GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BÀI 28 HAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:44' 16-10-2026
Dung lượng: 261.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:44' 16-10-2026
Dung lượng: 261.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 28: ĐỘNG LƯỢNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa của động lượng và nêu được ý nghĩa vật lí của đại
lượng đó.
- Phát biểu và viết được công thức liên hệ giữa lực tác dụng lên vật và tốc độ biến
thiên của động lượng (thường được gọi là dạng thứ 2 của định luật II Newton).
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả
lời các yêu cầu.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ,
hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
- Năng lực vật lí:
● Nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa động lượng.
● Phát biểu được mối liên hệ giữa lực tác dụng lên vật và tốc độ biến thiên
của động lượng.
● Viết được công thức liên hệ giữa lực tác dụng lên vật và tốc độ biến thiên
của động lượng.
- Năng lực số:
● 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
● 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
● 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
- Năng lực AI:
1
● 10.C2.1: Xác định được vấn đề thực tế có thể ứng dụng AI liên quan đến
động lượng và an toàn va chạm.
● 10.A1.2: Giải thích được vì sao cần kiểm chứng kết quả tính xung lượng của
lực do AI đưa ra.
3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập thông qua việc đọc SGK và trả lời câu thảo luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, KHBD
● Tranh vẽ các hình a và b ở phần mở đầu bài học trong SGK.
● Thiết bị để thực hiện thí nghiệm ở hình 33.2 SGK.
● Máy chiếu, máy tính (nếu có)
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua những tìm hiểu những ví dụ thực tế để HS bước đầu nhận thấy có mối
liên quan giữa khối lượng và vận tốc.
b. Nội dung: GV cùng HS quan sát và phân tích hình ảnh ở đầu bài học trong SGK
c. Sản phẩm học tập: HS hiểu được tác dụng truyền chuyển động giữa các vật phụ
thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
2
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV chiếu hình ảnh mở đầu bài học trong SGK:
Rồi yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Hình a: Xe tải và xe con đang chạy cạnh nhau với cùng vận tốc. Khi đèn tín hiệu
màu đỏ bật sáng, xe nào muốn dừng lại cần phải có một lực hãm lớn hơn? Tại
sao?
- Hình b: Cầu thủ đá bóng sút phạt 11 m. Thủ môn khó bắt bóng hơn khi bóng bay
tới có tốc độ lớn hay nhỏ? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận với bạn ngồi bên để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
TL:
- Hình a: Khi đèn tín hiệu màu đỏ bật sáng, xe tải muốn dừng lại cần phải có một
lực hãm lớn hơn vì khối lượng của xe tải lớn hơn xe con.
- Hình b: Thủ môn khó bắt bóng hơn khi bóng bay tới có tốc độ lớn. Vì khi tốc độ
của quả bóng càng lớn thì thời gian để thủ môn đưa ra phản ứng càng ngắn. Hơn
nữa, khi tốc độ của quả bóng càng lớn thì khả năng truyền chuyển động càng lớn.
Vậy nên thủ môn rất khó đẩy được quả bóng ra ngoài.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ở đầu chương trình chúng ta đã học vận tốc là đại
lượng đặc trưng cho chuyển động về mặt động học. Nhưng khi nghiên cứu quá
trình truyền chuyển động giữa các vật thông qua lực tương tác, thì nếu xét riêng
3
đại lượng v⃗ là không đủ. Vậy ta cần phải đi xét những đại lượng nào thì bài học
hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 27. Động lượng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu ý nghĩa của động lượng và hình thành khái niệm động
lượng .
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm nhỏ để HS tìm hiểu ý nghĩa của động lượng.
Dựa trên kết quả quan sát và thảo luận ở thí nghiệm để HS hình thành khái niệm
động lượng.
10.C2.1: Xác định được vấn đề thực tế có thể ứng dụng AI liên quan đến động
lượng và an toàn va chạm.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm 1,2 như trong SGK, đặt các
câu hỏi định hướng để HS nêu được ý nghĩa của động lượng, hình thành khái niệm
động lượng và công thức tính động lượng.
c. Sản phẩm học tập:
- Nêu được ý nghĩa của động lượng.
- Nêu được khái niệm động lượng.
- Viết được công thức tính động lượng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. ĐỘNG LƯỢNG
5.3.NC1a:
học tập
dụng được các
Trả lời:
- GV tổ chức cho HS tiến hành thí CH1:
nghiệm 1,2 như trong SGK.
