Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BÀI 3 HAY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:27' 16-10-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3 : THỰC HÀNH TÍNH SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO.
GHI KẾT QUẢ ĐO ( 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được thế nào là phép đo trực tiếp, thế nào là phép đo gián tiếp.
- Nêu được một số loại sai số khi đo các đại lượng vật lý và nguyên nhân gây ra
bởi sai số.
- Biết cách tính sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối của phép đo.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để thực
hành tính sai số phép đo.
● Năng lực giải quyết vấn đề: Biết phân biệt các loại sai số , cách xác định và
cách ghi kết quả đo.
- Năng lực vật lí:
● Nắm vững khái niệm phép đo gián tiếp, phép đo trực tiếp.
● Biết áp dụng kiến thức về sai số phép đo, tìm hiểu nguyên nhân để tìm cách
khắc phục trong khi thực hành đo đạc các đại lượng. Biết thực hiện phép
tính và ghi kết quả đo sai số phép đo.
- Năng lực số:
●

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.

●

5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.

●

6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.

- Năng lực AI:
1

●

10.C4.1: Phân tích được sự ảnh hưởng của chất lượng dữ liệu đo đến chất
lượng kết quả của một hệ thống AI.

●

10.C4.MR1: Phân tích được các dạng dữ liệu (số liệu đo, hình ảnh, âm
thanh) được sử dụng để huấn luyện AI.

3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, KHBD.
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
● Bộ dụng cụ cần thiết cho việc thực hành như: Xe đồ chơi chạy bằng pin,
thước, đồng hồ bấm giây
● Bảng biểu, biểu mẫu, tờ đề in sẵn bài tập về nhà cho HS
2. Đối với học sinh:
● SGK, máy tính casio, tài liệu liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ việc cho HS trải nghiệm thực hành phép đo và đặt vấn đề gợi mở
cho Hs :
+ Tại sao có sai khác ?
+ Số đo chính xác phải là như thế nào ?
+ Cách ghi kết quả như thế nào cho đúng ?
b. Nội dung:
- GV cung cấp dụng cụ làm thực hành cho HS và yêu cầu HS đọc kết quả đo được
và trả lời câu hỏi mà GV đưa ra.
2

c. Sản phẩm học tập: Bước đầu HS biết cách thực hiện phép đo và nhận biết có
sai khác kết quả giữa các lần đo.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV mời 3 bạn HS lên bảng đo chiều dài của 1 quyển sách.
- GV cung cấp quyển sách và thước đo để HS thực hành và yêu cầu HS đọc kết quả
đo.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng thiết bị cá nhân truy cập công cụ AI tạo sinh
(Gemini/ChatGPT), nhập prompt yêu cầu AI giải thích nhanh hiện tượng "sai số
thị sai" khi nhìn thước đo ở các góc độ khác nhau, từ đó bổ sung luận điểm trả lời
cho GV.
6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
- GV hỏi thêm một câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6 và lớp 7, em hãy nêu
ra một số trường hợp sai khác trong phép đo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đọc kết quả đo được trước lớp và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời HS về chỗ và nhận xét , đánh giá về kết quả đo.
- GV nêu ra một số trường hợp sai khác trong phép đo: Các em đã bao giờ cùng
một thời điểm, và đứng lên 2 cái cân khác nhau thì chỉ số cân nặng của mình là
khác nhau chưa?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trên thực tế không một phép đo nào có thể cho ta đúng
giá trị của đại lượng cần đo, mọi phép đo đều có sai số. Vậy làm thế nào để xác
định được các sai số này? Nguyên nhân gây ra các sai số là gì và cách khắc phục
3

