Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 BÀI 3 MỚI VÀ RẤT HAY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:02' 16-10-2026
Dung lượng: 249.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: NHIỆT ĐỘ. THANG NHIỆT ĐỘ - NHIỆT KẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Thực hiện thí nghiệm đơn giản, thảo luận để nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa
hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền năng lượng nhiệt giữa chúng;
từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự
truyền năng lượng nhiệt giữa chúng.

-

Thảo luận để nêu được mỗi độ chia (1 0C) trong thang Celsius bằng 1/100 của
khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi
của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin
bằng 1/(273,165) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm
mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn).

-

Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động
năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng
của chúng là tối thiểu.

-

Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo thang
Kelvin và ngược lại.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin về thang nhiệt độ và thực hiện thí
nghiệm tìm hiểu chiều truyền năng lượng nhiệt giữa các vật.

-

Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về nhiệt độ, thang nhiệt độ và nhiệt kế.
1

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về nhiệt độ, thang nhiệt độ và
nhiệt kế.

Năng lực vật lí:
-

Nêu được khái niệm nhiệt độ.

-

Nhận biết được các thang nhiệt độ phổ biến: thang nhiệt độ Celsius và Kelvin.

-

Nêu được công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin.

-

Nêu được nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.

Năng lực số:
-

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.

-

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số.

-

2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.

-

2.4.NC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.

-

5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết vấn đề.

-

6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu
suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

- Năng lực AI:
-

12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI đo nhiệt
độ.

-

12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI khi chuyển đổi giữa các
thang nhiệt độ.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SBT, KHBD Vật lí 12.
2

-

Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bộ thí nghiệm sự truyền nhiệt năng, hình
ảnh các nhiệt độ mốc trong thang nhiệt độ Celsius và Kelvin, hình ảnh nhiệt độ
của một số sự vật, hiện tượng, quá trình,…

-

Video về độ 0 tuyệt đối:
+ https://www.youtube.com/watch?v=TNUDBdv3jWI
+ https://www.youtube.com/watch?v=1xxsgnEvEfE

-

Điện thoại có chức năng chụp ảnh.

-

Phiếu học tập.

-

Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Vật lí 12.

-

HS cả lớp: Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: điện thoại thông minh hoặc
máy tính có kết nối internet.

-

HS mỗi nhóm: 1 cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ 30 0C, 1 bình
cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ 60 0C, 2 nhiệt kế.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhắc lại được các kiến thức về nhiệt độ, nhiệt kế đã học trong chương
trình Khoa học tự nhiên 6 từ đó GV dẫn dắt HS xác định được vấn đề của bài học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về câu hỏi, HS phát biểu ý kiến của bản thân về kiến
thức đã học kết hợp với kinh nghiệm thực tế, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của
bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về đo nhiệt độ, phát hiện vấn đề và giải
quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
- GV chiếu hình ảnh em bé bị sốt cho HS quan sát.

- GV đặt câu hỏi:
+ Làm thế nào để biết cơ thể chúng ta có đang bị sốt hay không?
+ Nhiệt độ được đo bằng những đơn vị nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận, nhớ lại kiến thức về cấu tạo chất đã học trong chương trình Khoa học tự
nhiên 6, kết hợp với kinh nghiệm thực tế, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
+ Có thể nhận biết cơ thể đang sốt bằng cách định tính: Đặt tay lên trán mình và lên
trán người khác, so sánh nhiệt độ cơ thể mình với nhiệt độ cơ thể của người khác. Để đo
chính xác cần dùng đến nhiệt kế.
+ Nhiệt độ được đo bằng các đơn vị 0C, K, 0F.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
4

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn
của GV.]
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Để đo chính xác nhiệt độ
của một vật, ta cần dùng tới nhiệt kế. Có nhiều loại nhiệt kế, được sử dụng để đo nhiệt
độ của các vật trong các trường hợp khác nhau với các thang đo khác nhau. Vậy các
thang đo đó đã được xây dựng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này quả bài
học mới – Bài 3: Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - Nhiệt kế.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm nhiệt độ
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm về sự truyền nhiệt năng và nêu được khái
niệm nhiệt độ.
12.C3.2: Nêu được ví dụ về cách thức đánh giá hiệu quả của hệ thống AI đo nhiệt
độ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tiến hành
thí nghiệm và rút ra kết luận về nhiệt độ.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về chiều truyền
năng lượng nhiệt giữa các vật và khái niệm nhiệt độ.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Hoạt động (SGK – tr15) và thực hiện
các yêu cầu sau:
Câu 1. Mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí
nghiệm đến khi chúng có nhiệt độ bằng nhau.
Câu 2. Trả lời các câu hỏi sau:
a) Sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc chứng tỏ điều gì?
5

b) Sự truyền năng lượng nhiệt giữa nước trong bình và nước trong cốc dừng lại khi
nào?
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/NL AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. KHÁI NIỆM NHIỆT - 2.1.NC1a: Lựa

- GV chia lớp thành 8 nhóm.

