Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Sai số của phép đo các đại lượng vật lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:38' 16-10-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BÀI 7 : ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN ( 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được chuyển động từ đồ thị của chuyển động.
- Vẽ được các đồ thị của chuyển động từ các số liệu đặc trưng cho chuyển động.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học:
+ Biết liên hệ kiến thức cũ về tính chất của các chuyển động thẳng để kết
nối kiến thức mới.
+ Có khả năng tự đọc hiểu, nghiên cứu bài học ở SGK.
● Năng lực giải quyết vấn đề: Biết kết nối logic, biết áp dụng kiến thức, sử
dụng đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng để mô tả
chuyển động
- Năng lực vật lí:
● Nắm vững khái niệm chuyển động thẳng.
● Biết vẽ và sử dụng đồ thị đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển
động thẳng.
- Năng lực số:
●

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.

●

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

●

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.
1

- Năng lực AI:
●

10.C2.1: Xác định được vấn đề thực tế có thể ứng dụng AI để theo dõi hành
trình di chuyển.

●

10.A1.2: Giải thích được vì sao cần kiểm chứng đồ thị và kết luận do AI đưa
ra.

3. Phát triển phẩm chất
● Có tinh thần tích cực xây dựng bài, chủ động lĩnh hội kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
● Chăm chỉ theo dõi bài học.
● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
● SGK, KHBD.
● Hình ảnh có liên quan tới bài học.
● Máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh
●

SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này, gợi nhớ kiến thức toán học của HS về đồ thị y = ax và
y = ax+b dể dự đoán tính chất của chuyển động, kích thích sự hào hứng, tò mò
trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
2

b. Nội dung:
- GV chiếu nội dung bài toán mở đầu bài học
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Bước đầu HS bày tỏ suy nghĩ, sự hiểu biết của mình về đồ
thị có dạng y = ax và y = ax+b để dự đoán tính chất của chuyển động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gợi mở kiến thức: “Em hãy cho biết đặc điểm của đồ thị y= ax và y= ax+b
mà em đã được học trong môn toán học?”
- GV chiếu hình ảnh về bài toán mở đầu để HS quan sát.

- Sau đó đặt vấn đề: “Em hãy quan sát hình ảnh, đọc và trả lời câu hỏi.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức cũ để trả lời
- HS đọc yêu cầu và quan sát hình ảnh phần mở đầu bài học để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 1 bạn đứng dậy trả lời và 1 bạn khác đứng dậy nhận xét câu trả lời của
bạn và bổ sung ý kiến.
(TL:
1, Đặc điểm của đồ thị y= ax và y= ax+b mà em đã được học trong môn toán học:
+ Đồ thị y= ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

3

+ Đồ thị y= ax+b (a ≠ 0) là một đường thẳng, cắt trục tung tại điểm có tung độ
bằng b, song song với đường thẳng y = ax nếu b ≠ 0, và trùng với đường thẳng y
= ax nếu b = 0.
2,
+ Hình a: Chuyển động thẳng đều.
+ Hình b: Vật đứng yên không chuyển động.
+ Hình c: Với cùng một khoảng thời gian, vật (1) đi được quãng đường lớn hơn
vật (2) nên vật (1) có tốc độ lớn hơn vật (2).
+ Hình d: Vật (1) chuyển động theo chiều dương, vật (2) chuyển động theo chiều
âm.)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ta đã
được học về độ dịch chuyển ở bài 4. Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu đồ thị
của nó: Bài 7: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Đồng thời sử dụng các đại lượng quãng đường đi được, độ dịch
chuyển, tốc độ với vận tốc để mô tả chuyển động.
a. Mục tiêu:
- HS phân biệt được quãng đường đi được với độ dịch chuyển, tốc độ và vận tốc,
nhất là biết khi nào chúng có độ lớn bằng nhau, khác nhau.
- 10.C2.1: Xác định được vấn đề thực tế có thể ứng dụng AI để theo dõi hành trình
di chuyển.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Đọc phần mục I ở SGK.
- GV yêu cầu đưa ra nhận xét về độ dịch chuyển và quãng đường đi được, vận tốc
và tốc độ của chuyển động thẳng theo một chiều hoặc chuyển động thẳng có đổi
chiều ngược lại.
- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV và trả lời câu hỏi trong SGK ở mục này.
c. Sản phẩm học tập: Bằng các ví dụ cụ thể đã được đề cập ở những bài trước đó,
HS sẽ nhận biết và phân biệt được quãng đường đi được với độ dịch chuyển, tốc độ
4

và vận tốc, đặc biệt là biết khi nào chúng có độ lớn bằng nhau, khác nhau. Từ đó
vận dụng vào làm bài tập.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NL AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG

10.C2.1:

tập

Xác định

Trả lời :

- GV yêu cầu HS: Đọc SGK và yêu cầu - Chuyển động thẳng là:

được vấn

HS trả lời các câu hỏi: “Em hãy đọc SGK + Chuyển động thường gặp

đề thực tế

mục I, chuyển động thẳng và trả lời các trong đời sống.

có thể ứng

câu hỏi sau:”

+ Có quỹ đạo chuyển động là

dụng AI

+ Chuyển động thẳng là gì?