như thế nào? Số đo chính xác phải là bao nhiêu? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài
3. Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp
a. Mục tiêu: Qua phần này HS sẽ nhận biết và phân biệt được khái niệm về phép
đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
10.C4.1: Phân tích được sự ảnh hưởng của chất lượng dữ liệu đo đến chất
lượng kết quả của một hệ thống AI.
b. Nội dung:
- GV đưa dụng cụ cho HS và yêu cầu HS lập phương án đo tốc độ chuyển động
của chiếc xe ô tô đồ chơi và trả lời câu hỏi trong SGK.
- HS tiếp nhận dụng cụ, thảo luận để đưa ra phương án và câu trả lời hợp lý nhất
cho câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Thông qua việc lên phương án đo tốc độ của chiếc xe, HS
biết được phép đo có sử dụng dụng cụ đo và phép đo được tính từ các kết quả đo
bằng dụng cụ, từ đó nhận biết được như thế nào là phép đo trực tiếp, phép đo gián
tiếp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NL AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. PHÉP ĐO TRỰC TIẾP VÀ

10.C4.1:

tập

Phân tích

PHÉP ĐO GIÁN TIẾP

- GV yêu cầu HS: Đọc SGK và tìm hiểu về Trả lời :

được ảnh

phép đo trực tiếp và gián tiếp.

Phương án thực hành :

hưởng

- GV chia lớp thành 2 nhóm.

Bước 1 : Đánh dấu vạch xuất

của chất

+ Tổ 1,2 : Nhóm 1: Trả lời câu hỏi a và b.

phát, cho ô tô bắt đầu chuyển

lượng dữ

+ Tổ 3,4 : Nhóm 2 . Trả lời câu hỏi c và d.

động ( điểm A).

liệu đến

- GV đưa cho mỗi nhóm HS 1 bộ bộ dụng Bước 2 : Đánh dấu điểm dừng

chất

cụ gồm: ô tô đồ chơi, thước, đồng hồ bấm của ô tô. Đo quãng đường ô tô đi

lượng

giây.

AI.

được từ vạch xuất phát đến điểm

- GV hỏi “ Phương án đo tốc độ chuyển dừng. ( điểm B ).
4

động của chiếc xe ô tô đồ chơi với dụng cụ Bước 3: Dùng đồng hồ bấm giây
là thước và đồng hồ bấm giây là gì?” và để xác định thời gian từ lúc ô tô
chỉ định 2 HS đứng dậy trả lời.

bắt đầu chuyển động đến lúc

- Tiếp đến GV cho HS thảo luận câu hỏi dừng lại.
SGK.

=> HS ghi lại kết quả đã đo

a) Để đo tốc độ chuyển động của chiếc xe được.
cần đo những đại lượng nào?

a) Để đo tốc độ chuyển động của

b) Xác định tốc độ chuyển động của xe chiếc xe cần đo những đại lượng
theo công thức nào?

:

c) Phép đo nào là phép đo trực tiếp? Tại + Quãng đường di chuyển của
sao?

chiếc ô tô.

d) Phép đo nào là phép đo gián tiếp? Tại + Thời gian ô tô đi hết quãng
sao?

đường đó.

- GV đặt vấn đề: nếu bộ số liệu đo dùng để b) Xác định tốc độ chuyển động
huấn luyện AI có nhiều sai số thô thì kết của xe theo công thức : v = s/t.
quả AI dự đoán sẽ ra sao; yêu cầu HS liên c) Phép đo trực tiếp là phép đo
hệ với việc loại bỏ số liệu bất thường trong thời gian (t) và quãng đường (s).
phép đo.

Vì chúng lần lượt được đo bằng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

dụng cụ đo là đồng hồ và thước.

