Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 BÀI 15 HAY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:40' 16-10-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 15: ĐỊNH LUẬT 2 NEWTON (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS phát biểu và viết được công thức của định luật 2 Newton.
- Biết được trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất đặt vào vật.
- Biết được khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: Tự lực – luôn chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập thông qua các câu hỏi cá nhân và thảo luận
nhóm.
● Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Vận dụng được định luật 2 Newton vào những bài toán đơn giản.
- Năng lực vật lí:
● Viết được công thức của định luật 2 Newton.
● Thực hiện được thí nghiệm minh họa định luật 2 Newton.
- Năng lực số:
●

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.

●

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.

●

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.

- Năng lực AI:

1

●

10.A1.2: Giải thích được vì sao cần tự kiểm chứng lời giải bài toán định luật
2 Newton do AI đưa ra.

●

10.C4.1: Phân tích được ảnh hưởng của chất lượng dữ liệu thí nghiệm đến
kết quả xử lí của AI.

3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong các câu hỏi cá nhân khi tìm hiểu
định luật II Newton. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong
hoạt động nhóm khi thực hiện thí nghiệm.
● Trung thực: ghi chép lại số liệu báo cáo dự án một cách nghiêm túc, trung
thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
●

Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

●

SGK, KHBD.

● Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
● Máy chiếu ( nếu có )
2. Đối với học sinh
●

SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Sử dụng những kiến thức, kinh nghiệm vốn có của HS từ những quan
sát thực tiễn để gợi mở kiến thức mới. Tạo sự thích thú cho HS trước khi vào bài
học mới.
b. Nội dung:

2

- GV có thể đặt vấn đề thông qua gợi ý trong SGK hoặc chiếu và cho HS quan sát
video về người đẩy xe trong các trường hợp có sự khác nhau giữa lực tác dụng vào
xe và giữa khối lượng của xe.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận thấy gia tốc của vật phụ thuộc vào 2 yếu tố là F và
m.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV chiếu video từ giây thứ 0:57-1:57 cho HS quan sát:
ttps://www.youtube.com/watch?v=y5HYvMoAm3
- Sau đó GV đặt câu hỏi: Em hãy quan sát video và cho biết:
+ Nếu cùng một chiếc xe mà khi có 1 người đẩy và khi có 2 người đẩy thì gia tốc
của xe tăng hay giảm?
+ Nếu có cùng số người đẩy nhưng khối lượng của chiếc xe tăng lên thì gia tốc
của xe tăng hay giảm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát kĩ hình vẽ trong video để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.
TL:
+ Nếu cùng một chiếc xe mà khi có 1 người đẩy và khi có 2 người đẩy thì vận tốc
của xe tăng => gia tốc của xe tăng.
+ Nếu có cùng số người đẩy nhưng khối lượng của chiếc xe tăng lên thì vận tốc
của xe giảm=> gia tốc của xe sẽ giảm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời của HS và nhận xét.

3

- Sau đó đặt vấn đề: Thông qua việc quan sát video, các em thấy được sự thay đổi
gia tốc của xe phụ thuộc vào 2 yếu tố là lực tác dụng vào xe và khối lượng của xe.
Cụ thể là lực tác dụng tăng lên thì gia tốc tăng, khối lượng của xe tăng thì gia tốc
giảm. Đó chính là nội dung của định luật 2 Newton, nội dung của bài học hôm nay
Bài 15. Định luật 2 Newton.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Định luật 2 Newton
a. Mục tiêu: HS phát biểu và viết được công thức định luật 2 Newton.
10.A1.2: Giải thích được vì sao cần tự kiểm chứng lời giải bài toán định luật 2
Newton do AI đưa ra.
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NL AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu định luật 2 1. Định luật 2 Newton.

10.A1.2:

Newton

Giải thích

Trả lời:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác được vì
tập

dụng và tỉ lệ nghịch với khối sao việc

- Từ hoạt động khởi động, GV yêu cầu HS lượng của vật.

con người

nêu mối quan hệ giữa 3 đại lượng gia tốc, - Mối quan hệ mà các em đã nêu kiểm soát
lực và khối lượng của vật.

