc hình thành liên quân 14 nước
đế quốc trong giai đoạn 1918 – 1929. Mỹ và
các nước tư bản đã bao vây, cô lập Liên Xô
trong suốt thập niên 20, đầu thập niên 30
của thế kỉ XX). Sau khi Chiến tranh thế giới
thứ hai kết thúc, quan hệ thù địch giữa Liên
Xô với Mỹ và các nước tư bản ngày càng
căng thẳng).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
8
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của
Chiến tranh lạnh:
+ Sự đối lập về hệ tư tưởng, mục tiêu, lợi
ích chiến lược giữa hai siêu cường.
+ Mỹ lo ngại sự phát triển của chủ nghĩa
xã hội và ảnh hưởng của Liên Xô trên thế
giới.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về biểu hiện của Chiến tranh lạnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết và trình bày được những biểu
hiện của Chiến tranh lạnh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 9.2, bảng thông
tin mục 2 SGK tr.42, 43 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày một số biểu
hiện chính của Chiến tranh lạnh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
BIỂU HIỆN CỦA CHIẾN TRANH LẠNH
1. Về kinh tế
Vì sao Mỹ đề ra và thực hiện Kế hoạch Mác-san (1947 – 1952), Liên Xô và các
nước Đông Âu thành lập Hội đồng Tương trợ kinh tế - SEV (1949)?
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………
2. Về chính trị - quân sự
Vì sao Mỹ và các nước tư bản thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương –
NATO (1949), Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sava (1955)?
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………
3. Mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực
9
- Trình bày sự đối đầu giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa về vấn
đề mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực.
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………
- Nêu nhận xét về thời gian diễn ra các sự kiện và thái độ, lập trường, hành động
của hai phe trong các sự kiện thể hiện sự mở rộng ảnh hưởng ra các khu vực của
các nước tư bản chủ nghĩa và các nước xã hội chủ nghĩa.
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về một số biểu hiện chính của Chiến
tranh lạnh.
Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu “Kiểm chứng và cân bằng góc nhìn” gồm: nhận
định AI – chứng cứ đối chiếu – đánh giá (có căn cứ/chưa đủ/sai/thiên lệch) – cách
viết lại cân bằng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Biểu hiện của 1.1.TC2a: HS khai
thác Hình 9.2, bảng
học tập
Chiến tranh lạnh
- GV dẫn dắt:
Kết quả Phiếu học thông tin và tư liệu
+ Thuật ngữ “lạnh” được sử dụng vì tập số 2 về một số số theo nhiệm vụ
không có sự chiến đấu trực tiếp diện biểu hiện của Chiến được phân công.
rộng giữa hai siêu cường, nhưng họ tranh lạnh đính 2.1.TC2a: HS đăng
đã ủng hộ những nước đồng minh kèm phía dưới Hoạt kết quả, đọc và
phản hồi ý kiến trên
đang có xung đột nhằm gia tăng vị thế động 2.
Padlet.
chính trị, nó được gọi là những cuộc
chiến tranh ủy nhiệm.
2.4.TC2a: HS phân
+ Không có bất kì cuộc giao tranh
công người đọc,
trực tiếp nào nhưng bầu không khí
nhập nội dung,
10
kiểm tra và cùng
hoàn thiện sản
phẩm nhóm.
ngờ vực và thù địch luôn tồn tại
thường trực giữa Mỹ và Liên Xô. Vậy,
để giữ các nước châu Âu trong quỹ
đạo của chủ nghĩa tư bản, ngăn chặn
ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ đã có
hành động gì?
5.2.TC2b: HS sử
dụng Padlet để
phân loại các biểu
hiện theo kinh tế,
chính trị – quân sự
và mở rộng ảnh
hưởng.
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2
nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm:
Khai thác Hình 9.2, bảng thông tin
mục 2 SGK tr.42, 43 và hoàn thành
Phiếu học tập số 1.
Năng
lực
AI
9.A2.2: HS phát
hiện cách diễn đạt
thiên
lệch/một
chiều của AI và viết
lại theo hướng cân
bằng.
- GV tạo bảng Padlet gồm ba cột: kinh
tế; chính trị – quân sự; mở rộng ảnh
hưởng ở các khu vực, đồng thời gắn
sẵn hình ảnh và tư liệu đã được kiểm
tra.
Năng
lực
AI
9.B2.3: HS kiểm
chứng các dữ kiện
lịch sử do AI cung
cấp trước khi sử
dụng.
- Mỗi nhóm sử dụng một thiết bị, truy
cập đúng cột được giao và phân công:
một HS đọc SGK, một HS khai thác
tư liệu, một HS nhập kết quả, một HS
kiểm tra.
- HS nhập ngắn gọn theo cấu trúc: sự
kiện – thời gian – mục đích/biểu hiện;
mỗi ý không quá 30 từ và vẫn hoàn
thành Phiếu học tập số 1 bằng giấy.