Áp
công cụ và công
Trong thí nghiệm 1, vận tốc của hai nghệ số khác
Lưu ý: về viên bi C: Có thể dùng viên viên bi A và B khi đến chân dốc không nhau để tạo ra
bi hoặc mẩu gỗ bằng cỡ bao diêm cũng giống nhau: Vì viên bi B có khối lượng kiến thức cũng
được.
lớn hơn nên có động năng lớn hơn ⇒ như
+ GV chuẩn bị trước dụng cụ thí truyền năng lượng cho viên bi C nhiều trình
nghiệm.
các
quy
và
sản
hơn ⇒ làm viên bi C lăn xa hơn. Như phẩm đổi mới
+ Chia lớp thành 2 nhóm lớn, phát cho vậy viên bi B đẩy viên bi C lăn xa hơn.
10.C2.1:
4
Xác
mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ để làm thí - Khái niệm động lượng: Đại lượng định được vấn
nghiệm.
đặc trưng cho khả năng truyền chuyển đề thực tế có
+ Cách tiến hành: giống như hướng dẫn động của một vật khi tương tác với vật thể ứng dụng
trong SGK.
khác gọi là động lượng của vật.
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi :
- Động lượng của vật được xác định
CH1. Trong thí nghiệm 1, vận tốc của
như sau:
hai viên bi A và B khi đến chân dốc có
⃗p=m. ⃗v (28.1)
giống nhau không? Viên bi nào đẩy
Trong đó:
viên bi C lăn xa hơn? Tại sao?
m: khối lượng của vật (kg)
CH2. Trong thí nghiệm 2, ứng với độ
⃗v là vận tốc của vật (m/s)
dốc nào thì viên bi A có vận tốc lớn
⃗p :là động lượng của vật (kg.m/s)
hơn khi va chạm với bi C? Ở trường
Trả lời:
hợp nào, viên bi C lăn xa hơn? Tại
a. Xét về độ lớn, ta có:
sao?
- GV yêu cầu HS: Truy cập phần mềm
mô phỏng PhET "Collision Lab"
(Phòng thí nghiệm va chạm), chọn chế
độ "Intro". HS thiết lập các viên bi có
khối lượng và vận tốc khác nhau, cho
chúng va chạm và quan sát vectơ động
AI để thực hiện.
P
p=m.v= g . v
Với: P: là trọng lượng của vật (N)
g: là gia tốc (m/ s2)
v: là vận tốc (m/s)
=> Đơn vị của p sẽ là:
N
N . m . s2
.
m/s=
=N . s .
m/s 2
m.s
lượng (Momentum vector) thay đổi như Vậy, ngoài đơn vị kg.m/s thì động
thế nào trước và sau va chạm.
lượng còn có đơn vị khác là N.s.
- GV đặt câu hỏi: Sau 2 thí nghiệm b. Từ công thức 28.1, ta thấy:
trên, em rút ra được điều gì?
+ Động lượng là một đại lượng vectơ
- GV yêu cầu HS phát biểu khái niệm có hướng.
động lượng của vật.
+ Hướng của vectơ động lượng cùng
- GV đưa ra nhận xét: Như vậy, động hướng với vận tốc của vật.
lượng của vật sẽ liên quan đến khối Câu 3.
lượng và vận tốc chuyển động của vật. a) Đổi 3 tấn = 3000 kg; 72 km/h = 20
Sau đó đưa ra công thức tính động
5
lượng của vật 28.1.
m/s
- GV đặt câu hỏi:
Độ lớn động lượng của xe bus là:
a. Theo em ngoài đơn vị là kg.m/s thì
p1=m1 . v 1= 3000.20
động lượng còn có đơn vị nào khác?
= 60 000 (kg.m/s)
b. Từ công thức 28.1, em có nhận xét gì b) Đổi 500 g = 0,5 kg
về đặc điểm của động lượng?
Độ lớn động lượng của hòn đá là:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần p2=m2 . v 2 = 0,5.10 = 5 kg.m/s
câu hỏi và câu 3 phần luyện tập mục c) Độ lớn động lượng của electron là:
này.
p3=m3 . v 3= 2 . 107 . 9,1. 10−31 = 18,2 .
CH2.
10−24 kg.m/s
a. Động lượng của xe tải hay ô tô trong
hình đầu bài là lớn hơn?
b. Trong trường hợp sút phạt 11m, tại
sao thủ môn khó bắt bóng hơn nếu
bóng có động lượng tăng?
Câu 3. Tính độ lớn của động lượng
trong các trường hợp sau :
a. Một xe buýt khối lượng 3 tấn đang
chuyển động với tốc độ 72 km/h
b. Một hòn đá khối lượng 500g chuyển
động với tốc độ 10m/s.
c. Một electron chuyển động với tốc độ
2. 107 m/s. Biết khối lượng electron
bằng 9,1. 10−31 kg.
- GV yêu cầu HS nêu vấn đề thực tế ở
Việt Nam có thể ứng dụng AI dựa trên
động lượng (túi khí tự bung, cảnh báo
va chạm, phân tích hiện trường tai
nạn).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
6
tập
- HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu
hỏi từ GV, suy nghĩ để tìm câu trả lời.
