GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 BÀI 9 MỚI VÀ RẤT HAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:05' 16-10-2026
Dung lượng: 615.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:05' 16-10-2026
Dung lượng: 615.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: ĐỊNH LUẬT BOYLE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thực hiện được thí nghiệm khảo sát định luật Boyle.
-
Vận dụng được phương pháp xử lí các số liệu thu được bằng thí nghiệm vào việc
xác định mối quan hệ giữa p và V trong quá trình đẳng nhiệt.
-
Vận dụng được định luật Boyle để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên
quan.
-
Vận dụng được định luật Boyle để giải được các bài tập có liên quan.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học: Chủ động, tích cực suy nghĩ độc lập và tự tin đưa ra câu trả lời,
tự tin đưa ra ý kiến thảo luận trước lớp.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Phối hợp với các bạn trong nhóm cùng thảo luận để
đưa ra được phương án thí nghiệm, thực hiện được thí nghiệm khảo sát được định
luật Boyle.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến định luật Boyle, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
-
Nêu được ba thông số p, V, T xác định trạng thái của một khối khí xác định.
-
Trả lời được thế nào quá trình biến đổi trạng thái, quá trình đẳng nhiệt.
-
Thực hiện thí nghiệm khảo sát được định luật Boyle: Khi giữ không đổi nhiệt độ
của một khối lượng khí xác định thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích
1
của nó. Từ thí nghiệm ghi được bảng số liệu p, V và dùng bảng số liệu đó vẽ được
đồ thị sự phụ thuộc p theo V.
-
Phát biểu được nội dung và viết được biểu thức định luật Boyle.
-
Vẽ được đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ p – V.
-
Vận dụng định luật Boyle giải được một số bài tập đơn giản và giải thích được
một số hiện tượng trong cuộc sống
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Khai thác mô phỏng PhET để quan sát, so sánh các thông số p, V,
T và đánh giá dữ liệu theo điều kiện giữ cố định.
- 1.3.NC1a; 3.1.NC1a; 5.3.NC1a: Nhập, xử lí số liệu thí nghiệm bằng bảng tính; vẽ đồ
thị p–V và p–1/V để rút ra định luật Boyle.
- 5.2.NC1b: Sử dụng Wayground cho phần luyện tập trắc nghiệm và tự sửa lỗi sau phản
hồi.
- 6.2.NC1b: Sử dụng Chatbot AI để kiểm tra một bước trong lời giải, sau đó đối chiếu
bằng công thức và SGK trước khi chấp nhận kết quả.
- Năng lực AI:
- 12.C3.MR3: Trình bày được khái niệm mô hình quá khớp dữ liệu (overfitting) qua ví
dụ AI học thuộc số liệu áp suất – thể tích.
- 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI khi rút ra định luật Boyle từ số
liệu thí nghiệm.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh xác định các thông số trạng thái của một
lượng khí, hình ảnh trạng thái và quá trình, hình ảnh quả bóng bay khi để trong
bóng mát và khi để ngoài nắng,…
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2
- Học liệu số: PhET – Gas Properties (Tính chất của chất khí):
https://phet.colorado.edu/sims/html/gas-properties/latest/gas-properties_all.html
- Công cụ số: phần mềm bảng tính sẵn có; Wayground; Chatbot AI.
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Vật lí 12.
-
Dụng cụ thí nghiệm: xilanh, pít-tông, áp kế, giá đỡ thí nghiệm, thước đo.
-
Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Học sinh sử dụng thiết bị theo nhóm; chỉ nhập dữ liệu của nhiệm vụ; ghi nguồn dưới
sản phẩm; không đăng công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân
khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được đối tượng nghiên cứu trong bài học là chất khí.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về câu hỏi, HS phát biểu ý kiến của bản thân về kiến
thức đã học kết hợp với kinh nghiệm thực tế, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của
bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về định luật Boyle.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Khởi động (SGK – tr37): Khi thay đổi thể tích của
một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi thì áp suất khí thay đổi như thế nào?
NLS – Hoạt động số: HS làm việc theo cặp, truy cập PhET – Gas Properties theo đường
dẫn
https://phet.colorado.edu/sims/html/gas-properties/latest/gas-properties_all.html,
chọn màn hình Explore; giữ nhiệt độ và số hạt không đổi, thay đổi thể tích một lần và
quan sát áp suất. Sản phẩm số: ảnh chụp hai trạng thái V–p và một câu dự đoán/đối
chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung suy nghĩ câu trả lời.
3
NLS – HS thực hiện: Ghi V, p trước/sau và kiểm tra rằng nhiệt độ, số hạt không đổi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
NLS – Báo cáo: Một cặp trình bày ảnh hai trạng thái và nêu xu hướng p khi V giảm.
Gợi ý trả lời:
Khi thay đổi thể tích của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi thì áp suất
khí thay đổi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới: Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này,
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Định luật Boyle.
NLS – Đánh giá: Thao tác đúng biến kiểm soát; nhận xét dựa trên dữ liệu quan sát. Mã
NLS: 1.1.NC1a; 1.2.NC1a.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các thông số trạng thái của chất khí
a. Mục tiêu:
- Xác định được ba thông số mô tả trạng thái của một lượng khí gồm thể tích, áp suất,
nhiệt độ tuyệt đối; biết kí hiệu và đơn vị của các đại lượng.
- Nêu được quá trình biến đổi trạng thái.
- Phân biệt được trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.