- Sau khi đăng, nhóm đọc sản phẩm
của một nhóm cùng nhiệm vụ, đối
chiếu SGK và viết một nhận xét hoặc
bổ sung cụ thể; đại diện nhóm dùng
Padlet để báo cáo.
- Tích hợp AI – Nhiệm vụ “Hai bản
tóm tắt – một sự kiện” (9.A2.2,
11
9.B2.3): Sau khi tự hoàn thành Phiếu
học tập số 1, mỗi nhóm đọc hai đoạn
tóm tắt do AI tạo về cùng một biểu
hiện của Chiến tranh lạnh (ví dụ Kế
hoạch Mác-san – SEV; NATO – Vácsa-va; Triều Tiên/Cu-ba), trong đó có
thể có cách diễn đạt phiến diện hoặc
chi tiết thiếu chính xác.
- HS tự kiểm chứng: gạch chân
từ/cụm từ mang tính phán xét hoặc
quy kết; tách “sự kiện có chứng cứ”
khỏi “nhận xét/suy luận của AI”; kiểm
tra mốc thời gian, chủ thể, mục tiêu và
diễn biến bằng SGK tr.42–43, Hình
9.2, bảng thông tin và tư liệu GV cung
cấp; đánh dấu Có căn cứ/Chưa
đủ/Sai/Thiên lệch và sửa lại bằng lời
của nhóm.
- Yêu cầu kết luận: nhóm viết 2–3
câu mô tả biểu hiện đã chọn theo
hướng trung tính, có căn cứ, thể hiện
rõ “AI hỗ trợ – con người kiểm chứng
và quyết định”.
Hình 9.2. Bức tường Béc-lin ngăn
12
cách Đông Đức và Tây Đức – một
biểu hiện của Chiến tranh lạnh
Video: Đức tưởng niệm ngày xây
dựng Bức tường Béc-lin.
https://www.youtube.com/watch?
v=p3OPQ2EOvXw
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu biểu hiện về
sự đối đầu giữa các nước tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa về kinh tế.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu biểu hiện về
sự đối đầu giữa các nước tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa về chính trị
- quân sự.
+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu biểu hiện về
sự đối đầu giữa các nước tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa về vấn đề
mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư
liệu về biểu hiện và hậu quả của
Chiến tranh lạnh (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 2).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong
mục và hoàn thành Phiếu học tập số
1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt
trình bày về một số biểu hiện chính
của Chiến tranh lạnh theo Phiếu học
tập số 1.
13
- GV yêu cầu 3 nhóm còn lại lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 1.
- GV kết luận: Chiến tranh lạnh là sự
đối đầu giữa hai siêu cường (Mỹ và
Liên Xô) và hai hệ thống (tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa) trên các
lĩnh vực: kinh tế, chính trị – quân sự
và can thiệp, mở rộng ảnh hưởng ở
các khu vực trên thế giới.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 1: Biểu hiện về kinh tế, chính trị - quân sự.
Mỹ đưa ra kế hoạch phục hưng
Châu Âu (Kế hoạch Mác-san)
Chuyến hàng đầu tiên chở đường vào
nước Anh theo kế hoạch Mác-san
14
Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) tháng 4/1949
Ký kết Hiệp ước Hữu nghị, Hợp tác và
Tương trợ tại Vác-sa-va,
ngày 14/5/1955
Cuộc tập trận quân sự mang tên
“Vltava” của Liên Xô và các nước
tham gia Hiệp ước Vác-sa-va
Dinh Tổng thống tại Vác-sa-va,
Tem của Liên Xô kỷ niệm 20 năm
thành lập Hiệp ước Vác-sa-va (1975)
Ba Lan, nơi Hiệp ước Vác-sa-va được
thành lập và ký kết vào ngày 14/5/1955
Tư liệu 2: Biểu hiện về mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực
- Tại Triều Tiên:
15
Pháo tự hành SU-76 Liên Xô
viện trợ cho Bắc Triều Tiên
Lính Mỹ đang chiến đấu
với súng máy Browning M1919A6
bị lực lượng Mỹ tiêu diệt
- Tại Cu-ba:
Hình tham khảo của CIA chụp tên lửa
đạn đạo hạt nhân tầm trung R-12
của Liên Xô ở Quảng trường Đỏ
Phi cơ P-2H Neptune thuộc Phi đoàn
Tuần phòng số 18 đang bay phía trên
tàu chở hàng Kasimov của Liên Xô.
