Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Vật lý 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Lê Văn An
Ngày gửi: 23h:24' 03-04-2008
Dung lượng: 111.5 KB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích: 0 người



A/ phần 1: chuyển động thẳng đều
Câu1: Một ôtô chuyển động với vận tốc 72km/h. Vận tốc đó đổi ra m/s là :
A. 20m/s B. 25m/s C. 15m/s D. 10m/s
Câu2: Một xe ôtô đang chuyển động thẳng đều theo phương trình toạ độ- thời gian là:
x= 50(1-t) (m,s) với t0.
a) Vật chuyển động như thế nào?
b)Vận tốc và toạ độ ban đầu của xe nhận giá trị nào sau đây?
c) Tìm toạ độ của xe khi t=10s
d) Vẽ đồ thị chuyển động của xe ?
Câu3: Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều, đi một nửa quãng đường đầu với vận tốc tốc v1= 10km/h., nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2= 15 km/h .Tìm vận tốc trung bình của người ấy trên cả quãng đường.
Câu4: Một ôtô đi từ A đến B. Một nửa thời gian đầu đi với vận tốc là v1=80km/h. nửa thời gian sau đi với vận tốc là v2= 40km/h. Tính vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường.
Câu5: Một ôtô chuyển động trong 3 giờ. Trong 1 giờ đầu đi với vận tốc là v1= 80km/h. Thời gian còn lại xe chạy với vận tốc v2= 50km/h. Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường đi.
Câu6:Lúc 6h một xe ôtô đi từ A đến B với vận tốc là v1= 60km/h, cùng lúc đó mọt xe ôtô khác xuất phát từ B về A với vận tốc v2= 50km/h. AB = 220km.
a) Chọn AB làm trục toạ độ, gốc O trùng A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc 6h. Lập phương trình chuyển động của mỗi xe
b)Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau
c) Sau khi gặp nhau 0,5 h hai xe cách nhau bao nhiêu, vận tốc của mỗi xe khi đó
Câu7: Người đi xe đạp khởi hành từ A, và người đi bộ khởi hành từ Bcùng một lúc và đi cùng chiều từ A đến B. Vận tốc của người đi xe đạp là v1=12km/h, vận tốc của người đi bộ là v2=5km/h. AB= 14km.
a) Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ.
Hãy viết phương trình chuyển động
của mỗi xe
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
c)Vẽ đồ thị chuyển động của mỗi người trên cùng một hệ trục toạ độ
d) Tìm thời điểm hai xe cách nhau 10km
e) Sau khi gặp nhau 1h, hai xe cách nhau bao nhiêu km?
Câu8:Cho đồ thị chuyển động của hai xe ôtô như hình vẽ dưới đây:
a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe
xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
b)Tìm thời điểm hai xe cách nhau 30km sau khi gặp nhau


B/ Bài tập về nhà




Bài1: ánh sáng truyền trong chân không với vận tốc c = 3.108m/s. “Năm ánh sáng” là khoảng cách mà ánh sáng đi được trong 1 năm. Hỏi:
Một năm ánh sáng bằng bao nhiêu mét?
ánh sáng đi từ Mặt trời tới Trái đất mất bao nhiêu lâu? Biết rằng khoảng cách từ Mặt trời tới Trái đất là 1,49.108km.
Bán kính trung bình của quỹ đạo Trái đất được gọi là “đơn vị thiên văn”. Một “năm ánh sáng” bằng bao nhiêu “đơn vị thiên văn”?
Bài2: Một hành khách ngồi trong một đoàn tàu chạy với vận tốc 36km/h, nhìn qua cửa sổ thấy một đoàn tàu thứ hai chạy song song và ngược chiều chạy qua mặt mình trong 8 giây. Hãy tính vận tốc của đoàn tàu thứ hai. Cho biết chiều dài của đoàn tàu thứ hai là 200m.
Bài3: Lúc 6h sáng, một chiếc xe khởi hành từ A tới B với vận tốc không đổi 15km/h. Lúc 6h30’, một xe thứ hai cũng khởi hành từ A tới B nhưng lại tới B sớm hơn xe thứ nhất 30 phút. Cho biết AB dài 45km.
Tìm vận tốc của xe thứ hai.
Tìm thời điểm và vị trí xe thứ hai đuổi kịp xe thứ nhất.
Vẽ đồ thị toạ độ của hai xe trên cùng một hệ trục toạ độ.
Bài4: Một em bé đang dạo chơi cùng với con chó của mình thì gặp một người bạn đang lại gần. Mừng rỡ, con chó chạy tới người bạn rồi quay lại với chủ rồi lại quay lại với người bạn, cứ như thế nhiều lần. Hỏi con chó đã chạy trong bao nhiêu lâu và được một quãng đường bao nhiêu? Cho biết hai em cùng tiến lại nhau với vận tốc 4km/h, vận tốc của chó là 30km/h và khoảng cách ban đầu của hai em là 400m.