- 12.C3.MR3: Trình bày được khái niệm mô hình quá khớp dữ liệu (overfitting) qua ví
dụ AI học thuộc số liệu áp suất – thể tích.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
các thông số trạng thái của một lượng khí và quá trình biến đổi trạng thái.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về
các thông số trạng thái của một lượng khí.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I.
học tập
CÁC
TRẠNG
THÔNG
THÁI
NLS/NL AI
SỐ 1.1.NC1a –
CỦA Khai thác dữ
4
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và MỘT LƯỢNG KHÍ
liệu mô phỏng.
tìm hiểu về các thông số trạng thái - Một lượng khí đựng trong 1.2.NC1a –
của một lượng khí.
một bình kín được xác định Đánh giá dữ liệu
- GV đặt câu hỏi:
bởi bốn đại lượng là khối theo điều kiện.
+ Một lượng khí đựng trong bình kín lượng (m), thể tích (V), 3.1.NC1a – Tạo
được xác định bởi những đại lượng nhiệt độ (T) và áp suất (p).
bảng dữ liệu số.
nào?
- Khi thể tích, nhiệt độ và 12.C3.MR3:
+ Thông số trạng thái là gì?
áp suất của một khối lượng Trình bày được
- GV yêu cầu HS thảo luận theo khí xác định không thay khái niệm cơ
nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi đổi, ta nói lượng khí ở trạng bản của học
(SGK – tr37)
thái cân bằng. Thể tích, áp máy: hàm mục
Các thông số trạng thái của một suất và nhiệt độ của lượng tiêu, tối ưu hoá,
lượng khí đều là đại lượng có thể đo khí được gọi là các thông số overfitting.
hoặc xác định được bằng các dụng cụ trạng thái của nó.
đo lường.
- Khi chuyển từ trạng thái
1. Người ta dùng các dụng cụ nào để này sang trạng thái khác
đo, xác định các thông số trạng thái bằng các quá trình biến đổi
của lượng khí ở trong hộp kín ở Hình trạng thái, gọi tắt là quá
9.1?
trình.
- Tuy nhiên, để thuận lợi
cho việc tìm hiểu mối quan
hệ giữa các thông số trạng
thái, người ta thực hiện
những quá trình đơn giản
2. Nêu tên đơn vị của các đại lượng trong đó chỉ có hai thông số
biến đổi còn một thông số
này trong hệ SI.
- GV chiếu hình ảnh trạng thái và quá không đổi, gọi là các đẳng
trình (hình 9.2) cho HS quan sát và quá trình.
5
tìm hiểu về quá trình biến đổi trạng
thái và đẳng quá trình.
Sản phẩm số: bảng hai
trạng thái p–V–T có đơn vị
và nhận xét biến đổi.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi
(SGK – tr37)
Hãy so sánh các thông số trạng thái
của không khí trong một quả bóng
bay đã được bơm khi để trong bóng
mát và khi để ngoài nắng (hình 9.3).
NLS – Hoạt động số: HS tiếp tục
dùng PhET, tạo hai trạng thái của
cùng một lượng khí; ghi p, V, T ở
mỗi trạng thái và xác định đại lượng
nào đang thay đổi/giữ cố định. Sản
phẩm số: bảng 2 trạng thái p–V–T
kèm tên đại lượng và đơn vị.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có
biết (SGK – tr37) để tìm hiểu về áp
suất chất khí.
- GV kết luận về nội dung các thông
6
số trạng thái của một lượng khí.
- GV yêu cầu HS nêu cách đánh giá
một hệ thống AI dự đoán áp suất từ
thể tích: so với số liệu đo, tính sai số,
kiểm tra ở vùng giá trị ngoài khoảng
đã học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, làm việc
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
NLS – HS thực hiện: HS đọc trực
tiếp các giá trị trên mô phỏng, ghi
đơn vị và không thay đổi đồng thời
nhiều biến khi so sánh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
- HS nêu được ví dụ cụ thể về cách
đánh giá hiệu quả của hệ thống AI xử
lí số liệu chất khí.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ trước lớp.
NLS – Báo cáo: Nhóm trình bày
bảng hai trạng thái và giải thích khái
niệm thông số trạng thái bằng dữ liệu
mô phỏng.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr37)
7
1. Người ta dùng các dụng cụ: nhiệt
kế để đo nhiệt độ (t), áp kế để đo áp
suất (p), thước kẻ để đo độ dài rồi
tính thể tích V.
2. Tên đơn vị của các đại lượng nhiệt
độ, áp suất, thể tích trong hệ SI: K,
Pa, m³.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr37)
- So sánh các thông số trạng thái
trong quả bóng bay đã được bơm khi
để trong bóng mát và khi để ngoài
nắng: V1- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV
nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
NLS – Đánh giá: Đúng đại lượng,
đơn vị và điều kiện so sánh; dữ liệu
phù hợp nhận xét.
- GV kết luận về nội dung Các thông
số trạng thái của một lượng khí.
- GV chuyển sang nội dung Định luật
Boyle.
Hoạt động 2. Tìm hiểu định luật Boyle
a. Mục tiêu:
- HS nêu được quá trình đẳng nhiệt.
8
- HS đề xuất được phương án tiến hành thí nghiệm và thực hiện thí nghiệm khảo sát
được định luật Boyle.
- HS phát biểu được nội dung và viết được biểu thức của định luật Boyle.
- 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI khi rút ra định luật Boyle từ số
liệu thí nghiệm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để khảo sát
định luật Boyle.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tiến hành được thí nghiệm
về định luật Boyle.
- Hoàn thành nội dung Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: ..........................