16
Tổng thống Kennedy kí bản “Tuyên bố
cấm đưa vũ khí tấn công đến Cuba” tại
Phòng Bầu dục ngày 31/10/1962
Thư của lãnh đạo Liên Xô Nikita
Khrushchev gửi Tổng thống Kennedy Cuộc cách ly khủng hoảng tên lửa
Cuba “tạo ra một hành động gây hấn”
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
BIỂU HIỆN CỦA CHIẾN TRANH LẠNH
1. Về kinh tế
Kế hoạch Mác-san (1947)
Hội đồng Tương trợ
kinh tế - SEV (1949)
Nguyên nhân - Sau chiến tranh, kinh tế châu Âu SEV được thành lập như
ra đời
rơi vào suy thoái.
giải pháp kinh tế thay
→ Mỹ lo sợ nguy cơ bị đe dọa bởi thế cho Kế hoạch Mácchủ nghĩa cộng sản ở cả bên trong san (các khoản viện trợ
của Kế hoạch được cung
và bên ngoài.
- Ngày 5/6/1947, Ngoại trưởng Mỹ cấp cho hầu hết các
Mác-san đưa ra ý tưởng thực hiện nước châu Âu bị Đức
một chương trình tái thiết, phục chiếm đóng, Liên Xô và
hưng châu Âu (Kế hoạch Mác-san). các nước Đông Âu,
- Tháng 4/1948, Kế hoạch được nhưng các nước này từ
17
Tổng thống Tơ-ru-man phê duyệt.
Nội dung,
mục đích
chối tham gia).
Đầu từ khoảng 13 tỉ USD cho 16 Thúc đẩy hợp tác, giúp
nước Tây Âu.
đỡ lẫn nhau giữa các
→ Phục hồi kinh tế, tránh nguy cơ nước xã hội chủ nghĩa
mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa để phục hồi kinh tế sau
chiến tranh.
cộng sản.
2. Về chính trị - quân sự
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
– NATO (1949)
Tổ chức Hiệp ước
Vác-sa-va (1955)
- Liên Xô và các nước Đông
Âu từ chối tham gia Kế hoạch
Mác-san, thành lập một tổ chức
kinh tế riêng rẽ.
- Mỹ và các nước Tây Âu
tái vũ trang, đưa Cộng hoà
Liên bang Đức gia nhập
NATO (9/5/1955). → Đe
→ Mỹ và các nước Tây Âu lo dọa trực tiếp đến an ninh
sợ ảnh hưởng của chủ nghĩa của Liên Xô và các nước
Đông Âu.
Nguyên nhân cộng sản.
ra đời
- Liên Xô đã tiến hành phong - Ngày 14/5/1955, Liên Xô
và các nước xã hội chủ
→ Mỹ cho rằng cần phải tăng nghĩa Đông Âu h
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
CHƯƠNG 3: THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
BÀI 9: CHIẾN TRANH LẠNH (1947 – 1989)
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được nguyên nhân, những biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh
lạnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực
làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác, nhận diện các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình
ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về nguyên nhân,
biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Nhận biết được nguyên nhân, những biểu hiện
và hậu quả của Chiến tranh lạnh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về Chiến tranh
lạnh (1947 – 1989) để sưu tầm thông tin trên sách, báo, internet một số biểu
hiện là hậu quả của Chiến tranh lạnh đối với thế giới hiện nay.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: HS sử dụng mã QR để mở học liệu về Học thuyết Tơ-ru-man; sử
dụng Google Slides để phân loại các biểu hiện của Chiến tranh lạnh theo ba
lĩnh vực kinh tế, chính trị – quân sự và mở rộng ảnh hưởng; sử dụng
Word/Google Docs để tổng hợp sản phẩm vận dụng.
1
-
2.1.TC2a: HS thao tác trên Wordwall để lựa chọn ô cửa và gửi đáp án; nhập
kết luận ngắn về hậu quả của Chiến tranh lạnh trên Google Slides, đọc và
phản hồi kết quả của nhóm khác.
- 2.4.TC2a: HS phân công thành viên đọc SGK, khai thác tư liệu số, nhập dữ
liệu và kiểm tra nội dung; cùng chỉnh sửa Google Slides, đối chiếu thông tin
và bổ sung nhận xét cho sản phẩm của nhóm khác.
- 1.1.TC2a: HS đọc và khai thác hình ảnh, đoạn trích diễn văn, bảng thông tin
và thẻ tư liệu số; lựa chọn dữ kiện về nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả
của Chiến tranh lạnh, sau đó đối chiếu với SGK trước khi hoàn thành câu
trả lời.
- 1.1.TC2b: HS sử dụng từ khóa để tìm thông tin về một hệ lụy của Chiến
tranh lạnh còn ảnh hưởng đến thế giới hiện nay; lựa chọn ít nhất hai nguồn
phù hợp, đối chiếu thời gian, địa điểm và nội dung, ghi nguồn trước khi
trình bày sản phẩm.
Năng lực AI:
- 9.A2.2 – HS nhận diện và giải thích được biểu hiện thiên vị/thành kiến hoặc
cách diễn đạt một chiều trong câu trả lời AI về Chiến tranh lạnh; biết yêu
cầu cách trình bày cân bằng, dựa trên chứng cứ lịch sử.