- HS xác định được vấn đề thực tế có
thể ứng dụng AI và chỉ ra vai trò của
động lượng trong vấn đề đó.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày
câu trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, đưa ra kết
luận chuẩn kiến thức rồi chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2. Hình thành khái niệm xung lượng của lực và cách viết dạng thứ
hai của định luật II Newton
a. Mục tiêu: Thông qua những kiến thức đã có để xét mối liên hệ giữa độ biến
hiên động lượng với lực tác dụng lên một vật có khối lượng m trong khoảng thời
gian ∆ t .
10.A1.2: Giải thích được vì sao cần kiểm chứng kết quả tính xung lượng của
lực do AI đưa ra.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa của xung lực, cách
viết dạng thứ 2 của định luật II Newton.
c. Sản phẩm học tập:
- Phát biểu được khái niệm, ý nghĩa của xung lượng của lực.
- Nêu được mối liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng.
- Phát biểu được dạng tổng quát của định luật II Newton.
d. Tổ chức hoạt động:
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NL AI
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu xung lượng của II. Xung lượng của lực
10.A1.2:
lực.
Giải thích
1. Xung lượng.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Trả lời:
được vì
học tập
sao việc
CH1.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu a. Cầu thủ thực hiện một cú đá vô con người
hỏi 1,2 trang 111 SGK, mục này.
lê đã đưa được quả bóng vào lưới kiểm soát
CH1: Trong ví dụ sau, các vật đã chịu đối phương: Quả bóng chịu tác AI là quan
tác dụng của những lực nào trong thời dụng lực của chân cầu thủ.
gian rất ngắn.
trọng.
b. Trong môn bi-a, quả bi-a đang
a. Cầu thủ thực hiện một cú đá vô lê đã chuyển động thì va chạm vào thành
đưa được quả bóng vào lưới đối bàn nên nó bị đổi hướng: Quả bóng
phương.
bi-a chịu tác dụng của phản lực từ
b. Trong môn bi-a, quả bi-a đang thành bàn.
chuyển động thì va chạm vào thành bàn CH2.
nên nó bị đổi hướng.
(1) Sự biến đổi trạng thái chuyển
c. Trong môn chơi gôn, một quả bóng động của các vật:
gôn đang nằm yên. Sau một cú đánh, + Quả bóng đang đứng yên sau khi
quả bóng bay đi rất nhanh.
chịu tác dụng lực của chân cầu thủ
CH2. Hãy chỉ ra sự biến đổi trạng thái thì chuyển động cùng hướng với
chuyển động của vật trong các ví dụ vận tốc sút của cầu thủ.
trên (trong câu 1 ) như thế nào?
+ Quả bóng bi-a đang chuyển động
- GV đưa ra khái niệm xung lượng.
theo hướng này, sau khi chịu tác
- GV yêu cầu HS trả lời ý thứ 2 của câu dụng của phản lực từ thành bàn
hỏi 2: Tại sao lực tác dụng lên vật trong hoặc vợt của người chơi thì chuyển
một khoảng thời gian ngắn lại có thể động theo hướng khác.
gây ra biến đổi đáng kể trạng thái - Khái niệm xung lượng: Khi một
chuyển động của vật đó.
F tác dụng lên một vật trong
lực ⃗
- GV cho AI giải bài tính xung lượng khoảng thời gian ngắn ∆ t thì tích
F . ∆ t được định nghĩa là xung
của lực trong va chạm, yêu cầu HS tự ⃗
8
F trong khoảng thời
giải lại theo dạng khác của định luật 2 lượng của lực ⃗
F được xem là
Newton và chỉ ra chỗ AI nhầm dấu độ gian ∆ t ấy. (Lực ⃗
biến thiên động lượng.
không đổi trong khoảng thời gian
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học ∆ t ).
tập
Đơn vị của xung lượng là: N.s.
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe Trả lời:
giảng, tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ tìm (2) Lực tác dụng lên vật trong một
câu trả lời.
khoảng thời gian ngắn có thể gây
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá ra biến đổi đáng kể trạng thái
trình thảo luận nhóm.
chuyển động của vật vì:
- HS giải lại, phát hiện lỗi dấu của AI và + Chân cầu thủ sút vào bóng
giải thích được vì sao phải giữ quyền + Thành bàn tác dụng lực vào bi-a
quyết định kết quả cuối cùng.
+ Gậy vụt vào bóng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 2. Liên hệ giữa xung lượng của
thảo luận
lực và độ biến thiên động lượng.
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra đáp Trả lời:
án cho từng câu hỏi.
- Gia tốc của vật sẽ là:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của
HS rồi chuyển sang nội dung tiếp theo.
a⃗ =
v⃗2−⃗
v1
∆t
- Viết lại định luật II Newton:
F =m . ⃗a.
