giáo án vật lý 11 nâng cao - HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nghĩa Hà
Ngày gửi: 16h:42' 18-04-2008
Dung lượng: 1'021.5 KB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Trần Nghĩa Hà
Ngày gửi: 16h:42' 18-04-2008
Dung lượng: 1'021.5 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 2/1/2008 Tiết 1
1. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Hiểu bản chất dòng điện trong chất khí và mô tả.
Hiểu đường đặc tuyến Vôn – ampe, sự biến thiên của cường độ theo hiệu điện thế, sự iôn hoá do va chạm trong chất khí.
Hiểu được sự hình thành tia lửa điện và hồ quang.
Hiểu một số ứng dụng của tia lửa điện và hồ quang.
Nắm được sự phóng điện dưới áp suất thấp và ứng dụng của nó.
2. kỹ năng
Giải thích bản chất dòng điện trong chất khí.
Giải thích bản chất sự phóng điện trong chất khí ở điều kiện bình thường.
Giải thích ứng dụng phóng điện dưới áp suất thấp.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
a. Kiến thức và dụng cụ:
Thí nghiệm dòng điện trong chất khí; tia lửa điện; hồ quang điện; dòng điện dưới áp suất thấp.
Một số hình vẽ trong SGK đã phóng to.
b. Phiếu trắc nghiệm :
P1. Bản chất dòng điện trong chất khí là
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, êlectron ngựoc chiều điện trường.
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngựoc chiều điện trường.
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các êlectron ngựoc chiều điện trường.
Chuyển dời có hướng của các êlectron ngựoc chiều điện trường.
P2. Chọn câu đúng.
Dòng điện trong chất khí là dòng các ion.
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm.
Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là êlectron, ion dương và ion âm.
Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tăng lên khi hiệu điện thế tăng.
P3. Chọn câu đúng.
Bản chất dòng điện trong kim loại khác với bản chất dòng điện trong chân không và trong chất khí như thế nào?
Dòng điện trong kim loại cũng trong chân không và trong chất khí đều là dòng chuyển động có hướng của các electron.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron. Còn dòng điện trong chân không và trong chất khí đều là dòng chuyển động có hướng của các ion dương và ion âm.
Dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng chuyển động có hướng của các electron. Còn dòng điện trong chất khí là dòng chuyển động có hướng của các electron, của các ion dương và ion âm.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron. Dòng điện trong chân không là dòng chuyển động có hướng của các ion dương và ion âm. Còn dòng điện trong chất khí là dòng chuyển động có hướng của các electron, của các ion dương và ion âm.
P4. Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng trong
hàn điện
Chế tạo đèn ống.
Diốt bán dẫn
Ống phóng điện tử.
P5. Cách tạo ra tia lửa điện là
Nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện.
Đặt vào hai đầu của thanh than một hiệu điện thế khoãng 40 đến 50V
Tạo một điện trường rất lớn khoãng 3.106 V/m trong chân không
Tạo một điện trường rất lớn khoãng 3.106 V/m trong không khí.
P6.Khi tạo ra hồ quang điện, ban đầu ta phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau để
Tạo ra cường độ điện trường rất lớn
Tăng tính dẫn điện ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than
Làm giảm điện trở ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than di rất nhỏ
Làm tăng điện trở ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than di rất lớn
P7. Chọn phát biểu đúng
Hiệu điện thế gây ra sét chỉ có thể lên tới hàng triệu vôn
Hiện tượng hồ quang điện chỉ xãy ra khi hiệu thế đặt vào các cực của thanh than khoãng 104V.
Cường độ dòng điện trong chất khí khi hiệu điện thế thấp thì tuân theo định luật Ôm.
Tia catôt là dòng chuyển động của các electron bức ra khỏi catôt khi bị nung nóng.
P8. Đối với dòng điện trong chân không. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu catôt và anôt bằng 0 thì
Giữ anôt và catôt không có các hạt tải điện
Có các hạt tải điện là electron, ion dương và ion âm
Cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng 0.
Cường độ dòng điện chạy trong mạch khác 0.
Đáp án phiếu học tập:
P1 (A); P2 (C); P3 (C); P4 (A); P5 (D); P6 (D); P7 ( C); P8 (D).
