Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án vật lý 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Văn Tuân
Ngày gửi: 06h:12' 14-07-2008
Dung lượng: 190.0 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5

I - Mục tiêu
Kiến thức
- Nêu đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của hai lực cần bằng và biểu thị bằng véctơ lực.
- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6, HS dự đoán và làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định đợc “Vật đợc tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi”
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính. Giải thích đợc hiện tợng quán tính.
Kĩ năng:
-Biết suy đoán
- Kỹ năng tiến hành TN phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác. Nghiêm túc; hợp tác khi làm thí nghiệm.
II- Chuẩn bị
- Cả lớp: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 để điền kết quả một số nhóm, cốc nớc, băng giấy, bút dạ.
- Mỗi nhóm: máy Atút, đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ điện tử, xe lăn, khúc gỗ hình trụ.
III- Hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra - Tạo tình huống học tập
1. Kiểm tra: (5 phút)
- HS 1: Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào? Chữa bài tập 4.4 SBT
- HS2: Biểu diễn véc tơ lực sau: Trong lực của vật là 1500N, tỉ lệ xích tuỳ chọn vật A
2. Tạo tình huống học tập:
HS tự nghiên cứu tình huống học tập (SGK)
Bài học hôm nay nghiên cứu hiện tợng vật lí nào? Ghi đầu bài.
HĐ2: Nghiên cứu lực cân bằng (20 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học

Hai lực cân bằng là gì? Tác dụng của 2 lực cân bằng khi tác dụng vào vật đang đứng yên sẽ làm vận tốc của vật đó có thay đổi không ?
- Phân tích lực tác dụng lên quyển sách và quả bóng. Biểu diễn các lực đó.
1. Hai lực cân bằng là gì?
- HS trả lời bằng kiến thức đã học ở lớp 6
- Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vẫn đứng yên => vận tốc không đổi = 0
- Xem hình 5.1
- Phân tích các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng (có thể thảo luận trong nhóm).

Yêu cầu là C1
GV vẽ sẵn 3 vật trên bảng để HS lên biểu diễn lực (cho nhanh)
Yêu cầu 3 HS lên trình bày trên bảng:
+ Biểu diễn lực
+ So sánh điển đặt, cờng độ, phơng chiều của 2 lực cân bằng.
Cùng một lúc 3 HS lên bảng, mỗi HS biểu diễn 1 hình theo tỉ lệ xích tuỳ chọn
P là trọng lục của
quyển sách
Q là phản lự của bàn lên quyển sách
Là 2 lực cân bằng
=> v = 0


Qua 3 ví dụ em nhận xét khi vật đứng yên chịu tác dụng của lực cân bằng thì kết quả là gì? => nhận xét
 Vẽ hình

Cho chốt lại đặc điểm của 2 lực cân bằng:
+ tác dụng vào cùng một vật
+ Cùng độ lớn (cờng độ)
+ Ngợc hớng (cùng phơng, ngợc chiều)
Vậy vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì trạng thái chuyển động của chúng thay đổi nh thế nào?
Nguyên nhân của sự thay đổi vận tốc là gì?
Nhận xét:
+ Khi vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi: v = 0
+ đặc điểm của 2 lực cân bằng
2. tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động

Nếu lực tác dụng lên vật mà cân bằng nhau => F=0 => vận tốc của vật đó có thay đổi không ?
Yêu cầu đọc nội dung TN (b) hình 5.3
-Yêu cầu mô tả bố trí và quá trình làm TN
- GV mô tả lại quá trình đặc biệt lu ý hình d
GV yêu cầu HS làm TN để kiểm chứng


Quả nặng A chịu tác dụng của những lực nào? Hai lực đó nh thế nào? Quả nặng chuyển động hay không?
Để HS đặt gia trọng A’ lên theo dõi chuyển động của quả A sau 2 -3 lần, rồi tiến hành đo. Để lỗ K thấp xuống dới.
Yêu cầu HS đọc C4, C5 nêu cách làm TN => mục đích đo đại lợng nào?
Dịch lỗ K lên cao. Để quả nặng A, A’ chuyển động, qua K A’ giữ lại => tính vận tốc khi a’ bị giữ lại
Để HS thả 2 - 3 lần rồi bắt đầu đo.
Phân tích hiện tợng F tác dụng lên quả nặng A
C3:
Bấm đồng hồ sau 2 s thì đánh dấu
v1 = ?
v2= ?
Nhận xét chuyển động của A là chuyển động ..... dần
- Phân công traong nhóm trớc khi làm C5 (em đọc giờ, em đánh dấu trên thớc em ghi kết qủa, em bấm máy tính cá nhân)
C4, C5
v1= ?
v2= ?

Nhận xét : v1=……..v2

PA FK PB

Đại diện nhóm công bố kết quả TN. GV ghi bảng phụ 5.1

FK và PA là hai lực ntn?
Vật đang chuyển động chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì có thay đổi chuyển động không ? vận tốc có thay đổi không ?
FK và PA là 2 lực cân bằng
Kết luận: Khi một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ chuyển động đều mãi mãi.

HĐ3: Nghiên cứu quán tính là gì? Vận dụng quán tính trong đời sống và kĩ thuật( 20 phút)

Yêu cầu HS đọc nhận xét và phát biể ý kiến của bản thân đối với nhận xét đó. Sau đó nêu thêm ví dụ chứng minh ý kiến đó
Làm TN C6
két quả
Giải thích
1. Nhận xét Khi có F tác dụng không thể làm vận tốc của vật thay đổi đột ngột đợc vì mọi vật đều có quán tính
2. Vận dụng
Mỗi HS tự làm TN C6, C7
F>0 => búp bê ngã về phía sau
Giải thích:
Búp bê không kịp thay đổi vận tốc xe thì thay đổi vận tốc về phía trớc. Do đó búp bê bị ngã về phía sau.