đường thẳng.

để thực

+ Khi nào quãng đường đi được với độ - Có thể xác định được độ lớn hiện.
dịch chuyển, tốc độ và vận tốc có độ lớn của chúng dựa vào công thức
bằng nhau, khác nhau?

5.1 và 5.2 (đã được học ở bài 5)

+ Làm như thế nào để xác định được độ + v= s (5.1a) với s là quãng
t
lớn của chúng?
đường đi được, t là thời gian.
- GV yêu cầu HS: Trả lời câu hỏi trong
∆s
SGK: “Từ những kiến thực được ôn lại ở + v = ∆ t (5.1b) với ∆ s là quãng
trên, em hãy quan sát hình ảnh, đọc và trả đường đi được giữa 2 thời điểm,
lời câu hỏi sau:”

∆ t là khoảng thời gian để đi

giữa 2 thời điểm.
+ ⃗v =

⃗d
(5.2a)
t
∆d

CH: Hãy tính quãng đường đi được, độ
dịch chuyển, tốc độ, vận tốc của bạn A khi
đi từ nhà đến trường và khi đi từ trường
đến siêu thị (Hình 7.1). Coi chuyển động
của bạn A là chuyển động đều và biết cứ
100 m bạn A đi hết 25 s.

+ v = ∆ t (5.2b) với ∆ d là độ
dịch chuyển trong thời gian ∆ t
Trả lời:
- Khi đi từ nhà đến trường:
+ Quãng đường bạn A đi được
là: s = 1000 m
5

- GV yêu cầu HS nêu vấn đề thực tế ở Việt

+ Độ dịch chuyển = quãng

Nam có thể dùng AI để ghi lại hành trình

đường đi được (do bạn A

và vẽ đồ thị chuyển động (giám sát xe

chuyển động thẳng không đổi

buýt, xe khách đường dài, tàu biển).

chiều): d = s = 1000 m.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Thời gian bạn A đi từ nhà

- HS nhớ lại kiến thức cũ.

đến trường là: t =  100 .25= 250

- HS theo dõi SGK.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
- HS xác định được vấn đề thực tế có thể
ứng dụng AI để theo dõi hành trình và

1000

s
+ Tốc độ = vận tốc (do bạn A
chuyển động thẳng không đổi
1000

chiều): v =  250 = 4m/s

biểu diễn bằng đồ thị độ dịch chuyển –
thời gian.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS giơ tay phát biểu cho câu hỏi lý
thuyết.
- HS lên bảng trình bày câu hỏi ở phần bài
tập.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến
cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến
thức.
-> GV nhận xét, chỉnh sửa lại những chỗ
còn sai sót trong câu trả lời của HS
Hoạt động 2. Đọc đồ thị và vẽ đồ thị của chuyển động thẳng đều.
a. Mục tiêu:

6

- Giúp HS hiểu và nắm vững cách vẽ, đọc đồ thị “Độ dịch chuyển - thời gian” và
cách dùng đồ thị này để xác định vận tốc.
- 10.A1.2: Giải thích được vì sao cần kiểm chứng đồ thị và kết luận do AI đưa ra.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn: Cách vẽ, cách đọc và cách sử dụng đồ thị “Độ dịch chuyển - thời
gian” để xác định vận tốc.
- HS tiếp nhận kiến thức và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: Từ ví dụ cụ thể, HS biết cách vẽ, đọc và sử dụng đồ thị “Độ
dịch chuyển - thời gian” để xác định vận tốc và biết cách vận dụng vào làm bài tập.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/NL AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN - 3.1.NC1a:
tập

THỜI

GIAN

TRONG

CHUYỂN Áp

- GV dẫn lời: “Đồ thị độ dịch chuyển – ĐỘNG THẲNG.

dụng

được

các

thời gian của chuyển động không những 1, Cách vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời cách tạo và
cho phép mô tả được chuyển động, mà gian (d -t) trong chuyển động thẳng chỉnh sửa nội
còn cho biết nhiều thông tin khác nữa về đều.

dung ở các

chuyển động. Chúng ta hãy đi tìm hiểu Trả lời:

định

kĩ hơn về đồ thị này nhé.”

dạng

Trong chuyển động thẳng đều, biểu thức khác nhau.