Lớp: ............................
Quan sát bộ dụng cụ thí nghiệm khảo sát định luật Boyle
1. Mô tả dụng cụ thí nghiệm: bộ thí nghiệm gồm có ................. dụng cụ.
Gồm:
1.1. .......................................
1.2....................................
1.3.........................................
1.4....................................
1.5.........................................
1.6....................................
1.7.........................................
1.8....................................
2. Tiến hành thí nghiệm
Kéo thật chậm pít tông, ghi lại 5 cặp giá trị p, V vào bảng sau:
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Lần 5
V (cm3)
p (105 Pa)
P/V
pV
Nhận xét:…………………………………………………….
9
3. Vẽ đồ thị
Dựa vào bảng số liệu, vẽ đồ thị p – V
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II.
tập
ĐỊNH
LUẬT 1.2.NC1a –
BOYLE
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu 1. Quá trình đẳng nhiệt
quá trình đẳng nhiệt.
NLS/NL AI
Đánh giá dữ
liệu số.
- Quá trình biến đổi trạng 1.3.NC1a –
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả thái của một khối lượng Quản lí dữ
lời câu hỏi: Nếu giữ nhiệt độ của một khối khí xác định khi nhiệt độ liệu số.
khí không đổi, khi thay đổi thể tích của khối giữ không đổi được gọi 3.1.NC1a –
khí đó thì áp suất của nó thay đổi thế nào?
là quá trình đẳng nhiệt.
Tạo nội dung
- GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm.
2. Thí nghiệm
số.
- GV yêu cầu HS đề xuất phương án thí - Bố trí thí nghiệm như 5.3.NC1a –
nghiệm khảo sát và vẽ hình mô tả phương hình 9.4.
Giải quyết
10
án thí nghiệm.
- Dịch chuyển từ từ pít- vấn đề bằng
- GV phát dụng cụ thí nghiệm và yêu cầu tông để làm thay đổi thể công nghệ số.
HS tiến hành thí nghiệm theo nội dung tích khí.
12.A1.2:
Hoạt động (SGK – tr38) và hoàn thành - Đọc và ghi kết quả thí Phân tích
phiếu học tập.
nghiệm vào vở tương tự được vai trò
mẫu ở bảng 9.1.
của con
3. Định luật Boyle
người và AI
- Khi nhiệt độ của một trong các
khối lượng khí xác định bước chính
giữ không đối thì áp suất của quá trình
gây ra bởi khí tỉ lệ ra quyết định.
nghịch với thể tích của
- Sau khi HS hoàn thành nhiệm vụ, GV kết nó:
luận về thí nghiệm khảo sát định luật
Boyle.
pV = hằng số
- Đồ thị biểu diễn định
- GV yêu cầu HS phát biểu định luật Boyle luật Boyle là một nhánh
và biểu thức của định luật Boyle.
của đường hypebol.
- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu về đường - Nếu gọi p1, V1 là áp
đẳng nhiệt cho HS.
suất và thể tích của khí ở
trạng thái 1; p2, V2 là áp
suất và thể tích của khí ở
trạng thái 2 thì:
p1V1 = p2V2
Sản phẩm số: bảng p, V,
pV, 1/V và hai đồ thị có
- GV hướng dẫn HS vận dụng định luật trục, đơn vị.
Boyle để trả lời nội dung Câu hỏi (SGK –
tr39)
1. Nếu vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc
11
của p vào 1/V thì đường biểu diễn sẽ có
dạng như thế nào? Tại sao?
2. Tìm ví dụ về quá trình đẳng nhiệt trong
đời sống.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội
dung định luật Boyle.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV hướng
dẫn HS trả lời nội dung Bài tập ví dụ
(SGK – tr39)
Một lượng khí có thể tích là 10 lít ở áp suất
10 Pa. Tính thể tích của lượng khí này ở áp
suất 1,25.105 Pa. Biết nhiệt độ của khí
không đổi.
NLS – Hoạt động số (10 phút, theo nhóm,
01 thiết bị/nhóm): HS mở phần mềm bảng
tính sẵn có trên thiết bị. Nhiệm vụ: nhập số
liệu p, V từ thí nghiệm vào bảng tính; tính
pV và 1/V; vẽ hai đồ thị p–V, p–1/V; dùng
kết quả để kết luận quan hệ giữa p và V.
Sản phẩm số: bảng p, V, pV, 1/V và hai đồ
thị có trục, đơn vị.
- GV cho AI vẽ đồ thị và nhận xét quan hệ
giữa áp suất và thể tích, yêu cầu HS chỉ rõ
bước nào AI làm được và bước phát biểu
định luật thì con người phải tự kết luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, làm việc theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
12
NLS – HS thực hiện: HS nhập dữ liệu gốc,
kiểm tra công thức ô tính và đánh dấu giá
trị bất thường thay vì tự ý xóa.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- HS phân tích được vai trò của con người
và AI trong các bước rút ra định luật Boyle.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ trước lớp.
NLS – Báo cáo: Nhóm trình bày đồ thị
tuyến tính phù hợp hơn và giải thích.
*Trả lời Phiếu học tập
(HS thực hiện thí nghiệm và ghi kết quả)
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr39)
1. Vì p/V = hằng số nên p ~ 1/V. Do đó
đường biểu diễn sự phụ thuộc của p vào
1/V là đường thẳng đi qua O.