- 9.B2.3 – HS kiểm chứng thông tin AI về thời gian, sự kiện, lực lượng, mục
tiêu, biểu hiện và hậu quả của Chiến tranh lạnh bằng SGK, hình ảnh/tư liệu
lịch sử và nguồn đáng tin cậy; phát hiện, sửa thông tin sai hoặc thiếu căn cứ.
- 9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm với nội dung cuối cùng; khai
báo trung thực AI đã hỗ trợ ở khâu nào và không nộp nguyên văn kết quả
AI như sản phẩm cá nhân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin, hình ảnh, tư liệu về tình hình
Chiến tranh lạnh (1947 – 1989).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch
sử).
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Chiến tranh lạnh.
- Bản đồ “Bức màn sắt”
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
2
-
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Trò chơi Wordwall dùng trong hoạt động khởi động; bộ câu hỏi Quizizz
hoặc Kahoot dùng trong hoạt động luyện tập.
Mã QR dẫn tới học liệu số về Học thuyết Tơ-ru-man; bảng Padlet gồm ba
cột để tổng hợp kết quả Phiếu học tập số 1.
Hình ảnh, thẻ tư liệu số về Bức tường Béc-lin, chiến tranh Triều Tiên,
khủng hoảng tên lửa Cu-ba và chiến tranh Việt Nam.
Bổ sung cho hoạt động AI: công cụ AI tạo sinh/chatbot phù hợp lứa tuổi
do GV lựa chọn hoặc các câu trả lời AI mẫu do GV chuẩn bị; phiếu “Kiểm
chứng và cân bằng góc nhìn”.
Nguyên tắc sử dụng: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; AI chỉ hỗ trợ
gợi ý/tóm tắt; mọi thông tin lịch sử phải được đối chiếu với SGK, tư liệu
hoặc nguồn tin cậy; hình ảnh AI tạo chỉ là hình minh họa và phải ghi rõ,
không coi là tư liệu lịch sử thật.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Chiến
tranh lạnh.
-
Thiết bị di động/máy tính bảng/máy tính có kết nối Internet theo cặp hoặc
theo nhóm (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhà sử học thông thái, đoán tên
các nhân vật lịch sử thông qua đoạn thông tin được đưa ra.
c. Sản phẩm: Tên các nhân vật lịch sử.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhà sử học thông thái.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS chia làm 2 đội, đoán tên các nhân vật lịch sử thông qua đoạn thông tin được
đưa ra.
+ Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh nhất, đó là đội chiến thắng.
3
- GV thiết kế bốn ô cửa nhân vật trên Wordwall, giữ nguyên toàn bộ dữ kiện và
câu hỏi của trò chơi “Nhà sử học thông thái”.
- Đại diện mỗi đội chọn một ô cửa; HS đọc dữ kiện trên màn hình, thảo luận
nhanh, chọn tên nhân vật và nêu dữ kiện làm căn cứ.
- HS quan sát phản hồi đúng – sai của Wordwall, điều chỉnh câu trả lời nếu cần và
dự đoán mối liên hệ của các nhân vật với Chiến tranh lạnh.
[2.1.TC2a: HS thao tác chọn ô cửa, lựa chọn đáp án và quan sát phản hồi trên
Wordwall.
1.1.TC2a: HS khai thác dữ kiện lịch sử số để nhận diện nhân vật.]
- GV lần lượt đọc các đoạn thông tin cho HS đoán tên các nhân vật lịch sử:
Thông tin 1: Ông là ai?
- Tổng thống thứ 32 của Hoa Kỳ từ năm 1933 cho đến khi qua đời (năm 1945).
- Thành viên Đảng Dân chủ, là tổng thống duy nhất trong lịch sử Hoa Kỳ đã đắc
cử 4 nhiệm kỳ liên tiếp và trở thành nhân vật trung tâm trong các sự kiện thế giới
vào nửa đầu thế kỷ XX.
- Đã chỉ đạo chính phủ liên bang trong phần lớn thời kì Đại khủng hoảng, thực
hiện chương trình nghị sự nội địa New Deal nhằm đối phó với cuộc khủng hoảng
kinh tế tồi tệ nhất trong lịch sử Hoa Kỳ.
Thông tin 2: Ông là ai?
- Nhà hoạt động chính trị, nhà lãnh đạo Đảng Cộng sản và Nhà nước Liên Xô,
Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô (1922 - 1953).
- Dưới sự lãnh đạo của ông và Đảng Cộng sản Liên Xô, nhân dân Liên Xô đã
giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại, chống phát xít Đức (1941
- 1945), giải phóng nhiều nước ở Trung và Đông Âu dẫn tới sự thành lập hệ
thống xã hội chủ nghĩa.
Thông tin 3: Ông là ai?
- Tổng thống thứ 33 của Hoa Kỳ (1945 – 1953).