- Tiếp nhận bộ dụng cụ, thảo luận phương Kết quả của phép đo được đọc
án để làm thực hành kết hợp với đọc sách trực tiếp trên dụng cụ đo
để tìm đáp án cho các câu hỏi mà GV đưa d) Phép đo gián tiếp là phép đo
ra.

tốc độ (v). Vì nó được xác định

- HS phân tích được rằng dữ liệu đo sai thông qua công thức liên hệ với
lệch sẽ làm AI cho kết quả sai, từ đó thấy các đại lượng được đo trực tiếp
được vai trò của việc kiểm soát sai số.

là quãng đường và thời gian.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và => Kết luận:
thảo luận

+ Phép đo trực tiếp là: phép đo

- GV mời đại diện 1 bạn của :

một đại lượng trực tiếp bằng

+ Nhóm 1 trình bày câu trả lời cho câu hỏi dụng cụ đo, kết quả đo được đọc
5

a và b.

trực tiếp trên dụng cụ đo.

+ Nhóm 2 trình bày câu trả lời ở nhiệm vụ + Phép đo gián tiếp là: phép đo
c và d.

một đại lượng không trực tiếp

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện bằng dụng cụ đo, mà thông qua
nhiệm vụ học tập

công thức liên hệ với các đại

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

lượng có thể đo trực tiếp.

- GV chốt phương án đo tốc độ của chiếc
xe ô tô đồ chơi.
=> Nêu khái niệm phép đo trực tiếp, phép
đo gián tiếp.
Hoạt động 2. Sai số phép đo
a. Mục tiêu:
- Nhận biết nguyên nhân có sai khác trong kết quả đo. Từ đó HS nhận biết dễ dàng
hơn sai số trong phép đo.
- 10.C4.MR1: Phân tích được các dạng dữ liệu (số liệu đo, hình ảnh, âm thanh)
được sử dụng để huấn luyện AI.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu mỗi nhóm: Thực hành đo 5 lần. Sau đó đưa cho mỗi nhóm một bảng
mẫu để HS ghi các số liệu đo được.
- GV hướng dẫn HS: Thảo luận nguyên nhân sai số quãng đường, thời gian và tìm
cách khắc phục.
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu SGK để biết cách xác định sai số của phép đo và cách
ghi kết quả đo.
c. Sản phẩm học tập: Biết và ghi vào vở những loại sai số và cách xác định sai số
của phép đo. Từ những hiểu biết về nguyên nhân sai số để biết cách khắc phục
trong những lần đo đạc tiếp theo.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/NL

6

AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. SAI SỐ PHÉP ĐO

5.3.NC1a:

Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu cách phân loại sai số 1. Phân loại sai số

Áp

và nguyên nhân

được

Trả lời:

dụng
các

- GV dẫn dắt: Khi thực hiện phép đo các đại Theo em có 2 loại sai số là: công cụ và
lượng vật lý, luôn có sự sai lệch về kết quả.

Sai số hệ thống và sai số công nghệ

- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu mục 1 phần II ngẫu nhiên.

số

trong SGK và đặt câu hỏi: “ Theo em có những

nhau

- Sai số hệ thốn :

khác
để

loại sai số nào? Tìm hiểu nguyên nhân và cách + Nguyên nhân là do đặc tạo ra kiến
khắc phục? ”

điểm và cấu tạo của dụng cụ thức cũng

Nhiệm vụ 2 : Tìm hiểu cách xác định sai số gây ra hoặc cũng có nguyên như

các

phép đo

nhân chủ quan là do người quy

- GV yêu cầu HS: Đọc SGK và nghiên cứu

đo.

- >GV yêu cầu trong phần này, HS phải nắm

+ Cách khắc phục: Hiệu phẩm đổi

được:

chỉnh dụng cụ trước khi thực mới.

+ Khái niệm về sai số ngẫu nhiên tuyệt đối và

hiện đo và người đo cần phải 10.C4.MR

công thức xác định .

thao tác, quan sát chuẩn xác. 1:

+ Khái niệm về sai số tỉ đối và công thức xác

- Sai số ngẫu nhiên: Khi lặp tích được

định

lại các phép đo, ta nhận các

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách xác định sai số được các giá trị khác nhau

và

dữ

trình
sản

Phân
dạng
liệu

phép đo gián tiếp.

