Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Vật lý 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Bình
Ngày gửi: 15h:43' 17-03-2008
Dung lượng: 435.0 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1: Soaïn ngaøy 0997 Giaûng ngaøy 1097
Chương I : QUANG HỌC
Tiết 1 . Bài 1 . NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
A PHẦN CHUẨN BỊ
I./ Mục tiêu bài dạy :
Kiến thức : Bằng thí nghiệm khẳng định rằng : Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền đến mắt ta và ta nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta .
Phân biệt nguồn sáng và vật sáng .Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
Kỹ năng : Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng .
Thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứu .
II./ Chuẩn bị :
GV: giáo án, sgk, đồ dùng dạy học
HS: Học đọc trước bài mới
B./ Phần thể hiện trên lớp :
I./ Kiểm tra bài cũ :

II./ Bài mới .
Vào bài mới : (3’)
GV cho HS xem hình ở đầu chương và hỏi HS xem mảnh giấy đó viết chữ gì ?
GV giới thiệu một số hiện tượng quang học thú vị như : Do đâu mà có hình ảnh của ta khi chúng ta soi gương ; hiện tượng nhật thực , nguyệt thực ….
GV : Tóm lại những hiện tượng trên đều liên quan đến quang học , Các em sẽ hiểu được nguyên nhân của các hiện tượng trên sau khi học xong chương này

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Đặt vấn đề 3’)
- Gọi HS đọc vấn đề trong SGK
- GV tổ chức tình huống như trong SGK (Bật đèn pin chiếu về phía HS , cho HS thấy được đèn bật hay tắt . Sau đó để đèn pin ngang trước mặt HS và đặt câu hỏi như SGK )
- Gọi 1 vài HS nêu ý kiến
- Qua bài học sau đây chúng ta sẽ biết được ý kiến của ai đúng , ai sai …
Hoạt động 2 : Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ? (7’)
- Gọi HS đọc phần quan sát và thí nghiệm trong SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc câu C1 và trả lời
- GV : Nhận xét , thống nhất câu trả lời
- GV có thể gợi ý cho HS tìm những điểm khác nhau và giống nhau để dẫn đến nguyên nhân khách quan làm cho mắt ta nhận biết được ánh sáng .
- GV : Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ?
- Thảo luận chung ở lớp rút ra kết luận .
- GV thống nhất vàcho HS ghi kết luận
Hoạt động 3 : Khi nào ta nhìn thấy 1 vật ? (15’)
- Gọi HS đọc phần II trong SGK
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm , yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm trong 2 phút => rút ra kết luận
- GV gọi 1 vài nhóm trả lời câu C2 .
- Thảo luận chung ở lớp , thống nhất kết luận .
- GV nhận xét , thống nhất câu trả lời
Hoạt động 4 : Phân biệt Nguồn sáng – Vật sáng . (10’)
- Yêu cầu HS nghiên cứu câu C3 .
- GV yêu cầu HS nhận xét sự khác nhau giữa dây tóc bóng đèn đang sáng và mảnh giấy trắng(cụ thể là vật nào tự phát ra ánh sáng và vật nào phải nhờ ánh sáng từ vật khác chiếu vào rồi nó hắt lại ánh sáng đó)
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về Nguồn sáng và Vật sáng .
- GV : Mặt trăng có phải là nguồn sáng không ?

Hoạt động 5 : Vận dụng (5’)
- Gọi 1 HS đọc và trả lời câu C4
- Yêu cầu HS nghiên cứu câu C5
- Gọi HS trả lời câu C5
- GV gọi HS đọc phần ghi chú và phần có thể em chưa biết .


- HS đọc vấn đề trong SGK





- HS nêu ý kiến của mình




- HS đọc phần quan sát và thí nghiệm trong SGK
- Trường hợp 2 và 3
- HS đọc câu C1 và hợp tác nhóm trả lời câu hỏi
- Các HS khác nhận xét , bổ sung


- HS :…..