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách vẽ đồ thị độ d = v.t có dạng giống với biểu thức của
dịch chuyển – thời gian (d -t) trong hàm số y=ax đã được học trong môn toán 10.A1.2: Giải
chuyển động thẳng đều.

nên đồ thị của nó sẽ có dạng là một đoạn thích được vì

- GV cho HS: Đọc sách và đặt câu hỏi: thẳng.

sao việc con

“Theo em, trong chuyển động thẳng Hướng dẫn:

người

đều, đồ thị d = v.t sẽ có dạng như thế Dựa vào dữ liệu được cho trước đó, ta sẽ soát
nào?”

lập được bảng số liệu sau:

kiểm
AI

quan trọng.

- GV hướng dẫn HS: Cách vẽ đồ thị độ
dịch chuyển – thời gian (d -t) trong
chuyển động của bạn A nêu ở phần câu
hỏi mục I.
7

là

+ Cách lập bảng số liệu.

+ Trục tung là trục độ dịch chuyển, 1cm

+ Hướng dẫn cách vẽ.

ứng với 200m

+ Thực hành vẽ.

+ Trục hoành là trục thời gian,1cm ứng

- Sau khi GV hướng dẫn HS cách vẽ, với 50s.
đưa ra ví dụ để HS tự thực hành.
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng phần mềm
Excel để vẽ đồ thị một cách chính xác.
VD: Một xe đua chuyển động thẳng
trong quá trình thử tốc độ. Độ dịch
chuyển của nó tại các thời điểm khác
nhau được cho trong bảng.
Độ dịch

0

80

chuyển (m)
Thời

gian

0

1

16

24

0

0

2

3

(s)

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong
320
chuyển động của bạn A.
4

Trả lời: Đồ thị độ dịch chuyển – thời
gian của xe đua.

Em hãy vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời
gian của xe đua.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách Sử dụng đồ
thị độ dịch chuyển - thời gian trong
chuyển động thẳng
- GV chiếu hình 7.2 lên bảng. Đây là đồ
thị độ dịch chuyển – thời gian của một
người dang bơi trong một bể bơi dài
50m.

2. Sử dụng đồ thị độ dịch chuyển - thời
gian trong chuyển động thẳng
Trả lời:
CH1. Trong 25 s đầu, ta thấy người đó
chuyển động thẳng từ O đến A, không
đổi chiều. Độ dịch chuyển của người đó
chính bằng quãng đường đi được d = s =
50 m.
8

=> Trong 25 giây đầu vận tốc và tốc độ
50

của người đó là như nhau và =  25  = 2m
CH2. Từ giây 25 đến giây 35 ta thấy độ
dịch chuyển không thay đổi nên trong
khoảng thời gian này người đó không
- GV hướng dẫn HS: Cách sử dụng đồ

bơi.

thị theo hệ thống câu hỏi sau:

CH3. Từ giây 35 đến giây 60 người đó

+ Sử dụng đồ thị để mô tả chuyển động:

bơi theo chiều ngược lại.

CH1. Trong 25 giây đầu mỗi giây

CH4. Trong 20 giây cuối cùng (từ giây

người đó bơi được bao nhiêu mét? Tính

40 đến giây 60), độ dịch chuyển của

vận tốc của người đó ra m/s.

người đó là:

CH2. Từ giây nào đến giây nào người

d = 25 – 45 = – 20 m.

đó không bơi?
CH3. Từ giây 35 đến giây 60 người đó
bơi theo chiều nào?

20

- Mỗi giây người đó bơi được  20  = 1m
- Vận tốc bơi của người đó là:
−20

CH4. Trong 20 giây cuối cùng, mỗi

v =  20 = -1m/s.

giây người đó bơi được bao nhiêu mét?

III. VẬN TỐC VÀ ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH

Tính vận tốc của người đó ra m/s.

CHUYỂN – THỜI GIAN TRONG

CH5. Xác định độ dịch chuyển và vận

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG

tốc của người đó khi bơi từ B đến C.

Trả lời:

CH6. Xác định độ dịch chuyển và vận

CH1.

tốc của người đó trong cả quá trình

a) Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của

bơi.

chuyển động.