2. Học sinh
Ôn lại kiến thức về chuyển động của các phân tử khí( Xem SGK vật lý 10)
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về tia lửa điện – sét, hồ quang, sự phóng điện dưới áp suất thấp.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
-Báo cáo tình hình lớp.
- Trả lời câu hỏi.
-Nhận xét câu trả lời của bạn
- Kiểm tra tình hình học sinh
- Nêu câu hỏi về dòng điện trong chân không, tia catôt.
- Nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 2: Sự phóng điện trong chất khí, sự phụ thuộc cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Quan sát.
- Suy nghĩ phân tích hiện tượng
- Trình bày nhận xét
- Nhận xét bạn trình bày
- Đọc SGK
- Thảo luận về bản chất dòng điện trong chất khí
- Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất khí
- Trình bày bản chất dòng điện trong chất khí
- Nhận xét bạn trình bày
- Đọc SGK
- Thảo luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Trình bày sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Nhận xét bạn trình bày.
- Trả lời câu hỏi C1, C2.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- Làm thí nghiệm.
- Yêu cầu học sinh quan sát.
- Yêu cầu HS đưa ra nhận xét.
- Nêu kết luận
- Yêu cầu HS đọc phần 2.
- Hướng dẫn HS tim hiểu
- Yêu cầu HS trình bày
- Nhận xét và kết luận
- Yêu cầu HS đọc phần 3
- Tổ chức thảo luận.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nêu nhận xét.
- Nêu câu hỏi C1, C2.
Hoạt động 3 : Các dạng phóng điện trong chất khí ở điều kiên bình thường.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm về tia lữa điện.
- Tìm hiểu tia lửa điện : Điều kiện hình thành, hiện tượng và ứng dụng
- Trình bày về tia lửa điện
- Nhận xét về câu trả lời của bạn
- Trả lời câu hỏi C3
- Đọc SGk
- Thảo luận về sét , cách chống
- Tìm hiểu sét và cách phòng chống
- Trình bày về sét
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Trả lời câu hỏi C4.
- Đọc SGK.
- Thảo luận về hồ quang điện.
- Tìm hiểu về hồ quang điện và ứng dụng.
- Trình bày về hồ quang điện.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Trả lời câu hỏi C5.
- Nghe GV giới thiệu.
- Yêu cầu HS đọc phần 4a
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tia lửa điện.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét trình bày
- Nêu câu hỏi C3.
- Yêu cầu HS đọc phần 4b
- Tổ chức thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét .
- Nêu câu hỏi C4.
- Yêu cầu HS đọc phần 4c.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn HS timkf hiểu hồ quang điện và ứng dụng.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét tóm tắt về hồ quang điện.
- Nêu câu hỏi C5.
- GV giới thiêuh nguồn sáng hồ quang và đèn ống.
Hoạt động 4: Sự phóng điện ở áp suất thấp.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Quan sát thí nghiệm
- Suy nghĩ, phân tích hiện tượng xãy ra.
- Trình bày hiện tượng.
- Nhận xét bạn trình bày.
- Trả lời câu hỏi C6.
- Làm thí nghiệm.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hiện tượng xãy ra.
- Yêu cầu HS trình bày hiện tượng xãy ra.
- Nhận xét tóm tắt.
- Nêu câu hỏi C6.
Hoạt động 5: Vận dụng và củng cố.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc câu hỏi trong SGK.
- Suy nghĩ.
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận kiến thức.
- Nêu câu hỏi 1, 2 SGK.
- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P ( trong phiếu học tập).
- Tóm tắt bài học.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV.
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P( trong phiếu học tập)
- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau.
----o0o----
Thiết kế ngày 5/1/2008 Tiết 2- 3
2-3 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
Hiểu được các tính chất đặc biệt của chất bán dẫn làm cho nó được xếp vào một loại vật dẫn riêng, khác với các vật dẫn quen thuộc là kim loại.
Hiểu được các hạt tải điện là electron tự do, lỗ trống và cơ chế tạo thành các hạt tải điện trong chất bán dẫn tinh khiết.
Hiểu được tác dụng của tạp chất có thể thay đổi một cách cơ bản tính chất điện của chất bán dẫn. Bằng cách pha tạp chất thích hợp, người ta có thể tạo thành chất bán dẫn loại n và loại p với nồng độ hạt mong muốn.