ĐỘ

chọn được công

- GV phát dụng cụ thí nghiệm các nhóm và phiếu - Nhiệt độ cho biết trạng nghệ số cụ thể
học tập cá nhân cho mỗi HS.

thái cân bằng nhiệt của các để

tương

tác

- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng vật tiếp xúc nhau và chiều trong lớp học.
dẫn trong phần Hoạt động (SGK – tr15) và hoàn truyền nhiệt năng:
thành phiếu học tập.

- 2.4.NC1a: HS

+ Khi hai vật có nhiệt độ lựa chọn công
chênh lệch tiếp xúc nhau thì cụ Padlet được
nhiệt năng truyền từ vật có xác định rõ ràng
nhiệt độ cao hơn sang vật để hợp tác tổng
có nhiệt độ thấp hơn.

hợp

kết

quả

+ Khi hai vật có nhiệt độ nhóm.
- GV yêu cầu: HS tổng hợp kết quả vào Padlet
chung của lớp.
- GV hướng dẫn HS phân tích về chiều truyền năng
lượng nhiệt giữa các vật.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội dung Câu
hỏi (SGK – tr16)

bằng nhau tiếp xúc nhau thì
không có sự truyền nhiệt - 12.C3.2: Nêu
năng giữa chúng. Hai vật ở được ví dụ về
trạng thái cân bằng nhiệt.

cách thức đánh
giá hiệu quả của
hệ thống AI.

Có thể nói khi hai vật tiếp xúc với nhau thì nhiệt
năng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn
sang vật có nội năng nhỏ hơn hay không? Tại sao?
Tìm ví dụ minh họa.
6

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về ý nghĩa của
khái niệm nhiệt độ và chiều truyền năng lượng
nhiệt.
- GV yêu cầu HS nêu cách đánh giá một hệ thống
AI đọc nhiệt kế qua ảnh: so với giá trị chuẩn, tính
sai số trung bình, thử ở nhiều điều kiện ánh sáng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận và thực
hiện thí nghiệm.
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
- HS nêu được ví dụ cụ thể về cách đánh giá hiệu
quả của hệ thống AI đo nhiệt độ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi thảo luận.
- GV chiếu Padlet. HS báo cáo kết quả Phiếu học
tập.
*Trả lời Phiếu học tập
(Đính kèm phía dưới Hoạt động).
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr16)
- Khi hai vật tiếp xúc với nhau thì nhiệt năng luôn
tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có
nội năng nhỏ hơn. Vì vật có nội năng lớn hơn sẽ có
nhiệt lượng lớn hơn.
- Ví dụ: Vào mùa lạnh sờ tay vào kim loại thấy
lạnh vì kim loại dẫn nhiệt tốt, khi tay chạm vào kim
loại nhiệt lượng truyền sang kim loại nhanh hơn,
7

nên tay bị mất nhiệt lượng nhanh hơn, gây ra cảm
giác lạnh.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét,
đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Khái niệm nhiệt độ.
- GV chuyển sang nội dung Các thang nhiệt độ.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Mô tả: Nhiệt độ của nước trong bình giảm và nhiệt độ của nước trong cốc tăng.
Câu 2. Các câu trả lời:
a) Nhiệt độ của nước trong bình cách nhiệt giảm chứng tỏ năng lượng của nước trong bình này
giảm. Nhiệt độ của nước trong cốc tăng chứng tỏ năng lượng của nước trong cốc tăng. Do đó, nước
trong bình đã truyền năng lượng cho nước trong cốc.
b) Sự truyền năng lượng nhiệt giữa nước trong bình và nước trong cốc dừng lại khi nhiệt độ của
chúng bằng nhau.
Kết luận: Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền
nhiệt năng
+ Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao sang
vật có nhiệt độ thấp.
+ Khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau tiếp xúc với nhau thì chúng ở trạng thái cân bằng nhiệt và
không có sự truyền năng lượng nhiệt.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về thang nhiệt độ và nhiệt kế
a. Mục tiêu:
- HS phân tích được độ chia trong thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Kelvin.
- HS nêu được khái niệm độ không tuyệt đối.
- HS nêu nguyên tắc hoạt động nhiệt kế.
8