được ở trên sẽ được thể hiện AI là quan

- Sau đó, GV đưa ra công thức 15.1 rồi bằng công thức sau:
⃗
F
a⃗ = . (15.1)
m

yêu cầu HS:
CH1. Dựa vào công thức 15.1 và thông tin
phần “Em có biết”, em hãy xác định đơn
vị của lực trong hệ SI.
CH2. Xác định hướng của gia tốc.
GV cho AI giải một bài toán tính gia tốc
khi có nhiều lực tác dụng, yêu cầu HS tự
vẽ giản đồ lực, giải lại và chỉ ra chỗ AI bỏ

trọng.

=> ⃗F = m. a⃗
Trong đó: ⃗F là hợp lực của các
lực

tác

dụng

lên

vật.

⃗
F =⃗
F 1+ ⃗
F 2+ ⃗
F3 +…

Trả lời:
CH1. Ta có đơn vị của m là kg,
4

sót lực.

của a là m/ s2

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

=> Đơn vị của F là : 1N= 1kg.

- HS liên hệ phần khởi động, chăm chú 1m/ s2
nghe giảng và theo dõi SGK để trả lời câu 1N là độ lớn của lực gây ra gia
hỏi GV yêu cầu.

tốc 1m/ s2, cho vật có khối lượng

- HS ghi chép nội dung chính vào vở.

1kg.

- HS giải lại, phát hiện lỗi của AI và giải CH2. Gia tốc của vật cùng
thích được vì sao phải giữ quyền quyết hướng với lực tác dụng lên vật.
định lời giải cuối cùng.

=> Phát biểu định luật 2

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Newton: Gia tốc của một vật
thảo luận

cùng hướng với lực tác dụng lên

- GV mời 1 bạn trình bày câu trả lời cho vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ
mỗi câu hỏi.

thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ

- GV mời HS lắng nghe, bổ sung ý kiến.

nghịch với khối lượng của vật.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
=> GV đưa ra phát biểu định luật 2
Newton rồi chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Khối lượng và quán tính.
a. Mục tiêu:
- HS biết thêm cách hiểu mới về khối lượng.
b. Nội dung: GV phân tích giảng giải để HS biết rằng khối lượng là đại lượng đặc
trưng cho mức quán tính của vật.
c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng
cho mức quán tính của vật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa khối 2. Nhận biết mối quan hệ giữa khối
5

lượng và quán tính.

lượng và quán tính.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trả lời:

- GV đặt câu hỏi: Từ những kiến thức vốn có, Khối lượng: là một đại lượng dùng để chỉ
em hãy cho biết khối lượng là gì?

lượng của chất chứa trong vật.

- Từ định luật 2 Newton và công thức 15.1, GV - Từ công thức 15.1, ta suy ra độ lớn của
lập luận để đưa ra cách hiểu mới về khối lượng. gia tốc a= F . Với những lực F như nhau
m
- GV đặt câu hỏi: Theo em, khối lượng có bao
thì khi vật có khối lượng m càng lớn sẽ có
giờ âm và có hướng hay không?
gia tốc a càng nhỏ, tức là càng khó thay
- GV đưa ra ví dụ: Một xe chở cát và một xe
đổi vận tốc, tức là quán tính càng lớn.
chở gạo được coi là có khối lượng bằng nhau
=> Vậy khối lượng đặc trưng cho mức
nếu dưới tác dụng của hợp lực như nhau,
quán tính của vật.
chúng có gia tốc như nhau.
Trả lời:
- Sau đó, GV đưa ra chú ý.
Khối lượng luôn dương và không có
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi 1 trong
hướng.
mục này.
Chú ý:
Câu hỏi 1: Nêu một số ví dụ cho thấy khối
lượng của vật càng lớn thì mức quán tính của

- Khối lượng trong định luật 2 Newton

vật càng lớn. Điều này có ý nghĩa gì trong thực

còn được gọi là khối lượng quán tính.

tiễn?

