Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giao An Vat Ly 8 HS (Tron bo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Sang (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:36' 08-06-2008
Dung lượng: 486.5 KB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích: 0 người
Chương I: Cơ học
Tiết 1:
Ngày soạn:
Chuyển động cơ học
I, Mục tiêu:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên đặc
biệt biết xác định trạng thái của vật đối những vật được chọn làm mốc.
- Nêu được ví dụ các chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng,
cong, tròn.
II, Chuẩn bị.
- Tranh vẽ hình 1.1; 1.2;1.3
III, Các hoạt động dạy và học.

Gợi ý của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
* Giới thiệu CTVL8: - Gồm 2 chương: Cơ học, nhiệt học
- Nêu mục tiêu của chương
* Tổ chức THHT: Mặt trời mọc đằng nào? lặn đằng nào? vậy mặt trời
chuyển động hay đứng yên? và trái đất chuyển động hay
đứng yên ( cho học sinh quan sát tranh, hình 1.1)
Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên

Y/c học sinh thảo luận: Làm thế nào để biết 1 vật đứng yên hay chuyển động để trả lời câu hỏi 1
-Động viên khuyến khích học sinh nêu từ các cách khác nhau, từ khái niệm đã có.
-(Lấy ví dụ cụ thể phân tích)

-Yêu cầu trả lời câu hỏi 1


- Cho học sinh đọc thông tin SGK
- Thông báo: Để nhận biết 1 vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc.
Cho học sinh độc phần in đậm SGK và ghi vở



Tiếp tục cho học sinh trả lời câu2, câu3

- Thảo luận về câu hỏi của giáo viên



- Trên cơ sở nhận thức về cách nhận biết để trả lời câu hỏi và tìm ví dụ về vật đứng yên, vật chuyển động so với mốc
- Trả lời câu hỏi 1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền, đám mây với 1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông.
- Đọc SGK ( ghi vở




Đọc SGK ( ghi vở
- Khi vị trí của vật so với vật mốc

thay đổi theo thởi gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học hay chuyển động
- Trả lời câu2, câu3


Hoạt động 3: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên


- Cho học sinh quan sát hình 1.2
- Yêu cầu học sinh trả lời C 4, C5
-Gọi học sinh trả lời câu 4, câu 5



- Chú ‎y cho học sinh: Đối với từng trường hợp khi nhận xét 1 vật chuyển động hay đứng yên nhất thiết phải chỉ rõ nó chuyển động so với vật nào hay đứng yên so với vật nào?
- Cho học sinh thảo luận câu 6 và trả lời.
- Gọi học sinh trả lời câu 6
Gọi học sinh nhắc lại và lấy ví dụ(câu 7)
Cho học sinh đọc thông báo SGK
Yêu cấu học sinh trả lời câu 8

Quan sát tranh vẽ 1.2 thảo luận và trả lời câu hỏi:
Câu 4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga.
Câu 5: So với toa tầu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với toa tầu là không đổi





- Thảo luận để điền từ thích hợp C6: (1) đối với vật này; (2) đứng yên
lấy ví dụ
Đọc thông tin SGK và ghi vở:Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối
Trả lời câu 8


Hoạt động 4: Một số chuyển động thường gặp



- Cho học sinh đọc thông tin SGK và treo tranh hình 1.3 a,b,c
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ thực tế về các loại chuyển động thẳng, cong, tròn.

Lấy 1 vài ví dụ khác cho học sinh rõ



- Đọc thông tin SGK và quan sát tranh vẽ
- Trả lời câu 9
- Chuyển động thẳng: mũi tên, đạn, máy bay
- Chuyển động cong: bóng bàn, cầu lông
- Chuyển động tròn: cánh quạt, kim đồng hồ

Hoạt đông 5: Vận dụng- củng cố


Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi câu 10, câu 11

Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi








- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
- Nhắc lại và nhấn mạnh về vật mốc


Trả lời câu hỏi câu 10, câu11
Câu 10

- Ô tô: Đứng yên so với người lái xe, chuyển động so với người đứng bên đường, và cột điện

- Người lái xe: Đứng yên so với ô tô, chuyển động so với người đứng bên đường, và cột điện

- Người đứng bên đường: Đứng yên so với cột điện, chuyển động so với ô tô và người lái xe

- Cột điện: Đứng yên so với người đứng bên đường, chuyển động so với ô tô và người lái xe

Câu 11: Không phải lúc nào cũng đúng
Đọc ghi nhớ










Tiết 2
Ngày soạn:
Vận tốc
I, Mục tiêu
- Từ VD so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó ( vận tốc)
- Nắm vững công thức tính vận tốc V= s và ‎ ghĩa của khái niệm vận tốc. Đơn vị hợp pháp của vận tốc. t
- Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động.
II, Chuẩn bị
Bảng phụ 2.1; 2.2 tranh vẽ tốc kế.