Theo định luật II Newton: ⃗
Thay a⃗ ở trên vào, ta có:
v −⃗
⃗
v
2
1
v 2−⃗
v1 ¿
F =¿m.
F . ∆ t=m .( ⃗
=>⃗
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu mối liên hệ ⃗
∆t
giữlượng của lực và độ biến thiên = m . ⃗
v2 - m . ⃗
v1 = ⃗
p2−⃗
p1 (28.2)
động lượng
- Từ công thức 28.3, ta thấy: Xung
- GV nêu vấn đề và đặt ra câu hỏi:
lượng của lực tác dụng lên vật
Câu hỏi: Em hãy xác định gia tốc của trong một khoảng thời gian = độ
vật?Từ đó, em hãy viết lại định luật II biến thiên động lượng của vật trong
Newton.
khoảng thời gian đó.
9
- GV phân tích biểu thức 28.2:
- CH1.
+ Vế trái của biểu thức 28.2 chính là a. Xung lượng của lực gây ra tác
xung lượng của lực trong khoảng thời dụng làm biến thiên động lượng
gian ∆ t .
của vật.
+ Vế phải là độ biến thiên động lượng b. Chọn D
của vật.
F . ∆ t=∆ ⃗p (28.3)
Ta có thể viết: ⃗
- GV đặt câu hỏi: Từ công thức 28.3, em
có nhận xét gì?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,3
trang 112 SGK.
CH1. a. Xung lượng của lực gây ra tác
dụng gì ?
b. Một quả bóng khối lượng m đang bay
ngang với tốc độ v thì đậ vào một bức
tường và bật trở lại với tốc độ như cũ.
Xung lượng của lực gây ra của tường
F từ công thức 28.3, ta được:
- Rút ⃗
lên bóng là
∆ ⃗p
⃗
F=
(28.4)
∆t
A. mv
B. -mv
C. 2mv
D. -2mv
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Như vậy: lực tác dụng lên vật = tốc
độ thay đổi động lượng cuả vật.
Đây chính là một cách diễn đạt
khác của định luật II Newton.
tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
giảng và trả lòi các câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Sau mỗi câu hỏi, HS giơ tay phát biểu.
10
GV mời đại diện một HS trả lời, HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của
HS chuyển sang nội dung luyện tập.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu dạng tổng quát
của định luật II Newton
- GV đưa ra biểu thức 28.4 từ biểu thức
28.3. Từ đó diễn đạt định luật II Newton
bằng cách khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS chú ý nghe giảng.
Bước 3,4: Báo cáo, đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chỉ định 1 HS đứng dậy cùng
tương tác để đưa ra biểu thức 28.4.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang
nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi luyện tập 1,2,4 trang 111 SGK;
câu hỏi 2,4 trang 112 SGK, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint
tương tác).
11
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Động lượng có đơn vị là
A. N.m/s.
B. kg.m/s.
C. N.m.
D. N/s.
Câu 2: Một vật chuyển động với tốc độ tăng dần thì có
A. động lượng không đổi.
B. động lượng bằng không.
C. động lượng tăng dần.
D. động lượng giảm dần.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây SAI:
A. Động lượng là một đại lượng vectơ.
B. Xung của lực là một đại lượng vectơ.
C. Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
D. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Câu 4: Động lượng của ô tô không thay đổi khi ô tô
A. Tăng tốc.
B. Giảm tốc.
C. Chuyển động tròn đều.
D. Chuyển động thẳng đều trên đoạn đường có ma sát.
Câu 5: Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không
đổi . Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là
A.
=
.m
B. =
.t
C. =
12
D. =
Câu 6: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?
A. N.s.
B. N.m.
C. N.m/s.
D. N/s
Câu 7: Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng
và vận
tốc của một chất điểm.
A. Cùng phương, ngược chiều.
B. Cùng phương, cùng chiều.
C. Vuông góc với nhau.
C. Hợp với nhau một góc α≠0.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
C
D
D
B
A
B
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS trả lời nhanh trước lớp rồi về nhà tìm
hiểu thêm.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về động lượng vào tình huống thực
tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 phần “Em có thể”
13
Câu hỏi 1. Mô tả và tính độ lớn động lượng của Trái Đất trong chuyển động quanh
Mặt Trời, khi biết khối lượng Trái Đất và bán kính quỹ đạo.
Câu hỏi 2. Tính động lượng của hệ “tên lửa + khí” ngay trước và sau khi phụt khí,
khi đã biết khối lượng, vận tốc của tên lửa và của khí phụt ra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận với bạn để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh trên lớp rồi về nhà tìm hiểu thêm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động.
- GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 28
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
● Xem trước nội dung bài 29. Định luật bảo toàn động lượng.