2. Ví dụ: Bơm xe đạp, bình xịt khử trùng,
nén khí trong bình,…
*Trả lời Bài tập ví dụ (SGK – tr39)
(HS tham khảo các bước giải trong SGK).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
13
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
NLS – Đánh giá: dữ liệu trung thực; đồ thị
đúng; kết luận dựa trên số liệu.
- GV kết luận về nội dung Định luật Boyle.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về định luật Boyle.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến định luật Boyle.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
Sản phẩm số: kết quả Wayground và phiếu sửa ít nhất một câu sai.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Thể tích, áp suất và nhiệt độ của một lượng khí được gọi là gì?
A. Thông số trạng thái.
B. Hằng số trạng thái.
C. Hệ số trạng thái.
D. Biến số trạng thái.
Câu 2: Ở điều kiện chuẩn, khối lượng riêng của oxygen là 1,43 kg/m 3. Đựng lượng khí
oxygen trong một bình kín có thể tích 15 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0 0C. Khối
lượng lượng khí oxygen này là
A. 3,23 kg.
B. 214,5 kg.
14
C. 7,5 kg.
D. 2,25 kg.
Câu 3: Đại lượng nào sau đây được giữ không đổi theo định luật Boyle?
A. Chỉ khối lượng khí.
B. Chỉ nhiệt độ khí.
C. Khối lượng khí và áp suất khí.
D. Khối lượng khí và nhiệt độ khí.
Câu 4: Hình nào dưới đây mô tả quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định?
A.
B.
C.
D.
Câu 5: Nén đẳng nhiệt một khối khí từ 10 lít xuống còn 5 lít. Áp suất của khối khí sau
khi nén đã thay đổi như thế nào?
A. Giảm 2 lần.
B. Tăng 2 lần.
C. Giảm 4 lần.
D. Tăng 4 lần.
Câu 6: Hệ thức nào sau đây không đúng với định luật Boyle?
15
A. p V .
1
B. p V .
1
C. V p .
D. p1V1 = p2V2.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Một lượng khí được xác định bởi số các phân tử khí.
b) Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p – T) là đường hypebol.
c) Định luật Boyle cho biết mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa áp suất và thể tích của một lượng
khí xác định khi nhiệt độ không đổi.
d) Định luật Boyle cho biết mối liên hệ tỉ lệ nghịch giữa áp suất và thể tích của một
lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.
NLS – Hoạt động số (5–7 phút, cá nhân): HS truy cập Wayground. Nhiệm vụ: làm phần
câu hỏi trắc nghiệm của bài trên mã phòng do GV cung cấp; các câu tự luận vẫn thực
hiện bằng giấy bút. Sau mỗi câu sai, HS ghi lại nguyên nhân sai và cách sửa. Sản phẩm
số: kết quả Wayground và phiếu sửa ít nhất một câu sai.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
NLS – HS thực hiện: HS làm cá nhân, đọc phản hồi sau từng câu và ghi lỗi kiến thức
hoặc lỗi tính toán; không dùng thứ hạng làm căn cứ duy nhất để đánh giá.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
NLS – Báo cáo: HS nêu một lỗi phổ biến; GV dùng thống kê câu trả lời để chữa đúng
nội dung còn nhầm.
+ Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
16
D
A
D
A
B
A
+ Trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1:
a) Đ.
b) S.
c) S.
d) Đ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
NLS – Đánh giá: mức độ hoàn thành, khả năng giải thích lỗi và sửa đúng; phần tự luận
được đánh giá riêng trên bài làm giấy. Mã NLS: 5.2.NC1b.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được định luật Boyle giải được một số bài tập đơn giản.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
Sản phẩm số: lời giải có nhật kí kiểm chứng AI gồm: bước được góp ý – quyết định
giữ/sửa – căn cứ công thức/SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung Bài tập vận dụng (SGK – tr40):
1. Một quả bóng chứa 0,04 m³ không khí ở áp suất 120 kPa. Tính áp suất của không khí
trong bóng khi làm giảm thể tích bóng còn 0,025 m³ ở nhiệt độ không đổi.
2. Một bọt khí nối từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của
bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1,013.10 5 Pa; khối lượng riêng
của nước giếng là 1 003 kg/m³ và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.
NLS – Hoạt động số: Sau khi tự giải một trong hai bài bằng giấy bút, HS nhập phần lập
luận hoặc bước tính cần kiểm tra vào Chatbot AI với yêu cầu: “Chỉ chỉ ra bước có thể sai
17
về công thức, đơn vị hoặc phép biến đổi; không giải lại toàn bộ và không đưa đáp số
cuối”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng góp ý của AI với định luật Boyle và SGK; chỉ
sửa khi có căn cứ, không dùng kết quả AI làm đáp án cuối cùng.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
NLS – Báo cáo: HS nộp kèm nhật kí kiểm chứng AI; nêu một góp ý đúng hoặc một góp
ý AI chưa phù hợp.
Gợi ý trả lời:
1. Áp suất của không khí trong bóng là:
p2=
p1 V 1 120.0,04
=
=192 kPa .
V2
0,025
2. Thể tích của bọt khí tăng lên là:
V 2 p1 p a+ ρgh
1 003.9,8 .6
= =
=1+
=1,6 lần
V 1 p2
pa
1,013.105
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
NLS – Đánh giá: Lời giải do HS tự thực hiện; kiểm chứng AI có căn cứ; đơn vị và kết
quả hợp lí. Mã NLS: 1.2.NC1a; 6.2.NC1b.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 9.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12 và nội dung Vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 10: Định luật Charles.
18
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: ĐỊNH LUẬT BOYLE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Thực hiện được thí nghiệm khảo sát định luật Boyle.