III, Các hoạt động dạy và học.

Trợ giúp của giáo viên
 Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC - Tổ chức THHT

* KT: Thế nào là chuyển động cơ học? Lấy VD về vật chuyển động và vật đứng yên

* Tổ chức: Làm thế nào để biết 1 vật chuyển động nhanh, chậm hay đều

Hoạt động 2: Tìm hiểu vận tốc là gì?



- Treo bảng phụ 2.1 cho học sinh tìm hiểu và yêu cầu học sinh xếp hạng ( cột 4). Câu 1

- Vậy ai chạnh nhanh nhất? Ai chậm chậm nhất?
Tiếp tục cho học sinh trả lời câu 2

- Cho học sinh nhận xét về các kết
quả tìm được trong cột 4, 5

- Nhận xét kết quả

- Nêu quãng đường chạy được trong 1s gọi là vận tốc

- Yêu cầu học sinh hãy nghĩ câu 3 và trả lời

- Gọi học sinh trả lời

- Uốn nắn cho học sinh dùng từ đúng

- Thông báo công thức tính vận tốc và giải thích các đại lượng trong CT


- Tìm hiểu trả lời câu 1




- Câu 1: cùng chạy 1 quãng đường 60m như nhau bạn nào mất ít thời gian hơn sẽ nhanh hơn



- Thảo luận trả lời câu 2
Ghi vở

Gọi 1 vài học sinh biến đổi công thức
V= s/t s= V.t
t= s/V

- Thông báo đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đợn vị chiều dài và đợn vị thời gian

- Treo bảng 2.2 yêu cầu học sinh trả lời câu 1
- Hướng dẫn học sinh điền

- Thông báo đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
- Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế

- Cho học sinh quan sát tranh vẽ tốc kế giới thiệu sơ bộ về tốc kế

- Hướng dẫn học sinh đổi 1km/h=0.28 m/s

- Nghiên cứu câu 3 để có câu trả lờicâu 3: (1) nhanh, (2) chậm, (3) quãng đường đo được, (4) đơn vị.

- Lắng nghe, ghi vở
V= s/t
trong đó: v: vận tốc
s: quãng đường đi được
t: thời gian đi quãng đường đó

Biến đổi
Đọc thông tin SGK

Lắng nghe giáo viên thông báo

Điền vào bảng 2.2

Lắng nghe, ghi vở
Quan sát tranh

1km/h = 1000m/3600s=0.28m/s



Hoạt động 3: Vận dụng củng cố


- Yêu cầu học sinh đọc và suy nghĩ để trả lời câu hỏi câu 5,6,7,8

- Hướng dẫn học sinh trả lời

- Vận tốc cho biết điều gì?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Còn thời gian cho học sinh đọc “có thể em chưa biết”



- Suy nghĩ trả lời câu hỏi



- Trả lời câu hỏi

- Đọc SGK




Tiết 3
Ngày soạn:
Chuyển động đều - chuyển động không đều

I, Mục tiêu
- Phát hiện được định nghĩa chuyển động đều và nêu được VD về chuyển động đều.
- Nêu được những VD về chuyển động không đều thường gặp. Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường.
- Mô tả được thí nghiệm 3.1 SGK và dựa vào dữ liệu trong bảng 3.1 để trả lời câu hỏi trong bài.

II, Chuẩn bị.
Tranh vẽ 3.1, máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ bấm giây.
III, Các hoạt động dạy và học.

Trợ giúp của giáo viên
 Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: KTBC- tổ chức THHT

* KT: Vận tốc là gì? Công thức tính vận tốc như thế nào? Đơn vị vận tốc là gì?
* Tổ chức: Cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều, chuyển động không đều để học sinh rút ra đủ về mỗi loại

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều

- Yêu cầu đọc thông tin SGK về chuyển động đều và chuyển động không đều



- Yêu cầu học sinh đọc SGK và nghiên cứu câu 1, câu2 để trả lời
? Trên quãng đường nào trục bánh xe chuyển động đều, quãng đường nào chuyển động không đều trong thí nghiệm
? Trong câu 2 chuyển động nào là chuyển động đêu, chuyển động nào không đều

- Đọc thông tin SGK và ghi vở
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
- Làm thí nghiệm 2 theo nhóm và trả lời câu 1, câu 2

Hoạt động3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều



- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

- Yêu cầu học sinh tính vận tốc của bánh xe trong các đoạn AB, BC, CD

- Tổ chức cho học sinh tính toán ghi kết quả và giải đáp câu 3


trên đoạn AD trục bánh xe chuyển động như thế nào, chuyển động này là chuyển động đều hay không đều

- Nêu rõ khái niệm vận tốc trung bình: Trong chuyển động không đều trung bình mỗi giây vật chuyển động được bao nhiêu mét thì ta nói vận tố
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