14
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa của động lượng và nêu được ý nghĩa vật lí của đại
lượng đó.
- Phát biểu và viết được công thức liên hệ giữa lực tác dụng lên vật và tốc độ biến
thiên của động lượng (thường được gọi là dạng thứ 2 của định luật II Newton).
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả
lời các yêu cầu.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ,
hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
- Năng lực vật lí:
● Nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa động lượng.
● Phát biểu được mối liên hệ giữa lực tác dụng lên vật và tốc độ biến thiên
của động lượng.
● Viết được công thức liên hệ giữa lực tác dụng lên vật và tốc độ biến thiên
của động lượng.
- Năng lực số:
● 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
● 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
● 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
- Năng lực AI:
1
● 10.C2.1: Xác định được vấn đề thực tế có thể ứng dụng AI liên quan đến
động lượng và an toàn va chạm.
● 10.A1.2: Giải thích được vì sao cần kiểm chứng kết quả tính xung lượng của
lực do AI đưa ra.
3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập thông qua việc đọc SGK và trả lời câu thảo luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, KHBD
● Tranh vẽ các hình a và b ở phần mở đầu bài học trong SGK.
● Thiết bị để thực hiện thí nghiệm ở hình 33.2 SGK.
● Máy chiếu, máy tính (nếu có)
● Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua những tìm hiểu những ví dụ thực tế để HS bước đầu nhận thấy có mối
liên quan giữa khối lượng và vận tốc.
b. Nội dung: GV cùng HS quan sát và phân tích hình ảnh ở đầu bài học trong SGK
c. Sản phẩm học tập: HS hiểu được tác dụng truyền chuyển động giữa các vật phụ
thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
2
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV chiếu hình ảnh mở đầu bài học trong SGK:
Rồi yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Hình a: Xe tải và xe con đang chạy cạnh nhau với cùng vận tốc. Khi đèn tín hiệu
màu đỏ bật sáng, xe nào muốn dừng lại cần phải có một lực hãm lớn hơn? Tại
sao?
- Hình b: Cầu thủ đá bóng sút phạt 11 m. Thủ môn khó bắt bóng hơn khi bóng bay
tới có tốc độ lớn hay nhỏ? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận với bạn ngồi bên để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
TL:
- Hình a: Khi đèn tín hiệu màu đỏ bật sáng, xe tải muốn dừng lại cần phải có một
lực hãm lớn hơn vì khối lượng của xe tải lớn hơn xe con.
- Hình b: Thủ môn khó bắt bóng hơn khi bóng bay tới có tốc độ lớn. Vì khi tốc độ
của quả bóng càng lớn thì thời gian để thủ môn đưa ra phản ứng càng ngắn. Hơn
nữa, khi tốc độ của quả bóng càng lớn thì khả năng truyền chuyển động càng lớn.
Vậy nên thủ môn rất khó đẩy được quả bóng ra ngoài.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ở đầu chương trình chúng ta đã học vận tốc là đại
lượng đặc trưng cho chuyển động về mặt động học. Nhưng khi nghiên cứu quá
trình truyền chuyển động giữa các vật thông qua lực tương tác, thì nếu xét riêng
3
đại lượng v⃗ là không đủ. Vậy ta cần phải đi xét những đại lượng nào thì bài học
hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 27. Động lượng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu ý nghĩa của động lượng và hình thành khái niệm động
lượng .
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm nhỏ để HS tìm hiểu ý nghĩa của động lượng.
Dựa trên kết quả quan sát và thảo luận ở thí nghiệm để HS hình thành khái niệm
động lượng.
10.C2.1: Xác định được vấn đề thực tế có thể ứng dụng AI liên quan đến động
lượng và an toàn va chạm.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm 1,2 như trong SGK, đặt các
câu hỏi định hướng để HS nêu được ý nghĩa của động lượng, hình thành khái niệm
động lượng và công thức tính động lượng.
c. Sản phẩm học tập:
- Nêu được ý nghĩa của động lượng.
- Nêu được khái niệm động lượng.
- Viết được công thức tính động lượng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS/NL AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. ĐỘNG LƯỢNG
5.3.NC1a:
học tập
dụng được các
Trả lời:
- GV tổ chức cho HS tiến hành thí CH1:
nghiệm 1,2 như trong SGK.
Áp
công cụ và công
Trong thí nghiệm 1, vận tốc của hai nghệ số khác
Lưu ý: về viên bi C: Có thể dùng viên viên bi A và B khi đến chân dốc không nhau để tạo ra
bi hoặc mẩu gỗ bằng cỡ bao diêm cũng giống nhau: Vì viên bi B có khối lượng kiến thức cũng
được.
lớn hơn nên có động năng lớn hơn ⇒ như
+ GV chuẩn bị trước dụng cụ thí truyền năng lượng cho viên bi C nhiều trình
nghiệm.
các
quy
và
sản
hơn ⇒ làm viên bi C lăn xa hơn. Như phẩm đổi mới
+ Chia lớp thành 2 nhóm lớn, phát cho vậy viên bi B đẩy viên bi C lăn xa hơn.