Hiểu được sự hình thành lớp chuyển tiếp p – n và giải thích được tính chất chỉnh lưu của lớp tiếp giáp p – n.
2. Kỷ năng
Giải thích được tính chất dẫn điện của bán dẫn tinh khiết và tạp chất loại p, n.
Giải thích dòng điện qua lớp tiếp giáp p – n.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
a. Kiến thức và dụng cụ:
Thí nghiệm dụng cụ như sơ đồ hình 22.1 – SGK.
Một số loại điôt bán dẫn.
Các hình vẽ trong SGK đã phóng to.
Thí nghiệm phóng điện dưới áp suất thấp.
b. Phiếu học tập:
P1. Chọn câu phát biểu sai
Chất bán dẫn có đặc điểm
Điện trở suất của chất bán dẫn lớn hơn so với kim loại nhung nhỏ hơn so với chất điện môi.
Điện trở suất của chất bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng.
Điện trở suất phụ thuộc rất mạnh vào hiệu điện thế.
Tính chất điện của bán dẫn phụ thuộc nhiều vào các tạp chất có mặt trong tinh thể.
P2. Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn là
Dòng chuyển rời có hướng của các electron và lỗ trống ngược chiều điện trường.
Dòng chuyển rời có hướng của các electron và lỗ trống cùng chiều điện trường.
Dòng chuyển rời có hướng của các electron theo chiều điện trường và các lỗ trống ngược chiều điện trường.
Dòng chuyển rời có hướng của các lỗ trống theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
P3. Câu nào dưới đây nói về phân loại chất bán dẫn là không đúng?
Bán dẫn hoàn toàn tinh khiết là bán dẫn trong đó mật độ electron bằng mật độ lỗ trống.
Bán dẫn tạp chất là bán dẫn trong đó các hạt tải điện chủ yếu được tạo bởi các nguyên tử tập chất.
Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mậ
1. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Hiểu bản chất dòng điện trong chất khí và mô tả.
Hiểu đường đặc tuyến Vôn – ampe, sự biến thiên của cường độ theo hiệu điện thế, sự iôn hoá do va chạm trong chất khí.
Hiểu được sự hình thành tia lửa điện và hồ quang.
Hiểu một số ứng dụng của tia lửa điện và hồ quang.
Nắm được sự phóng điện dưới áp suất thấp và ứng dụng của nó.
2. kỹ năng
Giải thích bản chất dòng điện trong chất khí.
Giải thích bản chất sự phóng điện trong chất khí ở điều kiện bình thường.
Giải thích ứng dụng phóng điện dưới áp suất thấp.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
a. Kiến thức và dụng cụ:
Thí nghiệm dòng điện trong chất khí; tia lửa điện; hồ quang điện; dòng điện dưới áp suất thấp.
Một số hình vẽ trong SGK đã phóng to.
b. Phiếu trắc nghiệm :
P1. Bản chất dòng điện trong chất khí là
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, êlectron ngựoc chiều điện trường.
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngựoc chiều điện trường.
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các êlectron ngựoc chiều điện trường.
Chuyển dời có hướng của các êlectron ngựoc chiều điện trường.
P2. Chọn câu đúng.
Dòng điện trong chất khí là dòng các ion.
Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm.
Hạt tải điện cơ bản trong chất khí là êlectron, ion dương và ion âm.
Cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tăng lên khi hiệu điện thế tăng.
P3. Chọn câu đúng.
Bản chất dòng điện trong kim loại khác với bản chất dòng điện trong chân không và trong chất khí như thế nào?
Dòng điện trong kim loại cũng trong chân không và trong chất khí đều là dòng chuyển động có hướng của các electron.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron. Còn dòng điện trong chân không và trong chất khí đều là dòng chuyển động có hướng của các ion dương và ion âm.
Dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng chuyển động có hướng của các electron. Còn dòng điện trong chất khí là dòng chuyển động có hướng của các electron, của các ion dương và ion âm.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron. Dòng điện trong chân không là dòng chuyển động có hướng của các ion dương và ion âm. Còn dòng điện trong chất khí là dòng chuyển động có hướng của các electron, của các ion dương và ion âm.