- GV tổ chức cho HS tự đọc phần đọc
hiểu và gợi ý các em chỗ nào không
hiểu thì phản hồi lại để GV giải đáp.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách xác định
vận tốc dựa vào đồ thị độ dịch chuyển –
thời gian.
9

- GV đưa ra kiến thức mới
+ Từ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian,
ta có thể dễ dàng xác định được giá trị
∆d

của vận tốc dựa vào công thức v = ∆ t

+ Giá trị của v được gọi là độ dốc (hay
hệ số góc) của đường biểu diễn đồ thị độ
dịch chuyển – thời gian.
- GV tổ chức để HS thảo luận, vận dụng
kiến thức vào làm bài tập vận dụng
SGK.

b) Mô tả chuyển động của xe:
- Từ giây 0 đến giây thứ 3: xe chuyển
động thẳng.
- Từ giây thứ 3 đến giây thứ 5: xe đứng
yên không chuyển động.
c) Độ dịch chuyển của xe trong 3 giây
đầu là: d = 7 – 1 = 6 m
Vận tốc của xe trong 3 s đầu là:
d

6

a) Mô tả chuyển động của xe.

v =  t = 3 = 2m/s.

b) Xác định vị trí của xe so với điểm

CH2.

xuất phát của xe ở giây thứ 2, giây thứ

a) Mô tả chuyển động của xe:

4, giây thứ 8 và giây thứ 10.

- Trong 2s đầu, xe chuyển động thẳng.

c) Xác định tốc độ và vận tốc của xe

- Từ giây thứ 2 đến giây thứ 4, xe đứng

trong 2 giây đầu, từ giây 2 đến giây 4

yên.

và từ giây 4 đến giây 8.

- Từ giây thứ 4 đến giây thứ 9, xe chuyển

d) Xác định quãng đường đi được và độ

động thẳng theo chiều ngược lại.

dịch chuyển của xe sau 10 giây chuyển

- Từ giây thứ 9 đến giây thứ 10, xe đứng

động. Tại sao giá trị của chúng không

yên.

giống nhau?

b)

- GV chia lớp thành 4 nhóm:

- Ở giây thứ 2, xe cách vị trí xuất phát 4
10

+ Nhóm 1: Tổ 1: Trả lời câu 1 phần bài

m.

tập vận dụng SGK

- Vì từ giây thứ 2 đến giây thứ 4 vật đứng

+ Nhóm 2: Tổ 2: Trả lời câu 1 phần bài

yên nên ở giây thứ 4, xe cách vị trí xuất

tập vận dụng SGK

phát 4 (m).

+ Nhóm 3: Tổ 3: Trả lời câu 2 phần bài

- Ở giây thứ 8, xe cách vị trí xuất phát 0

tập vận dụng SGK

(m) (vật quay về vị trí xuất phát).

+ Nhóm 4: Tổ 4: Trả lời câu 2 phần bài

- Ở giây thứ 10, xe cách vị trí xuất phát 1

tập vận dụng SGK

(m) theo chiều âm.

- GV cho AI mô tả một đồ thị độ dịch

c)

chuyển – thời gian, yêu cầu HS đối chiếu

- Trong 2 giây đầu xe chuyển động thẳng

với đồ thị thật trong SGK và chỉ ra chỗ

và không đổi hướng nên tốc độ và vận

AI mô tả sai độ dốc hoặc chiều chuyển

tốc của xe như nhau: v =  t = 2 = 2 (m/s)

động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS theo dõi SGK, các hình ảnh GV
trình chiếu, chú ý nghe giảng, tiếp nhận
kiến thức.
- HS nhớ lại kiến thức cũ trong môn toán
học về đồ thị có dạng y=ax với a>0 và
y=ax+b với a<0, b>0.
- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ trả lời
câu hỏi theo yêu cầu của GV trong từng
nhiệm vụ.
- HS đối chiếu, phát hiện lỗi của AI và
giải thích được vì sao phải tự đọc đồ thị
thay vì tin hoàn toàn vào AI.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời bất kì một bạn trong lớp trả lời

s

4

- Từ giây thứ 2 đến giây thứ 4, xe đứng
yên nên tốc độ và vận tốc của xe đều
bằng 0.
- Từ giây thứ 4 đến giây thứ 8:
+ Quãng đường từ giây thứ 4 đến giây
thứ 8 là: s = 4 (m).
+ Độ dịch chuyển từ giây thứ 4 đến giây
thứ 8 là: d = 0 – 4 = –4 (m)
s

4

+ Tốc độ của xe là: v =  t = 4 = 1 (m/s)
d

−4

+ Vận tốc của xe là: v =  t = 4 = -1m/s
d)
- Quãng đường xe đi được sau 10 giây
chuyển động là: s = 4 + 4 + 1 = 9 m.
- Độ dịch chuyển của xe sau 10 giây
chuyển động là: d = (-1) - 0 = (-1) m.
Quãng đường và độ dịch chuyển khác
11

cho câu hỏi mà GV đưa ra ở nhiệm vụ 1

nhau vì xe chuyển động thẳng có đổi

và 2

chiều.