- Khối lượng là đại lượng vô hướng,

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi SGK và chú ý nghe giảng để trả
lời câu hỏi GV yêu cầu.
- HS ghi chép ý chính vào vở.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

luôn dương, không đổi đối với mỗi vật
và có tính chất cộng được.
=> Kết luận: Ngoài cách hiểu khối lượng
là đại lượng dùng để chỉ lượng của chất
chứa trong vật, thì còn có cách hiểu khác
nữa là đại lượng đặc trưng cho mức quán
tính của vật.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập

6

- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS
=> Đưa ra kết luận, chuẩn kiến thức về cách
hiểu mới của khối lượng và chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 3. Thí nghiệm minh họa định luật 2 Newton.
a. Mục tiêu: Kiểm nghiệm lại nội dung định luật 2 Newton.
10.C4.1: Phân tích được ảnh hưởng của chất lượng dữ liệu thí nghiệm đến kết
quả xử lí của AI.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: HS xác nhận nội dung định luật 2 Newton là hoàn toàn
đúng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách minh họa định 3. Minh họa định luật 2 Newton.
luật 2 Newton.

NLS/NL AI
3.1.NC1a:

Có thể tham khảo ví dụ về cách xử lí Áp dụng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập kết quả thí nghiệm sau:

được các

Nếu nhà trường có trang bị bộ thí nghiệm

cách tạo và

băng đệm khí thì GV cho HS thực hành thí

chỉnh sửa nội

nghiệm theo phương án 1. Nếu nhà trường

dung ở các

không có trang bị bộ thí nghiệm băng đệm a. Khi khối lượng không đổi (xét một định dạng
khí thì GV thực hiện phương án 2: Mô tả lại trong hai trường hợp m+ M=0,4 hoặc khác nhau.
cách thực hiện thí nghiệm để thu dữ liệu và 0,5 kg), gia tốc a gần như tỉ lệ thuận 10.C4.1:
sử dụng luôn dữ liệu đã trình bày trong SGK với độ lớn của lực F. Đồ thì của gia Phân tích
để minh họa định luật

tốc a theo F gần như là một đường được ảnh

TH1: Nhà trường có trang bị bộ thí nghiệm thẳng. Vì a gần như tỉ lệ thuận với F.

hưởng của

băng đệm khí.

chất lượng

- GV hướng dẫn HS: Bố trí và tiến hành làm

dữ liệu đến

thí nghiệm.

chất lượng

(1) Bố trí thí nghiệm:

AI.

7

1. Nối bơm khí với băng đệm khí.
2. Nối 2 cổng quang với đồng hồ đo thời
gian hiện số.
3. Đặt hai cổng quang điện cách nhau
0,5m.
4. Gắn tấm chắn sáng lên vật trượt và
một chút đất nặn hoặc đầu hãm vật b. Khi độ lớn F không đổi (xét trường
trượt để tránh tình trạng vật bị bật lên hợp F= 1N), gia tốc a gần như tỉ lệ
khi va chạm vào đầu đệm khí.
5. Cân vật trượt với các phụ kiện
6. Dùng sợi dây buộc vật có khối lượng
10g vào đầu một sợi dây, đầu còn lại

nghịch với khối lượng. Đồ thị của gia
1

tốc a theo m+ M gần là đường thẳng.
Vì a gần như tỉ lệ nghịch với (m+M),
1

của sợi dây buộc vào vật trượt trên tức là tỉ lệ thuận với m+ M
đệm khí.
7. Đặt chế độ đồng hồ đo thời gian hiện
số ở chế độ đo thời gian chắn cổng
quang điện.
8. Bật bơm đệm khí, kéo vật trượt ra
ngoài hai cổng quang điện, giữ đứng
yên, nhấn Reset trên đồng hồ để đồng
hồ trở về giá trị 0.
Bảng ghi kết quả thí nghiệm:
Độ dài tấm chắn sáng 0,1m. Khoảng cách 2
cổng quang điện d= 0,5m.