- Thực hiện Kế hoạch Mác-san, tái thiết nền kinh tế Tây Âu, sáng lập NATO.
- Ngày 12/3/1947, ông đọc diễn văn trước Quốc hội, chính thức phát động Chiến
tranh lạnh chống Liên Xô.
4
Thông tin 4: Ông là ai?
- Là một trong những nhân vật cực kì có sức ảnh hưởng nửa sau thế kỉ thứ XX.
- Được phương Tây khen ngợi vì vai trò mấu chốt trong việc chấm dứt Chiến
tranh lạnh, mở ra một thời kì chính trị mới ở Liên Xô.
- Có vai trò đối với sự sụp đổ của các chính quyền theo chủ nghĩa Mác – Lê-nin ở
Đông và Trung Âu, dẫn đến sự thống nhất nước Đức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý lắng nghe thông tin GV đưa ra, vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết
của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời 2 đôi chơi nhanh tay giành quyền trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Thông tin 1: Ru-dơ-ven.
Thông tin 2: G. Xta-lin.
Thông tin 3: He-ri S.Tru-man.
Thông tin 4: Goóc-ba-chốp.
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Các nhân vật lịch sử chúng ta vừa tìm hiểu ở trên có
liên quan gì đến nguyên nhân bùng nổ và hậu quả của cuộc Chiến tranh lạnh bao
trùm thế giới vào thế kỉ XX? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 9 - Chiến tranh lạnh.
U. Sớc-sin (Anh), Ru-dơ-ven (Mỹ), Ru-dơ-ven (Mỹ),
G.Xta-lin (Liên Xô) ở I-an-ta năm 1945
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguyên nhân xuất hiện
5
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết và trình bày được nguyên nhân
dẫn đến Chiến tranh lạnh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 9.1, Tư liệu, thông
tin mục 1 SGK tr.41 và trả lời câu hỏi: Trình bày nguyên nhân dân đến Chiến
tranh lạnh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nguyên nhân xuất 1.1.TC2a:
HS quét mã
hiện Chiến tranh lạnh
- GV dẫn dắt:
+ Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết * Nguyên nhân khách QR, đọc
Hình 9.1 và
thúc, Mỹ và Liên Xô bước ra khỏi cuộc chiến quan:
với tư cách là những quốc gia mạnh nhất thế - Sự đối lập về hệ tư đoạn trích
giới.
tưởng: chủ nghĩa tư bản diễn văn
+ Năm 1945 – 1947, hai nước vẫn cố duy trì (bảo vệ chế độ tư hữu, Tơ-ru-man;
nền dân chủ tư sản) và xác định từ
mối quan hệ hợp tác thời chiến.
+ Tuy nhiên, giữa hai nước ngày càng nảy chủ nghĩa xã hội (hướng khóa và đối
sinh nhiều bất đồng trong quá trình giải tới xác lập chế độ công chiếu với
hữu, nền dân chủ cho SGK tr.41.
quyết những hậu quả của cuộc chiến.
Vậy đó là những bất đồng gì?
quần chúng nhân dân).
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai
thác Hình 9.1, Tư liệu, thông tin mục 1 SGK
tr.41 và trả lời câu hỏi: Trình bày nguyên
nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh.
→ Nước Nga Xô viết
mới ra đời đã bị bao vây,
cấm vận, chống phá.
- GV cung cấp mã QR dẫn tới học liệu số
gồm Hình 9.1, đoạn trích ngắn trong diễn
văn của Tổng thống Tơ-ru-man và hai câu
hỏi định hướng.
- HS làm việc theo cặp, dùng một thiết bị
quét mã; đọc học liệu, ghi hai từ khóa thể
hiện thái độ của Mỹ đối với Liên Xô và chọn
một dữ kiện làm bằng chứng.
- Sự nghi kị lẫn nhau:
các nước tư bản dân chủ
(Mỹ, Anh) hợp tác với
Liên Xô trong Mặt trận
Đồng minh khi Chiến
tranh thế giới thứ hai
bùng nổ. Tuy nhiên, cả
hai vẫn có sự nghi kị lẫn
nhau.
- HS đối chiếu thông tin với SGK tr.41, phát * Nguyên nhân chủ
6
5.2.TC2b:
HS sử dụng
học liệu số
để lựa chọn
bằng chứng,
giải thích
nguyên
nhân xuất
hiện Chiến
tranh lạnh.
hiện nội dung còn thiếu hoặc chưa chính quan:
xác, sau đó hoàn thiện câu trả lời bằng ngôn - Về phía Liên Xô:
ngữ của mình.
Giúp đỡ các nước Đông
Âu:
+ Lật đổ sự thống trị của
chủ nghĩa phát xít, lực
lượng thân phát xít.
+ Thành lập các nhà
nước dân chủ nhân dân.
+ Đi theo con đường xã
hội chủ nghĩa (từ năm
1944 đến năm 1946).