+ Nguyên nhân: Sự sai lệch dùng

để

- GV yêu cầu HS đọc SGK và nghiên cứu.

này không có nguyên nhân huấn luyện

- GV đưa ra câu hỏi: Qua những gì tìm hiểu rõ ràng. Có thể là do thao AI.
được ở SGK, em hãy nêu quy tắc để tính:

tác không chuẩn, hạn chế về

+ Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu.

tầm nhìn....

+ Sai số tỉ đối của một tích hay thương.

+ Cách khắc phục: Tiến

+ Từ sai số tỉ đối để tính sai số tuyệt đối.

hành thí nghiệm nhiều lần và

Hãy lấy ví dụ minh họa.

tính sai số.

Nhiệm vụ 4 : Tìm hiểu cách ghi kết quả đo

Sai số gây ra bởi dụng cụ đo thường

- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu mục 4 SGK và

được lấy bằng 1 nửa độ chia nhỏ nhất
7

trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết cách ghi kết

trên dụng cụ. Hoặc được nhà sản xuất

quả đo của đại lượng A và quy tắc làm tròn

ghi trực tiếp trên dụng cụ.

số?
- GV phát cho mỗi nhóm 1 biểu mẫu như hình
3.1 dưới đây:

2. Cách xác định sai số
phép đo
a) Sai số ngẫu nhiên tuyệt
đối
- Khái niệm: Sai số ngẫu
nhiên tuyệt đối của từng lần
đo là trị tuyệt đối của hiệu số
giữa giá trị trung bình các lần
đo và giá trị của mỗi lần đo
của phép đo trực tiếp.

- GV yêu cầu HS: Thực hiện phép đo 5 lần rồi - Công thức:
ghi kết quả đo được vào bảng biểu.
+ Sai số ngẫu nhiên tuyệt đối
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng Google Sheets của từng lần đo:
để thiết lập bảng tính tự động cho 5 lần đo.
∆ A 1=¿ A - A1∨¿ ;...;
- GV yêu cầu HS: Thảo luận câu hỏi trong ∆ A n=¿ A - An ∨¿
phần thảo luận trong sách GK, trang 19.
Trong đó:
- GV hướng dẫn HS kể tên các dạng dữ liệu mà
AI có thể dùng để học (bảng số liệu đo, ảnh

A=¿

A 1+ A 2 +…+ A n
n

chụp thước, video chuyển động, âm thanh) và +) Sai số ngẫu nhiên tuyệt
đối trung bình của n lần đo:
so sánh mức độ sai số của từng dạng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận biểu mẫu GV phát.
- HS đọc thông tin SGK, thực hành đo các đại
lượng trong quá trình xác định tốc độ của chiếc
xe ô tô đồ chơi và ghi lại kết quả đo vào cột
quãng đường (s) và thời gian(t).
- HS thảo luận tìm câu trả lời cho câu hỏi GV
yêu cầu bằng việc áp dụng các công thức liên

∆ A=

∆ A1 +∆ A 2+ …+ ∆ An
n

=> Sai số tuyệt đối của phép
đo là tổng sai số ngẫu nhiên
và sai số dụng cụ.
∆ A=∆ A + ∆ A dc

b) Sai số tỉ đối
- Khái niệm: Sai số tỉ đối
8

quan để tính toán.

của phép đo là tỉ lệ phần trăm

- HS phân tích được các dạng dữ liệu dùng giữa sai số tuyệt đối và giá trị
huấn luyện AI và nêu được dạng nào dễ mắc trung bình của đại lượng đo,
sai số hệ thống, dạng nào dễ mắc sai số ngẫu cho biết mức độ chính xác
nhiên.

của phép đo.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Công thức:
luận
- Cuối tiết, HS hoàn thành biểu mẫu do Gv phát
và nộp lại cho GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung bài tập vận dụng.
=> Kết luận:
- GV tổng kết lại 2 loại sai số, nguyên nhân và
cách khắc phục.