- 12.A1.2: Phân tích được vai trò của con người và AI khi chuyển đổi giữa các thang
nhiệt độ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để hoàn thành
phiếu học tập và tìm hiểu về thang nhiệt độ - nhiệt kế.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về kiến thức về
các thang nhiệt độ và nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.
- HS hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
GÓC QUAN SÁT
Câu 1. Liệt kê các thang nhiệt độ phổ biến.
Câu 2. Độ không tuyệt đối là gì?
Câu 3. Mô tả hiện tượng xảy ra với các chất nếu nhiệt độ của chúng đạt độ không tuyệt
đối.
Câu 4. Viết công thức đổi từ nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius sang nhiệt độ trong
thang nhiệt độ Kelvin.
GÓC PHÂN TÍCH
Đọc mục II – SGK/tr.16 và thựcc hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Chỉ ra các nhiệt độ dùng làm mốc trong thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt
độ Kelvin.
Câu 2. Chứng minh mỗi độ chia (10C) trong thang nhiệt độ Celsius có độ lớn bằng 1
độ chia (1K) trong thang nhiệt độ Kelvin.
Câu 3. Chứng minh công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang nhiệt độ
Kelvin và ngược lại:
T(K) = t (0C) + 273,5 và t(0C) = T(K) + 273,5
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về các thang nhiệt độ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.

THANG

NLS/NL AI

NHIỆT -

ĐỘ - NHIỆT KẾ

5.2.NC1b:

Sử dụng công
9

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Các thang nhiệt độ

- GV sử dụng phương pháp dạy học theo góc, thực hiện: a)

Thang

nhiệt

số

độ (YouTube) để

+ Chia không gian lớp học thành 2 góc: góc Quan sát và Celsius
góc Phân tích.

cụ

tìm hiểu thông

- Hai nhiệt độ dùng làm tin từ video

+ Phát phiếu học tập nhóm cho các nhóm HS và giao mốc của thang này là trên Internet;
nhiệm vụ:

nhiệt độ đóng băng và Sử dụng máy

 Các nhóm từ 1 đến 4 thực hiện nhiệm vụ tại góc nhiệt độ sôi của nước tính cầm tay
Quan sát.

tinh khiết, ở áp suất tiêu trong

GV chiếu video về độ 0 tuyệt đối:

chuẩn.

toán.

https://www.youtube.com/watch?v=TNUDBdv3jWI - Khoảng cách giữa hai https://www.youtube.com/watch?v=1xxsgnEvEfE

tính

1.1.NC1a:

nhiệt độ này được chia HS khai thác

 Các nhóm từ 5 đến 8 thực hiện nhiệm vụ tại góc thành 100 phần bằng được thông tin
Phân tích.

nhau, mỗi phần là 1 độ. từ tư liệu số.

(Các nhóm ở góc Quan sát được sử dụng điện thoại Vì được chia thành 100 thông minh hoặc máy tính có kết nối internet).

12.A1.2:

phần bằng nhau nên ban Phân

tích

+ GV hướng dẫn HS: Thời gian thực hiện nhiệm vụ ở đầu thang nhiệt độ này được vai trò
mỗi góc là 10 phút. Sau 10 phút đầu tiên, các nhóm di được gọi là thang nhiệt của con người
chuyển sang vị trí góc khác để thực hiện nhiệm vụ độ bách phân.

và AI trong

tương ứng, các nhóm di chuyển theo sơ đồ: 1-4; 2-5; 3- - Nhiệt độ trong thang các
6; 4-7.

bước

Celsius thường được kí chính của quá

+ GV yêu cầu các nhóm hoàn thành các nhiệm vụ trong hiệu bằng chữ t, đơn vị trình ra quyết
phiếu học tập tại mỗi góc.

là độ C (0C). Các nhiệt định.

- Sau khi HS hoàn thành nhiệm vụ, GV chốt kiến thức độ cao hơn 00C có giá trị
về các thang nhiệt độ.

dương, thấp hơn 00C có

- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS thảo giá trị âm.
luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – b)

Thang

nhiệt

độ

tr19)

Kelvin

1. Chuyển đổi nhiệt độ:

Hai nhiệt độ được dùng
10

a) Từ thang Celsius sang thang Kelvin: 270 0C; -2700C; làm mốc là:
5000C.