10.C2.1:
4
Xác
mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ để làm thí - Khái niệm động lượng: Đại lượng định được vấn
nghiệm.
đặc trưng cho khả năng truyền chuyển đề thực tế có
+ Cách tiến hành: giống như hướng dẫn động của một vật khi tương tác với vật thể ứng dụng
trong SGK.
khác gọi là động lượng của vật.
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi :
- Động lượng của vật được xác định
CH1. Trong thí nghiệm 1, vận tốc của
như sau:
hai viên bi A và B khi đến chân dốc có
⃗p=m. ⃗v (28.1)
giống nhau không? Viên bi nào đẩy
Trong đó:
viên bi C lăn xa hơn? Tại sao?
m: khối lượng của vật (kg)
CH2. Trong thí nghiệm 2, ứng với độ
⃗v là vận tốc của vật (m/s)
dốc nào thì viên bi A có vận tốc lớn
⃗p :là động lượng của vật (kg.m/s)
hơn khi va chạm với bi C? Ở trường
Trả lời:
hợp nào, viên bi C lăn xa hơn? Tại
a. Xét về độ lớn, ta có:
sao?
- GV yêu cầu HS: Truy cập phần mềm
mô phỏng PhET "Collision Lab"
(Phòng thí nghiệm va chạm), chọn chế
độ "Intro". HS thiết lập các viên bi có
khối lượng và vận tốc khác nhau, cho
chúng va chạm và quan sát vectơ động
AI để thực hiện.
P
p=m.v= g . v
Với: P: là trọng lượng của vật (N)
g: là gia tốc (m/ s2)
v: là vận tốc (m/s)
=> Đơn vị của p sẽ là:
N
N . m . s2
.
m/s=
=N . s .
m/s 2
m.s
lượng (Momentum vector) thay đổi như Vậy, ngoài đơn vị kg.m/s thì động
thế nào trước và sau va chạm.
lượng còn có đơn vị khác là N.s.
- GV đặt câu hỏi: Sau 2 thí nghiệm b. Từ công thức 28.1, ta thấy:
trên, em rút ra được điều gì?
+ Động lượng là một đại lượng vectơ
- GV yêu cầu HS phát biểu khái niệm có hướng.
động lượng của vật.
+ Hướng của vectơ động lượng cùng
- GV đưa ra nhận xét: Như vậy, động hướng với vận tốc của vật.
lượng của vật sẽ liên quan đến khối Câu 3.
lượng và vận tốc chuyển động của vật. a) Đổi 3 tấn = 3000 kg; 72 km/h = 20
Sau đó đưa ra công thức tính động
5
lượng của vật 28.1.
m/s
- GV đặt câu hỏi:
Độ lớn động lượng của xe bus là:
a. Theo em ngoài đơn vị là kg.m/s thì
p1=m1 . v 1= 3000.20
động lượng còn có đơn vị nào khác?
= 60 000 (kg.m/s)
b. Từ công thức 28.1, em có nhận xét gì b) Đổi 500 g = 0,5 kg
về đặc điểm của động lượng?
Độ lớn động lượng của hòn đá là:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần p2=m2 . v 2 = 0,5.10 = 5 kg.m/s
câu hỏi và câu 3 phần luyện tập mục c) Độ lớn động lượng của electron là:
này.
p3=m3 . v 3= 2 . 107 . 9,1. 10−31 = 18,2 .
CH2.
10−24 kg.m/s
a. Động lượng của xe tải hay ô tô trong
hình đầu bài là lớn hơn?
b. Trong trường hợp sút phạt 11m, tại
sao thủ môn khó bắt bóng hơn nếu
bóng có động lượng tăng?
Câu 3. Tính độ lớn của động lượng
trong các trường hợp sau :
a. Một xe buýt khối lượng 3 tấn đang
chuyển động với tốc độ 72 km/h
b. Một hòn đá khối lượng 500g chuyển
động với tốc độ 10m/s.
c. Một electron chuyển động với tốc độ
2. 107 m/s. Biết khối lượng electron
bằng 9,1. 10−31 kg.
- GV yêu cầu HS nêu vấn đề thực tế ở
Việt Nam có thể ứng dụng AI dựa trên
động lượng (túi khí tự bung, cảnh báo
va chạm, phân tích hiện trường tai
nạn).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
6
tập
- HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu
hỏi từ GV, suy nghĩ để tìm câu trả lời.