- HS đọc phần II trong SGK
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm trả lời câu C2
- 1 vài nhóm trả lời câu C2 .
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS ghi câu kết luận vào tập


- HS nghiên cứu câu C3 .
- HS hoạt động cá nhân hoàn thành câu C3




- HS tự rút ra kết luận về Nguồn sáng và Vật sáng .
- Mặt trăng không phải là nguồn sáng vì nó chỉ hắt lại ánh sáng từ mặt trời chiếu đến

- HS đọc và trả lời câu C4 , các HS khác nhận xét , bổ sung
- HS trả lời câu C5










I./ Nhận biết ánh sáng :
C1 :










Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta .

II./ Nhìn thấy một vật :
C2 :


Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta .



III./ Nguồn sáng – Vật sáng :
C3 :
- Dây tóc bóng đèn phát sáng là vật tự phát ra ánh sáng .
- Mảnh giấy trắng là vật hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu tới .
+ Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng .
+ Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó .
IV./ Vận dụng
SGK

III./ Hướng dẫn học sinh học bài, làm bài tập
Ta nhận biết được ánh sáng khi nào ?
Ta nhìn thấy mộy vật khi nào ?
Nguồn sáng là gì ? Vật sáng là gì ? Cho ví dụ ?
+./ Dặn dò :
Về nhà xem lại bài , học thuộc phần ghi chú .
Làm các BT 1.1 ; 1.3 ; 1.4 SBT .
Xem trước Bài 2 “SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG”

***************

Tuần 2: Soaïn ngaøy 1597 Giaûng ngaøy 1797
Tiết 2 . Bài 2 . SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
A PHAÀN CHUAÅN BÒ
I./ Mục tieâu baøi daïy :
Kiến thức : Thực hiện các thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng .
Nắm được Đ/L về sự truyền thẳng của ánh sáng .
Nhận biết 3 loại chùm sáng (song song , hội tụ , phân kì )
Kỹ năng : Vận dụng Đ/L về sự truyền thẳng ánh sáng để ngấm các vật thẳng hàng .
Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin trong nhóm .
II./ Chuaån bò :
Mỗi nhóm : 1 đèn pin , 1 ống trụ thẳng Ư = 3 mm , 1 ống trụ cong không trong suốt , 3 màn chắn có đục lỗ (cao = nhau ) , 3 đinh nghim hoặc kim khâu .
Cả lớp : Hình vẽ 2.5 lớn.

B./ Các bước lên lớp :
1./ Ổn định lớp .
2./ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Nguồn sáng là gì ? Vật sáng là gì ?
Mặt trăng , mặt trời , ngọn đèn cầy đang cháy ; Vật nào là nguồn sáng ?
Khi nào mắt ta nhận biết được ánh sáng ? Khi nào ta nhìn thấy 1 vật ?
3./ Bài mới .
Vào bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : Đặt vấn đề (5’)
- GV vẽ phác hoạ đường đi của ánh sáng từ vật đến mắt người (đường cong, đường thẳng, gấp khúc) . Hỏi : ánh sáng đã đi theo đường nào để đi từ vật đến mắt ?
- GV : Khẳng định ánh sáng truyền theo đường thẳng đến mắt ta . Nhưng làm sao chứng minh được điều này ?
Hoạt động 2 : Tìm ra quy luật về đường truyền của ánh sáng ? (7’)
- GV : Các em hãy nêu ra 1 vài cách để xác định ánh sáng truyền đi theo đường thẳng hay theo 1 đường cong bất kì nào đó ? (đóng SGK)
- Yêu cầu HS nghiên cứu phần thí nghiệm trong SGK
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- GV : Chia lớp thành 6 nhóm thực hiện 2 thí nghiệm như hình 2.1 và 2.2 để trả lời câu C1 ; C2
- Gọi HS trả lời câu C1 và C2
- GV : Quan sát và hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Hoàn thành kết luận trong SGK
- GV : Giải thích tại sao dùng ống cong thì không thể nhìn thấy ánh sáng từ dây tóc bóng đèn phát ra
Hoạt động 3 : Khái quát hoá và phát biểu thành định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng . (10’)
- GV thông báo : Không khí là một môi trường trong suốt và đồng tính .
- “Trong suốt” và “Đồng tính” có nghĩa gì?
- GV : Giải thích “môi trường trong suốt” và “môi trường đồng tính”.
- GV : Hãy kể trên một số môi trường trong suốt mà em biết ?
- GV : Thực tế nghiên cứu cho thấy trong các môi trường trong suốt và đồng tính khác không khí như nước , thuỷ tinh …. Thì không khí đều truyền đi theo đường thẳng .
- GV : Từ đó người ta đã rút ra 1 định luật được gọi là định luật truyền thẳng của ánh sáng
Hoạt động 4 : GV thông báo : “Tia sáng” và “chùm sáng” (10’)
- GV : Người ta quy ước biểu diễn đường truyền của tia sáng bằng 1 đường thẳng có mũi tên và gọi đó là tia sáng .
- GV : Cho HS xem hình 2.3 và giải thích trong hình người ta đã biểu diễn ánh sáng truyền từ bóng đèn pin đến mắt người bằng đoạn thẳng SM có dấu mũi tên để chỉ hướng truyền của ánh sáng .
- GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm như hình 2.4 giúp cho HS có 1 cái nhìn trực quan về tia sáng .
- GV : “Tia sáng” chỉ là mô hình có tính quy ước để biểu thị đường truyền của ánh sáng . Trong thực tế người ta không thể tạo ra 1 tia sáng hay quan sát 1 tia sáng . 1 chùm sáng hẹp gồm nhiều tia sáng song song có thể được coi như 1 tia sáng
Hoạt động 5 : 3 dạng chùm sáng (song song , hội tụ , phân kì ) (5’)
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như hình 2.5 và treo hình vẽ lớn 2.5 để HS phân biệt được 3 dạng chùm sáng .
- Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu C3 .
Hoạt động 6 : Vận dụng(5’)
- Yêu cầu HS lần lượt đọc và trả lời câu C4 và C5
- GV gọi HS đọc phần ghi chú và phần có thể em chưa biết .