1. Nhiệt độ thấp nhất mà

b) Từ thang Kelvin sang thang Celsius: 0 K; 500 K; các vật có thể có. Không
1000 K.

có vật ở bất kì trạng thái

2. Một vật được làm lạnh từ 1000C xuống 00C. Hỏi nào có thể có nhiệt độ
nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu thấp hơn nhiệt độ này.
độ?

Nhiệt độ này được gọi là

3. Thang nhiệt độ Kelvin có những ưu điểm gì so với "Độ không tuyệt đối" vì
thang nhiệt độ Celsius?

thế thang nhiệt độ này

- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – được gọi là Thang nhiệt
tr19) để tìm hiểu về thang nhiệt độ Fahrenheit.

độ tuyệt đối. Ở nhiệt độ

- GV cho AI đổi một giá trị từ thang Celsius sang không tuyệt đối, tất cả
Kelvin, yêu cầu HS tự đổi lại và chỉ rõ bước nào con các chất đều có động
người phải kiểm tra để tránh sai lệch hằng số 273.

năng chuyển động nhiệt

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

của các phân tử bằng 0

- HS đọc thông tin SGK, làm việc theo nhóm và luận và thế năng của chúng là
chuyển góc theo hướng dẫn của GV.

tối thiểu. Người ta xác

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

định được giá trị của độ

- HS phân tích được vai trò của con người và AI trong không tuyệt đối trong
các bước chuyển đổi thang nhiệt độ.

thang

Celsius

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

273,15°C.

là

-

- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm 2. Nhiệt độ mà nước tinh
vụ trước lớp.

khiết có thể tồn tại đồng

*Trả lời Phiếu học tập

thời ở cả ba thể rắn, lỏng

(Đính kèm phía dưới Hoạt động).

và hơi, trong trạng thái

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr19)

cân bằng nhiệt ở áp suất

1. a) 270°C = 270 + 273,15 = 543,15 K;

tiêu chuẩn (nhiệt độ này

-270°C = -270 + 273,15 = 3,15 K;

có độ lớn là 0,01°C),
11

500°C = 500 + 273,15 = 773,15 K.

được gọi là nhiệt độ

b) 0 K = 0 – 273,15 = -273,1°C;

điểm ba của nước.

500 K = 500 – 273,15 = 226,85°C;
1000 K = 1 000 – 273,15 = 726,85°C.
2. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi 100 K.
3. – Thang nhiệt độ Kelvin dùng đơn vị tuyệt đối (K),
giúp cho các phép tính về nhiệt độ trở nên đơn giản hơn
vì không có giá trị âm.
- 0 K trong thang Kelvin tương ứng với nhiệt độ tuyệt
đối, nơi mà các phân tử không còn có động năng. Điều
này làm cho thang Kelvin trở thành một phép đo tuyệt
đối cho nhiệt độ, trong khi 0 °C trong thang Celsius chỉ
tương ứng với điểm đóng băng của nước.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá
quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Các thang nhiệt độ.
- GV chuyển sang nội dung Nhiệt kế.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về nhiệt kế

2. Nhiệt kế

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Nhiệt kế là thiết bị

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu dùng để đo nhiệt độ.
SGK và trả lời các câu hỏi sau:

Nhiệt kế được chế tạo

+ Nhiệt kế là gì?

dựa trên một số tính chất

+ Nêu nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.

vật lí phụ thuộc vào

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung nhiệt kế.

nhiệt độ của các chất,

- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – các vật liệu, các linh
tr18) để tìm hiểu về các tính chất vật lí được sử dụng kiện điện và điện tử,...

12

rộng rãi để chế tạo nhiệt kế.