-
Vận dụng được phương pháp xử lí các số liệu thu được bằng thí nghiệm vào việc
xác định mối quan hệ giữa p và V trong quá trình đẳng nhiệt.
-
Vận dụng được định luật Boyle để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên
quan.
-
Vận dụng được định luật Boyle để giải được các bài tập có liên quan.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học: Chủ động, tích cực suy nghĩ độc lập và tự tin đưa ra câu trả lời,
tự tin đưa ra ý kiến thảo luận trước lớp.
-
Năng lực giao tiếp hợp tác: Phối hợp với các bạn trong nhóm cùng thảo luận để
đưa ra được phương án thí nghiệm, thực hiện được thí nghiệm khảo sát được định
luật Boyle.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến định luật Boyle, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
-
Nêu được ba thông số p, V, T xác định trạng thái của một khối khí xác định.
-
Trả lời được thế nào quá trình biến đổi trạng thái, quá trình đẳng nhiệt.
-
Thực hiện thí nghiệm khảo sát được định luật Boyle: Khi giữ không đổi nhiệt độ
của một khối lượng khí xác định thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích
1
của nó. Từ thí nghiệm ghi được bảng số liệu p, V và dùng bảng số liệu đó vẽ được
đồ thị sự phụ thuộc p theo V.
-
Phát biểu được nội dung và viết được biểu thức định luật Boyle.
-
Vẽ được đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ p – V.
-
Vận dụng định luật Boyle giải được một số bài tập đơn giản và giải thích được
một số hiện tượng trong cuộc sống
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a; 1.2.NC1a: Khai thác mô phỏng PhET để quan sát, so sánh các thông số p, V,
T và đánh giá dữ liệu theo điều kiện giữ cố định.
- 1.3.NC1a; 3.1.NC1a; 5.3.NC1a: Nhập, xử lí số liệu thí nghiệm bằng bảng tính; vẽ đồ
thị p–V và p–1/V để rút ra định luật Boyle.
- 5.2.NC1b: Sử dụng Wayground cho phần luyện tập trắc nghiệm và tự sửa lỗi sau phản
hồi.
- 6.2.NC1b: Sử dụng Chatbot AI để kiểm tra một bước trong lời giải, sau đó đối chiếu
bằng công thức và SGK trước khi chấp nhận kết quả.
- Năng lực AI:
- 12.C3.MR3: Trình bày được khái niệm mô hình quá khớp dữ liệu (overfitting) qua ví
dụ AI học thuộc số liệu áp suất – thể tích.
- 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI khi rút ra định luật Boyle từ số
liệu thí nghiệm.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh xác định các thông số trạng thái của một
lượng khí, hình ảnh trạng thái và quá trình, hình ảnh quả bóng bay khi để trong
bóng mát và khi để ngoài nắng,…
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2
- Học liệu số: PhET – Gas Properties (Tính chất của chất khí):
https://phet.colorado.edu/sims/html/gas-properties/latest/gas-properties_all.html
- Công cụ số: phần mềm bảng tính sẵn có; Wayground; Chatbot AI.
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Vật lí 12.
-
Dụng cụ thí nghiệm: xilanh, pít-tông, áp kế, giá đỡ thí nghiệm, thước đo.
-
Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Học sinh sử dụng thiết bị theo nhóm; chỉ nhập dữ liệu của nhiệm vụ; ghi nguồn dưới
sản phẩm; không đăng công khai họ tên đầy đủ, hình ảnh, giọng nói hoặc dữ liệu cá nhân
khi chưa được đồng ý.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được đối tượng nghiên cứu trong bài học là chất khí.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về câu hỏi, HS phát biểu ý kiến của bản thân về kiến
thức đã học kết hợp với kinh nghiệm thực tế, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của
bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về định luật Boyle.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Khởi động (SGK – tr37): Khi thay đổi thể tích của
một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi thì áp suất khí thay đổi như thế nào?
NLS – Hoạt động số: HS làm việc theo cặp, truy cập PhET – Gas Properties theo đường
dẫn
https://phet.colorado.edu/sims/html/gas-properties/latest/gas-properties_all.html,
chọn màn hình Explore; giữ nhiệt độ và số hạt không đổi, thay đổi thể tích một lần và
quan sát áp suất. Sản phẩm số: ảnh chụp hai trạng thái V–p và một câu dự đoán/đối
chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung suy nghĩ câu trả lời.
3
NLS – HS thực hiện: Ghi V, p trước/sau và kiểm tra rằng nhiệt độ, số hạt không đổi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
NLS – Báo cáo: Một cặp trình bày ảnh hai trạng thái và nêu xu hướng p khi V giảm.
Gợi ý trả lời:
Khi thay đổi thể tích của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi thì áp suất
khí thay đổi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới: Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này,
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Định luật Boyle.
NLS – Đánh giá: Thao tác đúng biến kiểm soát; nhận xét dựa trên dữ liệu quan sát. Mã
NLS: 1.1.NC1a; 1.2.NC1a.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các thông số trạng thái của chất khí
a. Mục tiêu:
- Xác định được ba thông số mô tả trạng thái của một lượng khí gồm thể tích, áp suất,
nhiệt độ tuyệt đối; biết kí hiệu và đơn vị của các đại lượng.
- Nêu được quá trình biến đổi trạng thái.
- Phân biệt được trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.