- HS : Đường thẳng ……








- HS : Có thể nêu lên các thí nghiệm như hình 2.1 ; 2.2 ; 2.4
- HS : HS nghiên cứu phần thí nghiệm trong SGK

- HS nhận dụng cụ thí nghiệm , thực hiện thí nghiệm và trả lời câu C1 ; C2
- HS trả lời câu C1 và C2 , các HS khác nhận xét , bổ sung
- HS : Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng .
- HS : Vì ánh sáng đi thẳng , nên bị thành ống chặn lại .





- HS : Thuỷ tinh , nước , chân không , …..




- HS nhắc lại Đ/L .



- HS lên bảng vẽ biểu diễn tia sáng truyền từ điểm sáng S đến điểm M




- HS nhận dụng cụ thí nghiệm và thực hiện thí nghiệm như trong hình 2.4







- HS nhận dụng cụ làm thí nghiệm như hình 2.5

-HS đọc và hoàn thành câu C3

- HS đọc và hoàn thành câu C4 và C5








I,Đường truyền của ánh sáng

1./Kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng .
















2./ Định luật truyền thẳng của ánh sáng
Trong môi trường trong suốt và đồng tính , ánh sáng truyền đi theo đường thẳng .

II./ Tia sáng và chùm sáng:
Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng 1 đường thẳng có hướng gọi là tia sáng .














C3 :
SGK
III./ Vận dụng :




III Höôùng daãn hoïc sinh hoïc baøi, laøm baøi taäp
Nội dung định luật phản xạ ánh sáng
Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn như thế nào ?
Cho HS làm 2.2 SBT .
+ Dặn dò :
Về nhà xem lại bài và học thuộc bài .
Làm các BT về nhà 2.1 ; 2.3 ; 2.4 SBT .
Xem trước Bài 3 . “ỨNG DỤNG Đ/L TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG”
Rút kinh nghiệm

************

Tuần 3:
Tiết 3 . Bài 3 . ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
Soaïn ngaøy 2297 Giaûng ngaøy 2497
CỦA ÁNH SÁNG
A PHAÀN CHUAÅN BÒ
I./ Mục tieâu baøi daïy :
Kiến thức : Biết được bóng tối , bóng nửa tối và nguyên nhân gây ra nó .
Bản chất của hiện tượng nhật thực và nguyệt thực .
Kỹ năng : Làm một số thí nghiệ
 
Gửi ý kiến