δA =

3. Cách xác định sai số
phép đo gián tiếp.
Trả lời:
+ Sai số tuyệt đối của một
tổng hay hiệu: bằng tổng các
sai số tuyệt đối của các số
hạng.
Công thức: A= B+ C

⇨ ∆ A=∆ B+ ∆C

- Nêu công thức xác định sai số phép đo.
- Hướng dẫn HS cách ghi kết quả đo sao cho
đúng.

∆A
. 100%
A

VD: Gọi s1 , s 2 lần lượt là
quãng đường đi từ A đến B
và từ B đến C.

⇨

Sai số tuyệt đối của

quãng đường s khi đi từ A
đến C là:
∆ s❑=∆ s1 +∆ s2

+ Sai số tỉ đối của một tích
hay thương: bằng tổng các
sai số tỉ sôis của các thừa số.
Công thức : A= B+ C

9

⇨ δA =δB +δC
VD: Trong câu hỏi xác định
tốc độ của chiếc xe ô tô đồ
chơi mà ta đã thực hành ở
s

mục I, theo công thức: v= t
thì sai số phép đo là:
δv=

∆s
∆t
.
100%
+
. 100%
s
t

Đặc biệt: Nếu A= B. √ C
1
⇨ δA =δB + 2 δC

+ Từ sai số tỉ đối để tính sai
số tuyệt đối: dựa vào công
∆A
thức δA = A . 100%

VD: Sử dụng dữ liệu của ví
dụ trên thì sai số tuyệt đối
của phép đo vận tốc sẽ là:
∆ v❑ =δv . v

4. Cách ghi kết quả đo
Trả lời:
- Kết quả đo của đại lượng A
được ghi dưới dạng một
khoảng giá trị:
( A−∆ A ) ≤ A ≤ ( A+ ∆ A )

Hoặc : A=A ± ∆ A
Trong đó:
+ ∆ A : Là sai số tuyệt đối
10

thường được viết đến chữ số
có nghĩa tới đơn vị của độ
chia nhỏ nhất trên dụng cụ
đo.
+ A : là giá trị trung bình
được viết đến bậc thập phân
tương ứng với ∆ A .
- Quy tắc làm tròn số:
+ Nếu chữ số ở hàng bỏ đi
nhỏ hơn 5 thì chữ số bên trái
vẫn giữ nguyên.
+ Nếu chữ số ở hàng bỏ đi
lớn hơn 5 thì chữ số bên trái
tăng thêm một đơn vị.
Trả lời:
+ HS tự thực hành theo
nhóm, đo 5 lần thời gian
chuyển động và quãng đường
đi được của chiếc xe ô tô đồ
chơi, từ điểm A đến điểm B (
HS tự xác định 2 điểm A và
B và coi A là điểm xuất phát,
B là điểm dừng của chiếc xe
ô tô ) sau trả lời câu hỏi.
a) Nguyên nhân gây ra sai
khác giữa các lần đo là:
- Sai số hệ thống: do dụng cụ
đo: đồng hồ lúc chạy nhanh
lúc chạy chậm do pin yếu. ...
- Sai số ngẫu nhiên: do
11

người đo đặt chiếc ô tô bị xê
dịch so với điểm xuất phát
hoặc điểm đích. Do động tác
bấm đồng hồ không dứt
khoát. Do đặt thước để đo
quãng đường không thẳng.
b) Tính sai số tuyệt đối của
phép đo s, t và điền vào
Bảng 3.1
- HS có thể tham khảo dữ
liệu sau:

- Thực hiện cách tính giá trị
cần xác định ở dòng cuối
cùng của bảng 3.1
s=

0,649+ 0,651+ 0,654+0,653+0,650
=0,6514
5

∆ s1 =|s−s1|=|0,6514−0,649|=0,0024
∆ s2 =|s−s 2|=|0,6514−0,651|=0,0004
∆ s3 =|s−s 3|=|0,6514−0,654|=0,0026
∆ s 4=|s−s4|=|0,6514−0,653|=0,0016
∆ s5 =|s−s 5|=|0,6514−0,650|=0,0014