- HS xác định được vấn đề thực tế có
thể ứng dụng AI và chỉ ra vai trò của
động lượng trong vấn đề đó.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày
câu trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, đưa ra kết
luận chuẩn kiến thức rồi chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2. Hình thành khái niệm xung lượng của lực và cách viết dạng thứ
hai của định luật II Newton
a. Mục tiêu: Thông qua những kiến thức đã có để xét mối liên hệ giữa độ biến
hiên động lượng với lực tác dụng lên một vật có khối lượng m trong khoảng thời
gian ∆ t .
10.A1.2: Giải thích được vì sao cần kiểm chứng kết quả tính xung lượng của
lực do AI đưa ra.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa của xung lực, cách
viết dạng thứ 2 của định luật II Newton.
c. Sản phẩm học tập:
- Phát biểu được khái niệm, ý nghĩa của xung lượng của lực.
- Nêu được mối liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng.
- Phát biểu được dạng tổng quát của định luật II Newton.
d. Tổ chức hoạt động:
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NL AI
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu xung lượng của II. Xung lượng của lực
10.A1.2:
lực.
Giải thích
1. Xung lượng.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Trả lời:
được vì
học tập
sao việc
CH1.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu a. Cầu thủ thực hiện một cú đá vô con người
hỏi 1,2 trang 111 SGK, mục này.
lê đã đưa được quả bóng vào lưới kiểm soát
CH1: Trong ví dụ sau, các vật đã chịu đối phương: Quả bóng chịu tác AI là quan
tác dụng của những lực nào trong thời dụng lực của chân cầu thủ.
gian rất ngắn.
trọng.
b. Trong môn bi-a, quả bi-a đang
a. Cầu thủ thực hiện một cú đá vô lê đã chuyển động thì va chạm vào thành
đưa được quả bóng vào lưới đối bàn nên nó bị đổi hướng: Quả bóng
phương.
bi-a chịu tác dụng của phản lực từ
b. Trong môn bi-a, quả bi-a đang thành bàn.
chuyển động thì va chạm vào thành bàn CH2.
nên nó bị đổi hướng.
(1) Sự biến đổi trạng thái chuyển
c. Trong môn chơi gôn, một quả bóng động của các vật:
gôn đang nằm yên. Sau một cú đánh, + Quả bóng đang đứng yên sau khi
quả bóng bay đi rất nhanh.
chịu tác dụng lực của chân cầu thủ
CH2. Hãy chỉ ra sự biến đổi trạng thái thì chuyển động cùng hướng với
chuyển động của vật trong các ví dụ vận tốc sút của cầu thủ.
trên (trong câu 1 ) như thế nào?
+ Quả bóng bi-a đang chuyển động
- GV đưa ra khái niệm xung lượng.
theo hướng này, sau khi chịu tác
- GV yêu cầu HS trả lời ý thứ 2 của câu dụng của phản lực từ thành bàn
hỏi 2: Tại sao lực tác dụng lên vật trong hoặc vợt của người chơi thì chuyển
một khoảng thời gian ngắn lại có thể động theo hướng khác.
gây ra biến đổi đáng kể trạng thái - Khái niệm xung lượng: Khi một
chuyển động của vật đó.
F tác dụng lên một vật trong
lực ⃗
- GV cho AI giải bài tính xung lượng khoảng thời gian ngắn ∆ t thì tích
F . ∆ t được định nghĩa là xung
của lực trong va chạm, yêu cầu HS tự ⃗
8
F trong khoảng thời
giải lại theo dạng khác của định luật 2 lượng của lực ⃗
F được xem là
Newton và chỉ ra chỗ AI nhầm dấu độ gian ∆ t ấy. (Lực ⃗
biến thiên động lượng.
không đổi trong khoảng thời gian
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học ∆ t ).
tập
Đơn vị của xung lượng là: N.s.
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe Trả lời:
giảng, tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ tìm (2) Lực tác dụng lên vật trong một
câu trả lời.
khoảng thời gian ngắn có thể gây
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá ra biến đổi đáng kể trạng thái
trình thảo luận nhóm.
chuyển động của vật vì:
- HS giải lại, phát hiện lỗi dấu của AI và + Chân cầu thủ sút vào bóng
giải thích được vì sao phải giữ quyền + Thành bàn tác dụng lực vào bi-a
quyết định kết quả cuối cùng.
+ Gậy vụt vào bóng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 2. Liên hệ giữa xung lượng của
thảo luận
lực và độ biến thiên động lượng.
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra đáp Trả lời:
án cho từng câu hỏi.
- Gia tốc của vật sẽ là:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của
HS rồi chuyển sang nội dung tiếp theo.
a⃗ =
v⃗2−⃗
v1
∆t
- Viết lại định luật II Newton:
F =m . ⃗a.