P4. Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng trong
hàn điện
Chế tạo đèn ống.
Diốt bán dẫn
Ống phóng điện tử.
P5. Cách tạo ra tia lửa điện là
Nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện.
Đặt vào hai đầu của thanh than một hiệu điện thế khoãng 40 đến 50V
Tạo một điện trường rất lớn khoãng 3.106 V/m trong chân không
Tạo một điện trường rất lớn khoãng 3.106 V/m trong không khí.
P6.Khi tạo ra hồ quang điện, ban đầu ta phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau để
Tạo ra cường độ điện trường rất lớn
Tăng tính dẫn điện ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than
Làm giảm điện trở ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than di rất nhỏ
Làm tăng điện trở ở chổ tiếp xúc của hai đầu thanh than di rất lớn
P7. Chọn phát biểu đúng
Hiệu điện thế gây ra sét chỉ có thể lên tới hàng triệu vôn
Hiện tượng hồ quang điện chỉ xãy ra khi hiệu thế đặt vào các cực của thanh than khoãng 104V.
Cường độ dòng điện trong chất khí khi hiệu điện thế thấp thì tuân theo định luật Ôm.
Tia catôt là dòng chuyển động của các electron bức ra khỏi catôt khi bị nung nóng.
P8. Đối với dòng điện trong chân không. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu catôt và anôt bằng 0 thì
Giữ anôt và catôt không có các hạt tải điện
Có các hạt tải điện là electron, ion dương và ion âm
Cường độ dòng điện chạy trong mạch bằng 0.
Cường độ dòng điện chạy trong mạch khác 0.
Đáp án phiếu học tập:
P1 (A); P2 (C); P3 (C); P4 (A); P5 (D); P6 (D); P7 ( C); P8 (D).
2. Học sinh
Ôn lại kiến thức về chuyển động của các phân tử khí( Xem SGK vật lý 10)
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh về tia lửa điện – sét, hồ quang, sự phóng điện dưới áp suất thấp.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
-Báo cáo tình hình lớp.
- Trả lời câu hỏi.
-Nhận xét câu trả lời của bạn
- Kiểm tra tình hình học sinh
- Nêu câu hỏi về dòng điện trong chân không, tia catôt.
- Nhận xét và cho điểm.
Hoạt động 2: Sự phóng điện trong chất khí, sự phụ thuộc cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Quan sát.
- Suy nghĩ phân tích hiện tượng
- Trình bày nhận xét
- Nhận xét bạn trình bày
- Đọc SGK
- Thảo luận về bản chất dòng điện trong chất khí
- Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất khí
- Trình bày bản chất dòng điện trong chất khí
- Nhận xét bạn trình bày
- Đọc SGK
- Thảo luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Trình bày sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Nhận xét bạn trình bày.
- Trả lời câu hỏi C1, C2.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- Làm thí nghiệm.
- Yêu cầu học sinh quan sát.
- Yêu cầu HS đưa ra nhận xét.
- Nêu kết luận
- Yêu cầu HS đọc phần 2.
- Hướng dẫn HS tim hiểu
- Yêu cầu HS trình bày
- Nhận xét và kết luận
- Yêu cầu HS đọc phần 3
- Tổ chức thảo luận.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nêu nhận xét.
- Nêu câu hỏi C1, C2.
Hoạt động 3 : Các dạng phóng điện trong chất khí ở điều kiên bình thường.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm về tia lữa điện.
- Tìm hiểu tia lửa điện : Điều kiện hình thành, hiện tượng và ứng dụng
- Trình bày về tia lửa điện
- Nhận xét về câu trả lời của bạn
- Trả lời câu hỏi C3
- Đọc SGk
- Thảo luận về sét , cách chống
- Tìm hiểu sét và cách phòng chống
- Trình bày về sét
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Trả lời câu hỏi C4.
- Đọc SGK.
- Thảo luận về hồ quang điện.
- Tìm hiểu về hồ quang điện và ứng dụng.
- Trình bày về hồ quang điện.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Trả lời câu hỏi C5.
- Nghe GV giới thiệu.
- Yêu cầu HS đọc phần 4a
- Hướng dẫn HS tìm hiểu về tia lửa điện.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét trình bày
- Nêu câu hỏi C3.