- 12.C3.MR3: Trình bày được khái niệm mô hình quá khớp dữ liệu (overfitting) qua ví
dụ AI học thuộc số liệu áp suất – thể tích.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
các thông số trạng thái của một lượng khí và quá trình biến đổi trạng thái.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về
các thông số trạng thái của một lượng khí.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I.
học tập
CÁC
TRẠNG
THÔNG
THÁI
NLS/NL AI
SỐ 1.1.NC1a –
CỦA Khai thác dữ
4
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và MỘT LƯỢNG KHÍ
liệu mô phỏng.
tìm hiểu về các thông số trạng thái - Một lượng khí đựng trong 1.2.NC1a –
của một lượng khí.
một bình kín được xác định Đánh giá dữ liệu
- GV đặt câu hỏi:
bởi bốn đại lượng là khối theo điều kiện.
+ Một lượng khí đựng trong bình kín lượng (m), thể tích (V), 3.1.NC1a – Tạo
được xác định bởi những đại lượng nhiệt độ (T) và áp suất (p).
bảng dữ liệu số.
nào?
- Khi thể tích, nhiệt độ và 12.C3.MR3:
+ Thông số trạng thái là gì?
áp suất của một khối lượng Trình bày được
- GV yêu cầu HS thảo luận theo khí xác định không thay khái niệm cơ
nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi đổi, ta nói lượng khí ở trạng bản của học
(SGK – tr37)
thái cân bằng. Thể tích, áp máy: hàm mục
Các thông số trạng thái của một suất và nhiệt độ của lượng tiêu, tối ưu hoá,
lượng khí đều là đại lượng có thể đo khí được gọi là các thông số overfitting.
hoặc xác định được bằng các dụng cụ trạng thái của nó.
đo lường.
- Khi chuyển từ trạng thái
1. Người ta dùng các dụng cụ nào để này sang trạng thái khác
đo, xác định các thông số trạng thái bằng các quá trình biến đổi
của lượng khí ở trong hộp kín ở Hình trạng thái, gọi tắt là quá
9.1?
trình.
- Tuy nhiên, để thuận lợi
cho việc tìm hiểu mối quan
hệ giữa các thông số trạng
thái, người ta thực hiện
những quá trình đơn giản
2. Nêu tên đơn vị của các đại lượng trong đó chỉ có hai thông số
biến đổi còn một thông số
này trong hệ SI.
- GV chiếu hình ảnh trạng thái và quá không đổi, gọi là các đẳng
trình (hình 9.2) cho HS quan sát và quá trình.
5
tìm hiểu về quá trình biến đổi trạng
thái và đẳng quá trình.
Sản phẩm số: bảng hai
trạng thái p–V–T có đơn vị
và nhận xét biến đổi.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi
(SGK – tr37)
Hãy so sánh các thông số trạng thái
của không khí trong một quả bóng
bay đã được bơm khi để trong bóng
mát và khi để ngoài nắng (hình 9.3).
NLS – Hoạt động số: HS tiếp tục
dùng PhET, tạo hai trạng thái của
cùng một lượng khí; ghi p, V, T ở
mỗi trạng thái và xác định đại lượng
nào đang thay đổi/giữ cố định. Sản
phẩm số: bảng 2 trạng thái p–V–T
kèm tên đại lượng và đơn vị.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có
biết (SGK – tr37) để tìm hiểu về áp
suất chất khí.
- GV kết luận về nội dung các thông
6
số trạng thái của một lượng khí.
- GV yêu cầu HS nêu cách đánh giá
một hệ thống AI dự đoán áp suất từ
thể tích: so với số liệu đo, tính sai số,
kiểm tra ở vùng giá trị ngoài khoảng
đã học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, làm việc
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
NLS – HS thực hiện: HS đọc trực
tiếp các giá trị trên mô phỏng, ghi
đơn vị và không thay đổi đồng thời
nhiều biến khi so sánh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
- HS nêu được ví dụ cụ thể về cách
đánh giá hiệu quả của hệ thống AI xử
lí số liệu chất khí.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ trước lớp.
NLS – Báo cáo: Nhóm trình bày
bảng hai trạng thái và giải thích khái
niệm thông số trạng thái bằng dữ liệu
mô phỏng.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr37)
7
1. Người ta dùng các dụng cụ: nhiệt
kế để đo nhiệt độ (t), áp kế để đo áp
suất (p), thước kẻ để đo độ dài rồi
tính thể tích V.
2. Tên đơn vị của các đại lượng nhiệt
độ, áp suất, thể tích trong hệ SI: K,
Pa, m³.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr37)
- So sánh các thông số trạng thái
trong quả bóng bay đã được bơm khi
để trong bóng mát và khi để ngoài
nắng: V1
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV
nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
NLS – Đánh giá: Đúng đại lượng,
đơn vị và điều kiện so sánh; dữ liệu
phù hợp nhận xét.
- GV kết luận về nội dung Các thông
số trạng thái của một lượng khí.
- GV chuyển sang nội dung Định luật
Boyle.
Hoạt động 2. Tìm hiểu định luật Boyle
a. Mục tiêu:
- HS nêu được quá trình đẳng nhiệt.
8
- HS đề xuất được phương án tiến hành thí nghiệm và thực hiện thí nghiệm khảo sát
được định luật Boyle.
- HS phát biểu được nội dung và viết được biểu thức của định luật Boyle.
- 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI khi rút ra định luật Boyle từ số
liệu thí nghiệm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để khảo sát
định luật Boyle.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tiến hành được thí nghiệm
về định luật Boyle.
- Hoàn thành nội dung Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: ..........................
Lớp: ............................