8

Phương án 2: Lấy vận tốc ban đầu bất kì.
1. Giữ vật trên đệm khí (không cần sát
cổng quang điện 1), thả tay để vật
trượt trên băng đệm khí.
2. Đọc giá trị thời gian qua cổng quang
điện t 1 , t 2. Ghi giá trị vào bảng kết quả
thí nghiệm.
3. Thêm vật nặng lên vật trượt và thực
hiện thêm hai lần nữa. đồng thời ghi
độ lớn lực kéo và tổng khối lượng
(gồm xe trượt và tải trọng vào bảng
kết quả thí nghiệm)
4. Thay đổi lực tác dụng vào vật và giữ
nguyên khối lượng bằng cách lấy bớt
vật năng trên vật trượt và móc vào tải
trọng. Thực hiện thao tác này hai lần,
đọc các giá trị thời gian và điền vào
bảng.
Bảng ghi kết quả thí nghiệm:
Độ dài tấm chắn sáng 0,02m. Khoảng cách 2
cổng quang điện d= 0,5m.

(3) Xử lí kết quả để đi tới kết luận.
9

Phương án 1: Lấy vận tốc ban đầu bằng
0.
1

2
Từ công thức d= v 0 t + 2 a .t ( v 0=0 , d=0,5 ¿

=> a =

2 d 2.0,5
= 2 (m/ s2 ¿
t2
t

Thay các giá trị của t, xác định gia tốc a và
ghi kết quả vào bảng kết quả thí nghiệm.
=>So sánh kết quả gia tốc a từ thực nghiệm
và lí thuyết.
Phương án 2: Lấy vận tốc ban đầu bất kì.
Tính vận tốc tức thời của vật khi qua cổng
l

quang điện 1 và 2 theo công thức v= t .
Tính gia tốc theo thực nghiệm: từ công thức
v 22−v 12
.
v −v 1 =2 ad=¿ a=
2d
2
2

2

m. g

Tính gia tốc theo thực nghiệm: a= m+ M
=>So sánh kết quả gia tốc a từ thực nghiệm
và lí thuyết.
- GV đặt vấn đề: nếu bảng số liệu lực, khối
lượng, gia tốc của thí nghiệm có điểm đo sai
thì kết quả AI vẽ đồ thị và kết luận về định
luật 2 Newton sẽ ra sao.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng bảng tính
Google Sheets/ Excel, nhập số liệu và thiết
lập công thức để tính toán.
- HS thực hiện thí nghiệm dưới sự hướng
dẫn của GV hoặc dựa vào SGK để biết cách
làm thí nghiệm.
10

- HS phân tích được rằng số liệu sai làm đồ
thị lệch và AI cho kết luận sai, từ đó thấy
được vai trò của việc loại bỏ số liệu bất
thường.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS hoàn thành các bảng biểu, rút ra kết
luận về tính đúng đắn của định luật 2
Newton.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét hoạt động thí
nghiệm rồi chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống câu hỏi giúp HS củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi mà GV trình chiếu.
c. Sản phẩm học tập: HS tổng hợp kiến thức và tìm được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia
tốc gây ra tương ứng (Hình 15.1). Khối lượng của vật là
A. 1,0 kg.
B. 2,0 kg.
C. 0,5 kg.
D. 1,5 kg.

11

Câu 2: Trong các cách viết hệ thức của định luật 2 Newton sau đây, cách viết nào
đúng?
F =¿ m.a.
A. ⃗
F =¿ - m.a.
B. ⃗
F =¿ m.a⃗
C. ⃗

D. −⃗F =¿ m.a⃗
Câu 3: Dưới tác dụng của hợp lực 20 N, một chiếc xe đồ chơi chuyển động với gia
tốc 0,4 m/ s2. Dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe sẽ chuyển động với gia tốc
bao nhiêu?
A. 1 m/ s2.
B. 2 m/ s2.
C. 0,5 m/ s2.
D. 0,2 m/ s2.
Câu 4: Một quả bóng khối lượng 0,50 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ
đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào quả bóng là 0,02 s. Quả
bóng bay đi với tốc độ:
A. 0,01 m/s.
B. 0,10 m/s.
C. 2,50 m/s.
D. 10,00 m/s.
Câu 5: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
A. Trọng lượng
B. Khối lượng
12