Hình 9.1. Tổng thống Tơ-ru-man đọc diễn
văn trước Quốc hội Mỹ (31947)
- Về phía Mỹ và các
nước phương Tây:
+ Lo ngại sự tồn tại lớn
mạnh của Liên Xô về
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS tìm hiểu:
kinh tế, chính trị, quân
+ Thái độ của các nước tư bản đối với Liên sự.
Xô trước khi trở thành đồng minh trong + Khả năng mở rộng ảnh
Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
hưởng của chủ nghĩa xã
+ Tại sao lại như vậy?
hội ra bên ngoài Liên
(Các nước tư bản luôn có thái độ thù địch, Xô.
chống phá nước Nga và Liên Xô. Do đối lập + Riêng Mỹ: có tham
về hệ tư tưởng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ vọng mở rộng ảnh hưởng
nghĩa xã hội).
và làm bá chủ thế giới.
+ Nước nào phát động Chiến tranh lạnh? Vì → T3/1947, Tổng thống
sao?
Mỹ Tơ-ru-man công khai
(Từ khóa: công khai thực hiện Chiến lược thực hiện Chiến lược
toàn cầu, từ bỏ hợp tác với Liên Xô, bắt đầu toàn cầu:
cuộc Chiến tranh lạnh lạnh chống Liên Xô
Từ bỏ hợp tác với
và các nước xã hội chủ nghĩa, Mỹ phải đứng
Liên Xô trong
ra đảm nhiệm sứ mệnh lãnh đạo thế giới,
việc giải quyết các
chống lại sự đe dọa của chủ nghĩa cộng
vấn đề quốc tế.
sản).
7
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét
gì về mục đích phát động Chiến tranh lạnh
của Mỹ?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
Bắt đầu Chiến
tranh lạnh chống
Liên Xô và các
nước xã hội chủ
nghĩa.
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nguyên
nhân dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh
lạnh.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng:
HS nêu quan điểm cá nhân)
Gợi ý: Mục đích phát động Chiến tranh lạnh
của Mỹ: bao vây, cô lập, tiêu diệt Liên Xô và
nhà nước xã hội chủ nghĩa.
(Mở rộng: Ngay từ thời nước Nga Xô viết,
Mỹ và các nước đế quốc khác đã tìm cách
tiêu diệt nhà nước xã hội chủ nghĩa non trẻ
thông qua việc hình thành liên quân 14 nước
đế quốc trong giai đoạn 1918 – 1929. Mỹ và
các nước tư bản đã bao vây, cô lập Liên Xô
trong suốt thập niên 20, đầu thập niên 30
của thế kỉ XX). Sau khi Chiến tranh thế giới
thứ hai kết thúc, quan hệ thù địch giữa Liên
Xô với Mỹ và các nước tư bản ngày càng
căng thẳng).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
8
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của
Chiến tranh lạnh:
+ Sự đối lập về hệ tư tưởng, mục tiêu, lợi
ích chiến lược giữa hai siêu cường.
+ Mỹ lo ngại sự phát triển của chủ nghĩa
xã hội và ảnh hưởng của Liên Xô trên thế
giới.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về biểu hiện của Chiến tranh lạnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết và trình bày được những biểu
hiện của Chiến tranh lạnh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 9.2, bảng thông
tin mục 2 SGK tr.42, 43 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày một số biểu
hiện chính của Chiến tranh lạnh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
BIỂU HIỆN CỦA CHIẾN TRANH LẠNH
1. Về kinh tế
Vì sao Mỹ đề ra và thực hiện Kế hoạch Mác-san (1947 – 1952), Liên Xô và các
nước Đông Âu thành lập Hội đồng Tương trợ kinh tế - SEV (1949)?
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………
2. Về chính trị - quân sự
Vì sao Mỹ và các nước tư bản thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương –
NATO (1949), Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sava (1955)?
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………
3. Mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực
9
- Trình bày sự đối đầu giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa về vấn
đề mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực.
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………
- Nêu nhận xét về thời gian diễn ra các sự kiện và thái độ, lập trường, hành động
của hai phe trong các sự kiện thể hiện sự mở rộng ảnh hưởng ra các khu vực của
các nước tư bản chủ nghĩa và các nước xã hội chủ nghĩa.
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về một số biểu hiện chính của Chiến
tranh lạnh.
Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu “Kiểm chứng và cân bằng góc nhìn” gồm: nhận
định AI – chứng cứ đối chiếu – đánh giá (có căn cứ/chưa đủ/sai/thiên lệch) – cách
viết lại cân bằng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Biểu hiện của 1.1.TC2a: HS khai
thác Hình 9.2, bảng
học tập
Chiến tranh lạnh
- GV dẫn dắt:
Kết quả Phiếu học thông tin và tư liệu
+ Thuật ngữ “lạnh” được sử dụng vì tập số 2 về một số số theo nhiệm vụ
không có sự chiến đấu trực tiếp diện biểu hiện của Chiến được phân công.
rộng giữa hai siêu cường, nhưng họ tranh lạnh đính 2.1.TC2a: HS đăng
đã ủng hộ những nước đồng minh kèm phía dưới Hoạt kết quả, đọc và
phản hồi ý kiến trên
đang có xung đột nhằm gia tăng vị thế động 2.