- Tính chất vật lí được

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

sử dụng nhiều trong

- HS đọc thông tin SGK, làm việc theo nhóm và trả lời trong việc chế tạo nhiệt
câu hỏi.

kế là sự nở vì nhiệt.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá
quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Nhiệt kế.
- GV chuyển sang nội dung Luyện tập.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
GÓC QUAN SÁT
Câu 1. Các thang đo nhiệt độ phổ biến: Celsius, Kelvin.
Câu 2. Độ không tuyệt đối là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (-273,5 0C).
Câu 3. Mô tả: các nguyên tử dừng chuyển động (không thể đạt được), động năng chuyển động nhiệt
của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
Câu 4. Công thức: T (K) = t (0C) + 273.
GÓC PHÂN TÍCH
Câu 1.
- Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ đóng băng (0 °C) và nhiệt độ sôi
(100 °C) của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
- Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể có được
(0 K) và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả 3 thể rắn, lỏng, hơi (273,15 K).
Câu 2. Xét chênh lệch nhiệt độ giữa điểm đông đặc và điểm sôi của nước tinh khiết:

13

+ Trong thang nhiệt độ Kelvin: 373 K - 273 K = 100 Κ.
+ Trong thang nhiệt độ Celsius: 100°C - 0°C=100°C
Suy ra: 100 K = 100 °C
Câu 3. Vì 0 K ứng với –273 °C và mỗi độ trong thang nhiệt độ Celsius bằng mỗi độ trong thang
Kelvin nên số đo nhiệt độ trong thang Celsius nhỏ hơn số đo nhiệt độ trong thang Kelvin 273 độ.
Do đó: t (°C) = T (K) – 273 và T (K) =t (°C) + 273.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức, kĩ năng đã học về nhiệt độ, thang nhiệt độ và
nhiệt kế.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên
quan đến nhiệt độ, thang nhiệt độ và nhiệt kế.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài
hoặc cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms/Live Worksheets) cho HS làm
Phiếu bài tập.
PHIẾU BÀI TẬP VẬT LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 3: NHIỆT ĐỘ. THANG NHIỆT ĐỘ - NHIỆT KẾ
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Tính chất vật lí được sử dụng nhiều trong việc chế tạo nhiệt kế là gì?
A. Sự truyền nhiệt.
B. Sự nở dài của chất rắn.
C. Đối lưu.
D. Sự nở vì nhiệt.
Câu 2: Nhiệt độ cho biết điều gì?
A. Cho biết độ chênh lệch nhiệt năng của các vật khi chúng tiếp xúc nhau.
B. Cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt
14

năng.
C. Cho biết trạng thái khi chúng tiếp xúc nhau và trạng thái khi không có sự truyền
nhiệt năng giữa chúng.
D. Cho biết mốc năng lượng mà vật có thể đóng băng hoặc hóa hơi.
Câu 3: Đâu là công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
A. T (K) = t (0C) + 273.
B. T (K) = 1,8t (0C) + 32.
C. T (K) = t (0C) – 273.
D. T (K) = 1,8t (0C) – 32.
Câu 4: Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về thang nhiệt độ Kelvin?
A. Kí hiệu của nhiệt độ là T.
B. Nhiệt độ không tuyệt đối, được định nghĩa là 0 K.
C. Nhiệt độ điểm ba của nước, được định nghĩa là 273,16 K.
D. Mỗi độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin có độ lớn bằng 1/100 khoảng cách giữa hai
nhiệt độ mốc của thang nhiệt độ này.
Câu 5: Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 273 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các
lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là
A. 00C đến 10000C.
B. 00C đến 1000C.
C. 2730C đến 12730C.
D. 1340C đến 6890C.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhiệt kế y tế có thể dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
B. Nhiệt kế thủy ngân có thể dùng để đo nhiệt độ trong lò luyện kim.
C. Nhiệt kế kim loại có thể đo nhiệt độ của bàn là đang nóng.
D. Nhiệt kế rượu có thể dùng để đo nhiệt độ của khí quyển.
Câu 7: Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở South Dakota vào
ngày 22/01/2943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là -20 0C. Hai phút sau, nhiệt độ
15

ngoài trời tăng lên đến 7,20C. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó
theo đơn vị Kelvin/giây.
A. 13,6 Kelvin/giây.
B. 0,136 Kelvin/giây.
C. 0,227 Kelvin/giây.
D. 22,7 Kelvin/giây.
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Các nhiệt kế được chế tạo dựa trên các tính chất phụ thuộc vào nhiệt độ có thể
đo được như
a) thể tích chất khí, chất lỏng; chiều dài của vật rắn, lỏng.
b) điện trở của dây dẫn kim loại.
c) hiệu điện thế của cặp nhiệt điện.
d) sự đổi màu của một số vật liệu.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link:

https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-vat-li-12-ket-noi-bai-3-nhiet-do-

thang-nhiet-do-nhiet-ke
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
+ Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

D

B

A

D

A

B

C

+ Trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1:
a) Đ.
b) Đ.

16

c) Đ.
d) Đ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràn
 
Gửi ý kiến