- Yêu cầu HS đọc phần 4b
- Tổ chức thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét .
- Nêu câu hỏi C4.
- Yêu cầu HS đọc phần 4c.
- Tổ chức thảo luận.
- Hướng dẫn HS timkf hiểu hồ quang điện và ứng dụng.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét tóm tắt về hồ quang điện.
- Nêu câu hỏi C5.
- GV giới thiêuh nguồn sáng hồ quang và đèn ống.
Hoạt động 4: Sự phóng điện ở áp suất thấp.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Quan sát thí nghiệm
- Suy nghĩ, phân tích hiện tượng xãy ra.
- Trình bày hiện tượng.
- Nhận xét bạn trình bày.
- Trả lời câu hỏi C6.
- Làm thí nghiệm.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hiện tượng xãy ra.
- Yêu cầu HS trình bày hiện tượng xãy ra.
- Nhận xét tóm tắt.
- Nêu câu hỏi C6.
Hoạt động 5: Vận dụng và củng cố.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc câu hỏi trong SGK.
- Suy nghĩ.
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận kiến thức.
- Nêu câu hỏi 1, 2 SGK.
- Nêu câu hỏi trắc nghiệm P ( trong phiếu học tập).
- Tóm tắt bài học.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh
Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Ghi nhớ lời nhắc của GV.
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Giao các câu hỏi trắc nghiệm P( trong phiếu học tập)
- Nhắc HS đọc bài mới và chuẩn bị bài sau.
----o0o----
Thiết kế ngày 5/1/2008 Tiết 2- 3
2-3 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức
Hiểu được các tính chất đặc biệt của chất bán dẫn làm cho nó được xếp vào một loại vật dẫn riêng, khác với các vật dẫn quen thuộc là kim loại.
Hiểu được các hạt tải điện là electron tự do, lỗ trống và cơ chế tạo thành các hạt tải điện trong chất bán dẫn tinh khiết.
Hiểu được tác dụng của tạp chất có thể thay đổi một cách cơ bản tính chất điện của chất bán dẫn. Bằng cách pha tạp chất thích hợp, người ta có thể tạo thành chất bán dẫn loại n và loại p với nồng độ hạt mong muốn.
Hiểu được sự hình thành lớp chuyển tiếp p – n và giải thích được tính chất chỉnh lưu của lớp tiếp giáp p – n.
2. Kỷ năng
Giải thích được tính chất dẫn điện của bán dẫn tinh khiết và tạp chất loại p, n.
Giải thích dòng điện qua lớp tiếp giáp p – n.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
a. Kiến thức và dụng cụ:
Thí nghiệm dụng cụ như sơ đồ hình 22.1 – SGK.
Một số loại điôt bán dẫn.
Các hình vẽ trong SGK đã phóng to.
Thí nghiệm phóng điện dưới áp suất thấp.
b. Phiếu học tập:
P1. Chọn câu phát biểu sai
Chất bán dẫn có đặc điểm
Điện trở suất của chất bán dẫn lớn hơn so với kim loại nhung nhỏ hơn so với chất điện môi.
Điện trở suất của chất bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng.
Điện trở suất phụ thuộc rất mạnh vào hiệu điện thế.
Tính chất điện của bán dẫn phụ thuộc nhiều vào các tạp chất có mặt trong tinh thể.
P2. Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn là
Dòng chuyển rời có hướng của các electron và lỗ trống ngược chiều điện trường.
Dòng chuyển rời có hướng của các electron và lỗ trống cùng chiều điện trường.
Dòng chuyển rời có hướng của các electron theo chiều điện trường và các lỗ trống ngược chiều điện trường.
Dòng chuyển rời có hướng của các lỗ trống theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
P3. Câu nào dưới đây nói về phân loại chất bán dẫn là không đúng?
Bán dẫn hoàn toàn tinh khiết là bán dẫn trong đó mật độ electron bằng mật độ lỗ trống.
Bán dẫn tạp chất là bán dẫn trong đó các hạt tải điện chủ yếu được tạo bởi các nguyên tử tập chất.
Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mậ
 









Các ý kiến mới nhất