C. Vận tốc
D. Lực
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:
TL:
1-C

2-C

3-A

4-D

5-B

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về định luật 2 Newton để giải thích được
một số hiện tượng trong đời sống.
b. Nội dung: GV sử dụng các câu hỏi phần “Em có thể” yêu cầu HS trả lời nhanh
tại lớp rồi về nhà hoàn thành chi tiết.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được bài tập mà GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu 1 HS trả lời nhanh câu hỏi sau:
Câu 1: Đề xuất được một thí nghiệm chứng tỏ gia tốc mà vật thu được phụ thuộc
vào:
a) Độ lớn của lực tác dụng lên vật.
b) Khối lượng của vật.
Câu 2: Giải thích tại sao trong tham gia giao thông, khi ô tô chở hàng nặng khó
hãm phanh hơn khi ô tô không chở hàng.
Câu 3: Tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ , trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi của GV đưa ra.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh câu hỏi.
13

TL:
C1.
a) Chứng tỏ gia tốc mà vật thu được phụ thuộc vào: Độ lớn của lực tác dụng lên
vật.
- Đặt bút bi gần với cục tẩy, sau đó bấm nẫy để bút bi tác dụng lực vào cục tẩy,
đẩy cục tẩy di chuyển, xác định khoảng cách cục tẩy di chuyển.
- Đặt 2 chiếc bút bi sát cạnh nhau sau cho đầu nẫy ngang bằng nhau, vẫn thao
tác bấm nẫy bút bi như trên (lưu ý khoảng cách từ đầu bút bi đến cục tẩy trong
các lần thí nghiệm như nhau).
- So sánh khoảng cách khi tăng lực tác dụng (dùng 2 chiếc bút gián tiếp tăng lực
tác dụng).
Kết quả: Khi tăng lực tác dụng lên cùng một vật thì vật chuyển động được xa hơn,
chứng tỏ gia tốc phụ thuộc vào lực tác dụng.
b) Chứng tỏ gia tốc mà vật thu được phụ thuộc vào: Khối lượng của vật.

- Lần lượt bố trí thí nghiệm đơn giản như hình vẽ.
- Đặt bút bi gần với cục tẩy, sau đó bấm nẫy để bút bi tác dụng lực vào cục tẩy,
đẩy cục tẩy di chuyển, xác định khoảng cách cục tẩy di chuyển.
- Đặt 2 cục tẩy chồng lên nhau, vẫn thao tác bấm nẫy bút bi như trên (lưu ý
khoảng cách từ đầu bút bi đến cục tẩy trong các lần thí nghiệm như nhau).
- So sánh khoảng cách khi tăng khối lượng vật chịu lực tác dụng.

14

Kết quả: Khối lượng tăng lên, quãng đường cục tẩy di chuyển khác nhau dẫn đến
gia tốc khác nhau.
C2. Theo định luật 2 Newton: khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức
quán tính của vật.
Khi ô tô chở hàng nặng thì sẽ có khối lượng lớn hơn khi ô tô không chở hàng nên
ô tô đó có quán tính lớn hơn dẫn đến khó hãm phanh hơn khi ô tô không chở
hàng.
C3. Vật nào có khối lượng càng lớn thì có quán tính càng lớn, máy bay càng nặng
thì gia tốc của nó càng lớn hay vận tốc của nó khó thay đổi. Khi cất cánh, máy bay
phải có vận tốc đủ lớn mới có thể cất cánh được, muốn vậy đường băng phải đủ
dài để máy bay có đủ thời gian để tăng tốc đến vận tốc cần thiết khi cất cánh. Vậy
nên, máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài.
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 15
● Giải lại các câu hỏi trong SGK vào vở.
● Xem trước nội dung Bài 16: Định luật 3 Newton.

15
 
Gửi ý kiến