=>
∆ s=

0,024+0,0004+ 0,0026+0,0016+ 0,0014
5
¿ 0,00168

Sai số tuyệt đối của phép đo
12

quãng

đường

∆ s❑=∆ s+ ∆ s dc

là:

= 0,00168+

0,001
2

=0,00218
t=

3,49+3,51+3,54+3,53+3,50
=3,514
5

(s)
∆ t 1=|t−t 1|=|3,514−3,49|=0,024
∆ t 2=|t−t 1|=|3,514−3,51|=¿ 0,0

04
∆ t 3=|t−t 3|=|3,514−3,54|=0,026
∆ t 4 =|t−t 4|=|3,514−3,53|=0,016
∆ t 5=|t−t 5|=|3,514−3,50|=¿0,0

14
=>
∆ t=

0,024+ 0,004+0,026+ 0,016+0,014
5
¿ 0,0168

Sai số tuyệt đối của phép đo
thời gian là
1
∆ t=∆ t+ ∆ t dc = 0,0168+ .0,01
2
¿ 0,0218 (s)

c) Viết kết quả đo:
- Phép đo s:
s = s ± ∆ s =0,6514 ± 0,00218
(m)
- Phép đo t:
t = t ± ∆ t =3,514 ± 0,00218( s)
d)
13

δt =

∆t
0,0218
.100 %=
.100 %=0,620 %
t
3,514

δs=

∆s
0,00218
.100 %=
.100 %=0,335 %
s
0,6514

δv=

∆s
∆t
.100 % + .100 %
s
t

¿ 0,335+0,620=0,955 %

s

=> ∆ v=δv . v = δv . t = 0,955.
0,6514
3,514

= 0,177 (m/s)
3. BÀI TẬP VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS bằng việc yêu cầu HS hoàn thành
bài trắc nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức về sai số phép đo và
biết cách ghi kết quả đo. Tìm hiểu về nguyên nhân gây ra sai số để biết cách khắc
phục. Từ đó có thể áp dụng để làm bài tập cũng như làm thực hành trong thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV in sẵn câu hỏi trên giấy và phát cho mỗi HS 1 tờ và yêu cầu HS về nhà hoàn
thành, đầu giờ của tiết sau nộp lại.
- GV cho HS làm câu 1, 2 tại lớp.
Câu 1: Em hãy chọn đáp án đúng: Đâu là một phép đo gián tiếp ?
A. Phép đo chiều dài của một cái hộp hình chữ nhật.
B. Phép đo chiều rộng của một cái hộp hình chữ nhật.
C. Phép đo chiều cao của một cái hộp hình chữ nhật.
D. Phép đo thể tích của một cái hộp hình chữ nhật.
Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất .
Sai số phép đo bao gồm:
14

A. Sai số ngẫu nhiên và sai số đơn vị.
B. Sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.
C. Sai số hệ thống và sa số đơn vị.
D. Sai số đơn vị và sai số dụng cụ.
Câu 3: Sai số ngẫu nhiên tuyệt đối của từng lần đo là:
A. Trị tuyệt đối của hiệu số giữa giá trị trung bình các lần đo và giá trị của mỗi lần
đo của phép đo trực tiếp.
B. Tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ.
C. Tỉ lệ phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo.
D. Hiệu số giữa giá trị trung bình các lần đo và giá trị của mỗi lần đo của phép đo
trực tiếp.
Câu 4: Chọn đáp án sai:
A. Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số
hạng.
B. Sai số tuyệt đối của một hiệu bằng hiệu các sai số tuyệt đối của các số hạng.
C. Sai số tỉ đối của một thương bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số.
D. Sai số tỉ đối của một tích bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số.
Câu 5: Tiến hành đo chuyển động của một viên bi khi được bắn ra xa, ta thu được
số liệu như bảng sau:

Em hãy tính ∆ scủa viên bi là:
15

A. 0,00287
B. 0,00728
C. 0,00782
D. 0,00872
Bài tập tổng hợp:
1, Giải thích tại sao để đo một đại lượng chính xác, người ta cần phải lặp lại phép
đo nhiều lần và tính sai số.
2, Em hãy tính ∆ v của viên bi ở trong câu 5.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, về nhà nhớ lại kiến thức đã học, hoàn thành bài tập về nhà
để đầu tiết sau nộp lại cho GV.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động
- HS chọn đáp án cho câu hỏi 1,2 và trả lời trước lớp.
- HS nộp bài tập về nhà cho GV vào đầu giờ của tiết sau.
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập trong buổi thực
hành
- HS đã nắm vững kiến thức hay chưa?
- HS đã biết thực hiện thao tác đúng, có năng nổ trong lúc thực hành hay chưa?
=> Buổi thực hành hôm nay có đạt được hiệu quả hay chưa.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 3 và hoàn thành bài tập về nhà.

● Xem trước nội dung Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
* Đáp án cho phần bài tập về nhà
a) Phần trắc nghiệm
1-D

2-B

3-A

4-B

5-D

b) Bài tập tổng hợp:

16

1, Để đo một đại lượng chính xác, người ta cần phải lặp lại phép đo nhiều lần và
tính sai số. Mục đích là để làm giảm sai số ngẫu nhiên đến mức nhỏ nhất và tính
sai số để xác định được độ tin cậy của phép đo.
2, Em hãy tính ∆ v của viên bi ở trong câu 5.
s=

0,1+0,12+0,11+ 0,123+ 0,1
=0,1106
5

∆ s1 =|s−s1|=|0,1106−0,1|=0,0106
∆ s2 =|s−s 2|=|0,1106−0,12|=0,0094
∆ s3 =|s−s 3|=|0,1106−0,11|=0,0006
∆ s 4=|s−s4|=|0,1106−0,123|=0,0124
∆ s5 =|s−s 5|=|0,1106−0,1|=0,0106

=> ∆ s=

0,0106+0,0094+ 0,0006+0,0124+ 0,0106
=0,00872
5

Sai số tuyệt đối của phép đo quãng đường là:
∆ s❑=∆ s+ ∆ s dc = 0,00872+
t=

0,001
=0,00922
2

3,02+ 0,023+0,022+0,021+0,02
=0,0212 (s)
5
∆ t 1=|t −t 1|=|0,0212−0,02|=0,0012

∆ t 2=|t−t 1|=|0,0212−0,023|=¿ 0,0018
∆ t 3=|t−t 3|=|0,0212−0,022|=0,0008
∆ t 4 =|t−t 4|=|0,0212−0,021|=0,0002
∆ t 5=|t−t 5|=|0,0212−0,02|=¿0,0012

=> ∆ t=

0,0012+0,0018+0,0008+ 0,0002+ 0,0012
=0,00104
5

Sai số tuyệt đối của phép đo thời gian là:
1
∆ t=∆ t+ ∆ t dc = 0,00104 + .0,01
2
¿ 0,00604 (s)

c) Viết kết quả đo:
- Phép đo s:
s = s ± ∆ s =0,1106 ± 0,00922 (m)
17

- Phép đo t:
t = t ± ∆ t=0,0212 ± 0,00604( s)
∆t

0,00604

d) δt = t .100 %= 0,0212 .100 %=0,28 %
δs=
δv=

∆s
0,00922
.100 %=
.100 %=0,08 %
s
0,1106

∆s
∆t
.100 % + .100 %=0,08+0,28=0,36 %
s
t
s

0,1106

=> ∆ v=δv . v = δv . t = 0,36. 0,0212 = 1,88 (m/s)

18
 
Gửi ý kiến