Quan sát bộ dụng cụ thí nghiệm khảo sát định luật Boyle
1. Mô tả dụng cụ thí nghiệm: bộ thí nghiệm gồm có ................. dụng cụ.
Gồm:
1.1. .......................................
1.2....................................
1.3.........................................
1.4....................................
1.5.........................................
1.6....................................
1.7.........................................
1.8....................................
2. Tiến hành thí nghiệm
Kéo thật chậm pít tông, ghi lại 5 cặp giá trị p, V vào bảng sau:
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Lần 5
V (cm3)
p (105 Pa)
P/V
pV
Nhận xét:…………………………………………………….
9
3. Vẽ đồ thị
Dựa vào bảng số liệu, vẽ đồ thị p – V
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II.
tập
ĐỊNH
LUẬT 1.2.NC1a –
BOYLE
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu 1. Quá trình đẳng nhiệt
quá trình đẳng nhiệt.
NLS/NL AI
Đánh giá dữ
liệu số.
- Quá trình biến đổi trạng 1.3.NC1a –
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả thái của một khối lượng Quản lí dữ
lời câu hỏi: Nếu giữ nhiệt độ của một khối khí xác định khi nhiệt độ liệu số.
khí không đổi, khi thay đổi thể tích của khối giữ không đổi được gọi 3.1.NC1a –
khí đó thì áp suất của nó thay đổi thế nào?
là quá trình đẳng nhiệt.
Tạo nội dung
- GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm.
2. Thí nghiệm
số.
- GV yêu cầu HS đề xuất phương án thí - Bố trí thí nghiệm như 5.3.NC1a –
nghiệm khảo sát và vẽ hình mô tả phương hình 9.4.
Giải quyết
10
án thí nghiệm.
- Dịch chuyển từ từ pít- vấn đề bằng
- GV phát dụng cụ thí nghiệm và yêu cầu tông để làm thay đổi thể công nghệ số.
HS tiến hành thí nghiệm theo nội dung tích khí.
12.A1.2:
Hoạt động (SGK – tr38) và hoàn thành - Đọc và ghi kết quả thí Phân tích
phiếu học tập.
nghiệm vào vở tương tự được vai trò
mẫu ở bảng 9.1.
của con
3. Định luật Boyle
người và AI
- Khi nhiệt độ của một trong các
khối lượng khí xác định bước chính
giữ không đối thì áp suất của quá trình
gây ra bởi khí tỉ lệ ra quyết định.
nghịch với thể tích của
- Sau khi HS hoàn thành nhiệm vụ, GV kết nó:
luận về thí nghiệm khảo sát định luật
Boyle.
pV = hằng số
- Đồ thị biểu diễn định
- GV yêu cầu HS phát biểu định luật Boyle luật Boyle là một nhánh
và biểu thức của định luật Boyle.
của đường hypebol.
- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu về đường - Nếu gọi p1, V1 là áp
đẳng nhiệt cho HS.
suất và thể tích của khí ở
trạng thái 1; p2, V2 là áp
suất và thể tích của khí ở
trạng thái 2 thì:
p1V1 = p2V2
Sản phẩm số: bảng p, V,
pV, 1/V và hai đồ thị có
- GV hướng dẫn HS vận dụng định luật trục, đơn vị.
Boyle để trả lời nội dung Câu hỏi (SGK –
tr39)
1. Nếu vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc
11
của p vào 1/V thì đường biểu diễn sẽ có
dạng như thế nào? Tại sao?
2. Tìm ví dụ về quá trình đẳng nhiệt trong
đời sống.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội
dung định luật Boyle.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV hướng
dẫn HS trả lời nội dung Bài tập ví dụ
(SGK – tr39)
Một lượng khí có thể tích là 10 lít ở áp suất
10 Pa. Tính thể tích của lượng khí này ở áp
suất 1,25.105 Pa. Biết nhiệt độ của khí
không đổi.
NLS – Hoạt động số (10 phút, theo nhóm,
01 thiết bị/nhóm): HS mở phần mềm bảng
tính sẵn có trên thiết bị. Nhiệm vụ: nhập số
liệu p, V từ thí nghiệm vào bảng tính; tính
pV và 1/V; vẽ hai đồ thị p–V, p–1/V; dùng
kết quả để kết luận quan hệ giữa p và V.
Sản phẩm số: bảng p, V, pV, 1/V và hai đồ
thị có trục, đơn vị.
- GV cho AI vẽ đồ thị và nhận xét quan hệ
giữa áp suất và thể tích, yêu cầu HS chỉ rõ
bước nào AI làm được và bước phát biểu
định luật thì con người phải tự kết luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, làm việc theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
12
NLS – HS thực hiện: HS nhập dữ liệu gốc,
kiểm tra công thức ô tính và đánh dấu giá
trị bất thường thay vì tự ý xóa.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
- HS phân tích được vai trò của con người
và AI trong các bước rút ra định luật Boyle.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ trước lớp.
NLS – Báo cáo: Nhóm trình bày đồ thị
tuyến tính phù hợp hơn và giải thích.
*Trả lời Phiếu học tập
(HS thực hiện thí nghiệm và ghi kết quả)
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr39)
1. Vì p/V = hằng số nên p ~ 1/V. Do đó
đường biểu diễn sự phụ thuộc của p vào
1/V là đường thẳng đi qua O.
2. Ví dụ: Bơm xe đạp, bình xịt khử trùng,
nén khí trong bình,…
*Trả lời Bài tập ví dụ (SGK – tr39)
(HS tham khảo các bước giải trong SGK).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
13
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận
xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
NLS – Đánh giá: dữ liệu trung thực; đồ thị
đúng; kết luận dựa trên số liệu.