Theo định luật II Newton: ⃗
Thay a⃗ ở trên vào, ta có:
v −⃗
⃗
v
2
1
v 2−⃗
v1 ¿
F =¿m.
F . ∆ t=m .( ⃗
=>⃗
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu mối liên hệ ⃗
∆t
giữlượng của lực và độ biến thiên = m . ⃗
v2 - m . ⃗
v1 = ⃗
p2−⃗
p1 (28.2)
động lượng
- Từ công thức 28.3, ta thấy: Xung
- GV nêu vấn đề và đặt ra câu hỏi:
lượng của lực tác dụng lên vật
Câu hỏi: Em hãy xác định gia tốc của trong một khoảng thời gian = độ
vật?Từ đó, em hãy viết lại định luật II biến thiên động lượng của vật trong
Newton.
khoảng thời gian đó.
9
- GV phân tích biểu thức 28.2:
- CH1.
+ Vế trái của biểu thức 28.2 chính là a. Xung lượng của lực gây ra tác
xung lượng của lực trong khoảng thời dụng làm biến thiên động lượng
gian ∆ t .
của vật.
+ Vế phải là độ biến thiên động lượng b. Chọn D
của vật.
F . ∆ t=∆ ⃗p (28.3)
Ta có thể viết: ⃗
- GV đặt câu hỏi: Từ công thức 28.3, em
có nhận xét gì?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,3
trang 112 SGK.
CH1. a. Xung lượng của lực gây ra tác
dụng gì ?
b. Một quả bóng khối lượng m đang bay
ngang với tốc độ v thì đậ vào một bức
tường và bật trở lại với tốc độ như cũ.
Xung lượng của lực gây ra của tường
F từ công thức 28.3, ta được:
- Rút ⃗
lên bóng là
∆ ⃗p
⃗
F=
(28.4)
∆t
A. mv
B. -mv
C. 2mv
D. -2mv
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
Như vậy: lực tác dụng lên vật = tốc
độ thay đổi động lượng cuả vật.
Đây chính là một cách diễn đạt
khác của định luật II Newton.
tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
giảng và trả lòi các câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Sau mỗi câu hỏi, HS giơ tay phát biểu.
10
GV mời đại diện một HS trả lời, HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của
HS chuyển sang nội dung luyện tập.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu dạng tổng quát
của định luật II Newton
- GV đưa ra biểu thức 28.4 từ biểu thức
28.3. Từ đó diễn đạt định luật II Newton
bằng cách khác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS chú ý nghe giảng.
Bước 3,4: Báo cáo, đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chỉ định 1 HS đứng dậy cùng
tương tác để đưa ra biểu thức 28.4.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển sang
nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi luyện tập 1,2,4 trang 111 SGK;
câu hỏi 2,4 trang 112 SGK, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint
tương tác).
11
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Động lượng có đơn vị là
A. N.m/s.
B. kg.m/s.
C. N.m.
D. N/s.
Câu 2: Một vật chuyển động với tốc độ tăng dần thì có
A. động lượng không đổi.
B. động lượng bằng không.
C. động lượng tăng dần.
D. động lượng giảm dần.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây SAI:
A. Động lượng là một đại lượng vectơ.
B. Xung của lực là một đại lượng vectơ.
C. Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
D. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Câu 4: Động lượng của ô tô không thay đổi khi ô tô
A. Tăng tốc.
B. Giảm tốc.
C. Chuyển động tròn đều.
D. Chuyển động thẳng đều trên đoạn đường có ma sát.
Câu 5: Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không
đổi . Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là
A.
=
.m
B. =
.t
C. =
12
D. =
Câu 6: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?
A. N.s.
B. N.m.
C. N.m/s.
D. N/s
Câu 7: Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng
và vận
tốc của một chất điểm.
A. Cùng phương, ngược chiều.
B. Cùng phương, cùng chiều.
C. Vuông góc với nhau.
C. Hợp với nhau một góc α≠0.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
C
D
D
B
A
B
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS trả lời nhanh trước lớp rồi về nhà tìm
hiểu thêm.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về động lượng vào tình huống thực
tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 phần “Em có thể”
13
Câu hỏi 1. Mô tả và tính độ lớn động lượng của Trái Đất trong chuyển động quanh
Mặt Trời, khi biết khối lượng Trái Đất và bán kính quỹ đạo.
Câu hỏi 2. Tính động lượng của hệ “tên lửa + khí” ngay trước và sau khi phụt khí,
khi đã biết khối lượng, vận tốc của tên lửa và của khí phụt ra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận với bạn để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh trên lớp rồi về nhà tìm hiểu thêm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động.
- GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 28
● Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
● Xem trước nội dung bài 29. Định luật bảo toàn động lượng.
14
 








Các ý kiến mới nhất