- GV mời một số HS khác nhận xét, bổ

=> Kết luận:

sung ý kiến cho bạn ở nhiệm vụ 1 và 2
- GV mời đại diện nhóm 1 và 3 lên bảng
trình bày đáp án cho câu 1, câu 2 ở
nhiệm vụ 3.
- GV mời đại diện nhóm 2 và 4 nhận xét
kết quả và bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
=> GV đưa ra kết luận về các dạng của
đồ thị độ dịch chuyển – thời gian và
chuyển nội dung sang phần luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Đồ thị sau biểu diễn cho hàm số có dạng như thế nào?

12

A. y = ax (a>0)
B. y = ax+ b (a<0, b>0)
C. y = ax+ b (a>0, b<0)
D. y = ax+ b (a>0, b>0)
Câu 2: Khi vật chuyển động thẳng với vận tốc không đổi v>0 thì đồ thị của hàm số
d= v.t có dạng nào trong các dạng sau:

Câu 3: Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng cho
biết:
A. Độ lớn tốc độ chuyển động
B. Độ lớn thời gian chuyển động
C. Độ lớn quãng đường chuyển động
D. Độ lớn vận tốc chuyển động
Câu 4: Dùng đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng có thể mô
tả dược chuyển động:
A. Khi nào vật chuyển động
B. Khi nào vật đứng yên
C. Khi nào vật đổi chiều chuyển động
D. Cả 3 đáp án trên.
13

Câu 5: Khi vật chuyển động thẳng đổi chiều, thì trong khoảng thòi gian ngược
chiều đó,
A. Quãng đường đi được vẫn bằng độ dịch chuyển
B. Tốc độ có giá trị âm, vận tốc có giá trị dương
C. Tốc độ có giá trị dương còn vận tốc có giá trị âm.
D. Tốc độ và vận tốc có giá trị bằng nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát câu hỏi được GV trình chiếu, nhớ lại kiến thức đã được học, tìm đáp
án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1-B

2-A

3-D

4-D

5-C

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá việc chọn đáp án của HS: Qua việc biểu quyết chọn đáp án, phần
lớn HS chọn đúng hay chưa?
- GV đánh giá không khí buổi học hôm nay: HS đã tích cực xây dựng bài hay chưa,
có ồn ào trong quá trình dạy và học không?
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức về đồ thị độ dịch
chuyển – thời gian để làm bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra câu hỏi:
Câu hỏi 1. Một vật có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian như hình vẽ.
a) Xác định vị trí của xe so với điểm xuất phát của xe ở giây thứ 2, giây thứ 4?
b) Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 3 giây đầu?

14

Câu hỏi 2. Hãy xác định vận tốc và tốc độ của người bơi từ giây 45 đến giây 60
bằng đồ thị ở Hình 7.2.

- Gv yêu cầu một bạn trả lời câu hỏi 1 trước lớp.
- GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời cho câu hỏi 2 rồi đến đầu giờ của tiết
sau, GV sẽ hỏi.
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi 1 trên lớp
- Về nhà hoàn thành câu hỏi 2.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.
Câu hỏi 1.
a)
- Ở giây thứ 2, xe cách điểm xuất phát 10 (m).
- Ở giây thứ 4, xe cách điểm xuất phát 20 (m).
b)
15

Trong 3 s đầu, xe chuyển động thẳng không đổi hướng nên tốc độ và vận tốc của
s

15

xe như nhau: v =  t = 3 = 5 (m/s)
Câu hỏi 2.
Từ giây 45 đến giây 60 ta có:
- Thời gian bơi của người đó là: t = 60 – 45 = 15 s.
- Quãng đường người đó bơi được là: s = 40 – 25 = 15 m.
- Độ dịch chuyển của người đó là: d = 25 – 40 = –15 m.
s

15

- Tốc độ bơi của người đó là: v =  t = 15 = 1m/s
d

−15

- Vận tốc bơi của người đó là: v =  t = 15 = -1m/s
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 7
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
● Xem trước nội dung Bài 8. Chuyển động biến đổi gia tốc.

16
 
Gửi ý kiến