- GV kết luận về nội dung Định luật Boyle.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về định luật Boyle.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến định luật Boyle.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
Sản phẩm số: kết quả Wayground và phiếu sửa ít nhất một câu sai.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Thể tích, áp suất và nhiệt độ của một lượng khí được gọi là gì?
A. Thông số trạng thái.
B. Hằng số trạng thái.
C. Hệ số trạng thái.
D. Biến số trạng thái.
Câu 2: Ở điều kiện chuẩn, khối lượng riêng của oxygen là 1,43 kg/m 3. Đựng lượng khí
oxygen trong một bình kín có thể tích 15 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0 0C. Khối
lượng lượng khí oxygen này là
A. 3,23 kg.
B. 214,5 kg.
14
C. 7,5 kg.
D. 2,25 kg.
Câu 3: Đại lượng nào sau đây được giữ không đổi theo định luật Boyle?
A. Chỉ khối lượng khí.
B. Chỉ nhiệt độ khí.
C. Khối lượng khí và áp suất khí.
D. Khối lượng khí và nhiệt độ khí.
Câu 4: Hình nào dưới đây mô tả quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định?
A.
B.
C.
D.
Câu 5: Nén đẳng nhiệt một khối khí từ 10 lít xuống còn 5 lít. Áp suất của khối khí sau
khi nén đã thay đổi như thế nào?
A. Giảm 2 lần.
B. Tăng 2 lần.
C. Giảm 4 lần.
D. Tăng 4 lần.
Câu 6: Hệ thức nào sau đây không đúng với định luật Boyle?
15
A. p V .
1
B. p V .
1
C. V p .
D. p1V1 = p2V2.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Một lượng khí được xác định bởi số các phân tử khí.
b) Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p – T) là đường hypebol.
c) Định luật Boyle cho biết mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa áp suất và thể tích của một lượng
khí xác định khi nhiệt độ không đổi.
d) Định luật Boyle cho biết mối liên hệ tỉ lệ nghịch giữa áp suất và thể tích của một
lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.
NLS – Hoạt động số (5–7 phút, cá nhân): HS truy cập Wayground. Nhiệm vụ: làm phần
câu hỏi trắc nghiệm của bài trên mã phòng do GV cung cấp; các câu tự luận vẫn thực
hiện bằng giấy bút. Sau mỗi câu sai, HS ghi lại nguyên nhân sai và cách sửa. Sản phẩm
số: kết quả Wayground và phiếu sửa ít nhất một câu sai.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
NLS – HS thực hiện: HS làm cá nhân, đọc phản hồi sau từng câu và ghi lỗi kiến thức
hoặc lỗi tính toán; không dùng thứ hạng làm căn cứ duy nhất để đánh giá.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
NLS – Báo cáo: HS nêu một lỗi phổ biến; GV dùng thống kê câu trả lời để chữa đúng
nội dung còn nhầm.
+ Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
16
D
A
D
A
B
A
+ Trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1:
a) Đ.
b) S.
c) S.
d) Đ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
NLS – Đánh giá: mức độ hoàn thành, khả năng giải thích lỗi và sửa đúng; phần tự luận
được đánh giá riêng trên bài làm giấy. Mã NLS: 5.2.NC1b.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được định luật Boyle giải được một số bài tập đơn giản.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
Sản phẩm số: lời giải có nhật kí kiểm chứng AI gồm: bước được góp ý – quyết định
giữ/sửa – căn cứ công thức/SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung Bài tập vận dụng (SGK – tr40):
1. Một quả bóng chứa 0,04 m³ không khí ở áp suất 120 kPa. Tính áp suất của không khí
trong bóng khi làm giảm thể tích bóng còn 0,025 m³ ở nhiệt độ không đổi.
2. Một bọt khí nối từ đáy giếng sâu 6 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của
bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1,013.10 5 Pa; khối lượng riêng
của nước giếng là 1 003 kg/m³ và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu.
NLS – Hoạt động số: Sau khi tự giải một trong hai bài bằng giấy bút, HS nhập phần lập
luận hoặc bước tính cần kiểm tra vào Chatbot AI với yêu cầu: “Chỉ chỉ ra bước có thể sai
17
về công thức, đơn vị hoặc phép biến đổi; không giải lại toàn bộ và không đưa đáp số
cuối”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
NLS – HS thực hiện: HS đối chiếu từng góp ý của AI với định luật Boyle và SGK; chỉ
sửa khi có căn cứ, không dùng kết quả AI làm đáp án cuối cùng.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
NLS – Báo cáo: HS nộp kèm nhật kí kiểm chứng AI; nêu một góp ý đúng hoặc một góp
ý AI chưa phù hợp.
Gợi ý trả lời:
1. Áp suất của không khí trong bóng là:
p2=
p1 V 1 120.0,04
=
=192 kPa .
V2
0,025
2. Thể tích của bọt khí tăng lên là:
V 2 p1 p a+ ρgh
1 003.9,8 .6
= =
=1+
=1,6 lần
V 1 p2
pa
1,013.105
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
NLS – Đánh giá: Lời giải do HS tự thực hiện; kiểm chứng AI có căn cứ; đơn vị và kết
quả hợp lí. Mã NLS: 1.2.NC1a; 6.2.NC1b.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 9.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12 và nội dung Vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 10: Định luật Charles.
18
 








Các ý kiến mới nhất