GV chỉ hớng cho HS phân tích là búp bê không kịp thay đổ vận tốc không cần phân tích kĩ vận tốc chân búp bê và vận tốc thân búp bê.
Tơng tự yêu cầu HS tự làm TN C7 và giải thích hiện tợng.
Giải thích
Tơng tự


Dành 5 phút cho HS làm việc cá nhân (a)
GV yêu cầu 1 HS trình bày câu trả lời => hớng dẫn HS trao đổi để đi đến giải thích
C8
a)
- vhk không kịp thay đổi hớng do đó chân thì rẽ phải, v ngời giữ nguyên => ngời ngã trái.

Tại sao khi nhảy từ trên cao xuống thì chân phải gập lại
HS suy nghĩ và điền từ vào chỗ trống
Giả sử không gập chân đợc thì có hiện tợng gì xảy ra? Giải thích?
Nếu còn thời gian thì hớng dẫn HS trả lời c,d,e. Còn nếu thiếu thời gian hớng dẫn HS về nhà giải thích.
b)
- Đất tác dụng vào chân thì vc = ....
vNg ..... thay đổi do ..... => gập chân để thân ngời có ..... thay đổi vận tốc.

c) Khi tắc mực, ngời ta làm thế nào để cặn mực văng ra.
Khi vẩy, v mực = v bút>0
F tác dụng vào bút => v = 0
v mực không kịp thay đổi vận tốc do quán tính nên bị văng ra ngoài.

Khi tra cán búa, hoặc cán búa lỏng, ngời ta làm thế nào? Giải thích.
Búa và cán rơi xuống.
Vbúa = vcán>0
Đất tác dụng lực vào cán
vcán=0; vbúa do quán tính >0
búa bao vào cán.
e) Tờ giấy chuyển động do FK
Cốc nớc không chuyển động do quán tính.

2. Củng cố:
Hai lực cân bằng là 2 lực có điểm ntn?
Vật đứng yên hoặc chuyển động chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không? Chuyển động gọi là chuyển động nh thế nào?
Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi vận tốc ngay đợc?
GV thông báo:
M lớn => quán tính lớn => kho thay đổi vận tốc
Hãy giải thích một số hiện tộng chuyển động do quán tính.
HS trả lời và ghi vào vở:
Hai lực cân bằng là 2 lực có đồng thời tác dụng lên một vật có cờng độ ....., phơng nằm trên ......., chiều......
Dới tác dụng của các lực cân bằng thì vậ đứng yên sẽ...
chuyển động này gọi là chuyển động ....
Khi có lực tác dụng, mọi vật không thay đổi vận tốc ngay đợc là do quán tính.

Hớng dẫn về nhà
- Học phần ghi nhớ
Làm lại bài C8 trong SGK
Làm bài tập từ 5.1 đến 5.8 SBT. Nên sử dụng vở bài tập in sẵn để tiết kiệm thời gian
Đọc mục “Có thể em cha biết”




























Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6

I - Mục tiêu
Kiến thức
- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học. Phân biệt đợc ma sát trọng ma sát nghỉ, ma sát lăn, đặc điểm của mỗi loại ma sát này.
- Làm TN phát hiện ma sát nghỉ.
- Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật. Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này.
Kỹ năng:
-Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm Fms
II- Chuẩn bị
- Cả lớp: tranh vẽ
- Mỗi nhóm HS: Lực kế, miếng gỗ; quả cân, xe lăn, con lăn.
- Xe lăn, con búp bê, khúc gỗ, quả bóng.
III- Hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra - Tạo tình huống học tập (7 phút)
1. Kiểm tra
- HS: Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng. Chữa bài tập 5.1, 5.2 và 5.4
- HS 2: Quán tính là gì? Chữa bài tập 5.3 và 5.8
- HS 3: Chữa bài tập 5.5 và 5.6
Có thể đồng htời gọi 3 HS lên cùng trình bày trên bảng.
2. Tạo tình huống học tập
- HS đọc tình huống của SGK, có thể sau khi đọc tài liệu HS nêu đặc điểm khác nhau.
- GV thông báo cho HS biết trục bánh xe bò ngày xa chỉ có ổ trục và trục gỗ nên kéo xe bò rất nặng.
- Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các động cơ, máy móc đều có ổ bi, dầu, mỡ. Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gì?
HĐ2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát?(18 phút)
Hoạt động dạy
Hoạt động học


1. Lực ma sát trợt

Đọc tài liệu nhận xét Fms trợt xuất hiện ở đâu?
HS trả lời b
- Fms trợt xuất hiện ở má phanh ép vào bánh xe ngăn cản chuyển động của vành.
- Fms trợt xuất hiện ở giữa bánh xe và mặt đờng.

Yêu cầu HS hãy tìm Fms trợt còn xuất hiện ở đâu?
Chốt lại: lực ma sát trợt xuất hiện khi vật chuyển động trợt trên mặt vật khác.
C1: (làm cá nhân)
Nhận xét: Lực ma sát trợt xuất hiện khi 1 vật chuyển động trên mặt vật khác.

HS đọc thông báo và trả lời câu hỏi: Fms lăn xuất hiện giũa hòn bi và mă
No_avatar

 thay oi làm phiền thay chỉ giúp em cách giải nén được không vậy thầy. Em cảm ơn thầy lắm!

 

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