Padlet.
chính trị, nó được gọi là những cuộc
chiến tranh ủy nhiệm.
2.4.TC2a: HS phân
+ Không có bất kì cuộc giao tranh
công người đọc,
trực tiếp nào nhưng bầu không khí
nhập nội dung,
10
kiểm tra và cùng
hoàn thiện sản
phẩm nhóm.
ngờ vực và thù địch luôn tồn tại
thường trực giữa Mỹ và Liên Xô. Vậy,
để giữ các nước châu Âu trong quỹ
đạo của chủ nghĩa tư bản, ngăn chặn
ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ đã có
hành động gì?
5.2.TC2b: HS sử
dụng Padlet để
phân loại các biểu
hiện theo kinh tế,
chính trị – quân sự
và mở rộng ảnh
hưởng.
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2
nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các
nhóm:
Khai thác Hình 9.2, bảng thông tin
mục 2 SGK tr.42, 43 và hoàn thành
Phiếu học tập số 1.
Năng
lực
AI
9.A2.2: HS phát
hiện cách diễn đạt
thiên
lệch/một
chiều của AI và viết
lại theo hướng cân
bằng.
- GV tạo bảng Padlet gồm ba cột: kinh
tế; chính trị – quân sự; mở rộng ảnh
hưởng ở các khu vực, đồng thời gắn
sẵn hình ảnh và tư liệu đã được kiểm
tra.
Năng
lực
AI
9.B2.3: HS kiểm
chứng các dữ kiện
lịch sử do AI cung
cấp trước khi sử
dụng.
- Mỗi nhóm sử dụng một thiết bị, truy
cập đúng cột được giao và phân công:
một HS đọc SGK, một HS khai thác
tư liệu, một HS nhập kết quả, một HS
kiểm tra.
- HS nhập ngắn gọn theo cấu trúc: sự
kiện – thời gian – mục đích/biểu hiện;
mỗi ý không quá 30 từ và vẫn hoàn
thành Phiếu học tập số 1 bằng giấy.
- Sau khi đăng, nhóm đọc sản phẩm
của một nhóm cùng nhiệm vụ, đối
chiếu SGK và viết một nhận xét hoặc
bổ sung cụ thể; đại diện nhóm dùng
Padlet để báo cáo.
- Tích hợp AI – Nhiệm vụ “Hai bản
tóm tắt – một sự kiện” (9.A2.2,
11
9.B2.3): Sau khi tự hoàn thành Phiếu
học tập số 1, mỗi nhóm đọc hai đoạn
tóm tắt do AI tạo về cùng một biểu
hiện của Chiến tranh lạnh (ví dụ Kế
hoạch Mác-san – SEV; NATO – Vácsa-va; Triều Tiên/Cu-ba), trong đó có
thể có cách diễn đạt phiến diện hoặc
chi tiết thiếu chính xác.
- HS tự kiểm chứng: gạch chân
từ/cụm từ mang tính phán xét hoặc
quy kết; tách “sự kiện có chứng cứ”
khỏi “nhận xét/suy luận của AI”; kiểm
tra mốc thời gian, chủ thể, mục tiêu và
diễn biến bằng SGK tr.42–43, Hình
9.2, bảng thông tin và tư liệu GV cung
cấp; đánh dấu Có căn cứ/Chưa
đủ/Sai/Thiên lệch và sửa lại bằng lời
của nhóm.
- Yêu cầu kết luận: nhóm viết 2–3
câu mô tả biểu hiện đã chọn theo
hướng trung tính, có căn cứ, thể hiện
rõ “AI hỗ trợ – con người kiểm chứng
và quyết định”.
Hình 9.2. Bức tường Béc-lin ngăn
12
cách Đông Đức và Tây Đức – một
biểu hiện của Chiến tranh lạnh
Video: Đức tưởng niệm ngày xây
dựng Bức tường Béc-lin.
https://www.youtube.com/watch?
v=p3OPQ2EOvXw
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu biểu hiện về
sự đối đầu giữa các nước tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa về kinh tế.
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu biểu hiện về
sự đối đầu giữa các nước tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa về chính trị
- quân sự.
+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu biểu hiện về
sự đối đầu giữa các nước tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa về vấn đề
mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư
liệu về biểu hiện và hậu quả của
Chiến tranh lạnh (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 2).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong
mục và hoàn thành Phiếu học tập số
1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt
trình bày về một số biểu hiện chính
của Chiến tranh lạnh theo Phiếu học
tập số 1.
13
- GV yêu cầu 3 nhóm còn lại lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 1.
- GV kết luận: Chiến tranh lạnh là sự
đối đầu giữa hai siêu cường (Mỹ và
Liên Xô) và hai hệ thống (tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa) trên các
lĩnh vực: kinh tế, chính trị – quân sự
và can thiệp, mở rộng ảnh hưởng ở
các khu vực trên thế giới.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu 1: Biểu hiện về kinh tế, chính trị - quân sự.
Mỹ đưa ra kế hoạch phục hưng
Châu Âu (Kế hoạch Mác-san)
Chuyến hàng đầu tiên chở đường vào
nước Anh theo kế hoạch Mác-san
14
Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) tháng 4/1949
Ký kết Hiệp ước Hữu nghị, Hợp tác và
Tương trợ tại Vác-sa-va,
ngày 14/5/1955
Cuộc tập trận quân sự mang tên
“Vltava” của Liên Xô và các nước
tham gia Hiệp ước Vác-sa-va
Dinh Tổng thống tại Vác-sa-va,
Tem của Liên Xô kỷ niệm 20 năm
thành lập Hiệp ước Vác-sa-va (1975)
Ba Lan, nơi Hiệp ước Vác-sa-va được
thành lập và ký kết vào ngày 14/5/1955
Tư liệu 2: Biểu hiện về mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực
- Tại Triều Tiên:
15
Pháo tự hành SU-76 Liên Xô
viện trợ cho Bắc Triều Tiên
Lính Mỹ đang chiến đấu
với súng máy Browning M1919A6
bị lực lượng Mỹ tiêu diệt
- Tại Cu-ba:
Hình tham khảo của CIA chụp tên lửa
đạn đạo hạt nhân tầm trung R-12
của Liên Xô ở Quảng trường Đỏ
Phi cơ P-2H Neptune thuộc Phi đoàn
Tuần phòng số 18 đang bay phía trên
tàu chở hàng Kasimov của Liên Xô.
16
Tổng thống Kennedy kí bản “Tuyên bố
cấm đưa vũ khí tấn công đến Cuba” tại
Phòng Bầu dục ngày 31/10/1962
Thư của lãnh đạo Liên Xô Nikita
Khrushchev gửi Tổng thống Kennedy Cuộc cách ly khủng hoảng tên lửa
Cuba “tạo ra một hành động gây hấn”
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
BIỂU HIỆN CỦA CHIẾN TRANH LẠNH
1. Về kinh tế
Kế hoạch Mác-san (1947)
Hội đồng Tương trợ
kinh tế - SEV (1949)
Nguyên nhân - Sau chiến tranh, kinh tế châu Âu SEV được thành lập như
ra đời
rơi vào suy thoái.
giải pháp kinh tế thay
→ Mỹ lo sợ nguy cơ bị đe dọa bởi thế cho Kế hoạch Mácchủ nghĩa cộng sản ở cả bên trong san (các khoản viện trợ
của Kế hoạch được cung
và bên ngoài.
- Ngày 5/6/1947, Ngoại trưởng Mỹ cấp cho hầu hết các
Mác-san đưa ra ý tưởng thực hiện nước châu Âu bị Đức
một chương trình tái thiết, phục chiếm đóng, Liên Xô và
hưng châu Âu (Kế hoạch Mác-san). các nước Đông Âu,
- Tháng 4/1948, Kế hoạch được nhưng các nước này từ
17
Tổng thống Tơ-ru-man phê duyệt.
Nội dung,
mục đích
chối tham gia).
Đầu từ khoảng 13 tỉ USD cho 16 Thúc đẩy hợp tác, giúp
nước Tây Âu.
đỡ lẫn nhau giữa các
→ Phục hồi kinh tế, tránh nguy cơ nước xã hội chủ nghĩa
mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa để phục hồi kinh tế sau
chiến tranh.
cộng sản.
2. Về chính trị - quân sự
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
– NATO (1949)
Tổ chức Hiệp ước
Vác-sa-va (1955)
- Liên Xô và các nước Đông
Âu từ chối tham gia Kế hoạch
Mác-san, thành lập một tổ chức
kinh tế riêng rẽ.
- Mỹ và các nước Tây Âu
tái vũ trang, đưa Cộng hoà
Liên bang Đức gia nhập
NATO (9/5/1955). → Đe
→ Mỹ và các nước Tây Âu lo dọa trực tiếp đến an ninh
sợ ảnh hưởng của chủ nghĩa của Liên Xô và các nước
Đông Âu.
Nguyên nhân cộng sản.
ra đời
- Liên Xô đã tiến hành phong - Ngày 14/5/1955, Liên Xô
và các nước xã hội chủ
→ Mỹ cho rằng cần phải tăng nghĩa Đông Âu h
 








Các ý kiến mới nhất