Phần 2: Chuyển động thẳng biến đổi đều
Bài1:Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2m/s2.
a)Tính thời gian để xe dừng lại kể từ lúc hãm phanh
b) Vận tốc trung bình của ôtô trong ba giây đầu tiên
c) Quãng đường ôtô đi được trong 4 giây đầu tiên
d) Quãng đường mà ôtô đi được trong một giây cuối cùng trước khi dừng lại
e) Nêu tính chất chuyển động của vật khi t= 10s. Xác định toạ độ của vật khi đó
Bài2: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần, đi thêm được 25m nữa thì dừng hẳn(Chọn chiều dương là chiều chuyển động )
a) Sau 5s kể từ lúc hãm phanh, vận tốc của ôtô là bao nhiêu?
b) Sau 5s kể từ lúc hãm phanh, ôtô cách chỗ hãm phanh một đoạn là bao nhiêu?
Bài3: Phương trình chuyển động của một vật chuyển động thẳng là :
x= 80t2+ 50t+ 10 (cm,s)
a) Tính gia tốc chuyển động của xe
b) Tính vận tốc của xe lúc t=1s
c) Xác định vị trí của xe lúc vận tốc là 130cm/s
Bài4: Một vật chuyển động theo phương trình: x= 4t2+ 20t (cm,s)
a) Tính quãng đường vật đi được kể từ t1= 2s đến t2= 5s. Suy ra vận tốc trung bình trong thời gian này
b)Tính vận tốc của vật lúc t=3s
Bài5:Một đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh chuyển động thẳng nhanh dần. Hết km đầu tiên nó có vận tốc là 10m/s. Sau khi đi hết km thứ hai nó có vận tốc là bao nhiêu.

Bài6: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên và đi được quãng đường S trong thời gian t (s). Tính thời gian vật đi trong 3/4 đoạn đường cuối

Bài7: Một ôtô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 36km/h. Trong giây thứ năm, vật đi được quãng đường S=28m. Tính
a) Gia tốc chuyển động của xe
b) Quãng đường vật đi được trong10s
c) Quãng đường vật đi được trong giây thứ 10
Bài8: Một ôtô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, trong giây thứ năm ôtô đi dược 45m
a) Tính gia tốc của xe
b) Tính quãng đường xe đi được trong 5giây

Bài 9: Hai xe ôtô cùng khởi hành một lúc, không vận tốc ban đầu tại hai địa điểm và B cách nhau 150m. Nếu chọn gốc toạ độ tại A, Chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu khởi hành thì gia tốc của xe đi từ A là +1m/s2 và gia tốc của xe đi từ B là
-2m/s2
a) Viết phương trình chuyển động của hai xe
b)Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

Bài10: Cùng một lúc tại hai bếnA và B cách nhau 90km, ôtô và xe máy chạy ngược chiều nhau trên đoạn đường thẳng qua A và B Vận tốc của ôtô ở A là 54km/h, vận tốc của xe máy ở B là 36km/h. Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời gian lúc hai xe chuyển động, chiều dương từ A đến B.
a)Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
b) Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục toạ độ
c) Từ đồ thị chuyển động tìm khoảng cách của hai xe khi t= 3h
d) Từ đồ thị chuyển động tìm thời gian hai xe cách nhau 20km kể tờ khi gặp nhau


Ôi ngũi bỳt Kim Lõn tưởng như cười như khúc éúi quay quắt vẫn yờu tha thiết con người éỏm cưới nào cũng cú trăm chiếc xe hơi éỏm cưới anh Tràng hai hào dầu thoải mỏi



Phần III: chuyển động rơi tự do
Bài1: Một vật rơi từ do từ độ cao 20m xuông đất .Tính thời gian rơi của vật và vận tốc của vật khi chạm đất. Cho g=10m/s2
Bài2: Có hai vật rơi tự do từ hai độ cao khác nhau xuống đất. Thời gian rơi của vật II lớn gấp đôi vật I .
a) Hãy so sánh quãng đường rơi của hai vật
b) Vận tốc chạm đất của hai vật
Bài 3: Trong 0,5 s cuối cùng trước khi chạm đất, vật ri tự do rơi được quãng đường gấp đôi quãng đường rơi của nó trong 0,5s trước đó. Lấy g=10m/s2. Tính độ cao vật rơi từ điểm đó.
Bài4: Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc trọng trường g= 10m/s2. Trong 2s cuối cùng vật rơi được 180m. Tính thời gian vật rơi và độ cao từ chỗ buông vật.
Bài5: Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc trọng trường g= 10m/s2. Thời gian để vật rơi là 10s.
a) Tính thời gian vật rơi trong một giây đầu tiên?
b) Tính thời gian vật rơi 1m cuối cùng?
c) Tính thời gian vật rơi 2m cuối cùng?
Bài6: Một vật rơi tự do từ độ cao h cho trước. Tính thời gian cần thiết để vật đi hết mét thứ n trong quỹ đạo rơi?
Bài7: Một vật rơi tự do trong giây cuối cùng vạch được trên quỹ đạo rơi một đoạn a (mét). Xác định thời gian rơi? áp dụng cho a= 40m và g=10m/s2.
Bài8: Một người cầm cục đá thả xuống đáy giếng và nghe thấy thiếng động sau 5,36s. Tính chiều sâu của giếng. Cho rằng vận tốc của âm trong không khí là 340m/s và g= 9,8m/s2.
Bài9: Một vật rơi tự do từ độ cao h. Sau một thời gian thì vận tốc của vật đạt tới v= 50km/h, xem sức cản của không khí là không đáng kể.
a) Tính thời gian để vạt đạt được vật tốc nói trên
b) Khi đạt vận tốc trên thì vật rơi được đoạn đường là bao nhiêu?
Bài10: Một vật rơi tự do trong 2 giây cuối cùng trước khi chạm đất vật rơi được quãng đường gấp đôi quãng đường vật rơi 2 giây trước đó. Xác định thời gian rơi và độ cao ban đầu của vật.
Bài11: Từ điểm A cách mặt đất một đoạn AH = 25m, người ta ném một viên đá theo phương thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu là v0= 20m/s. Sức cản của không khí là không đáng kể. Lấy g=10m/s2
a) Viết phương trình chuyển động của viên đá?
b) Viên đá đạt độ cao cực đại bao nhiêu và vào thời điểm nào?
c) Tính thời gian viên đá được ném đi đến khi viên đá chạm đất?
Bài12: Một vật được ném lên trên theo phương thẳnh đứng từ mặt. Sau 4s vật lại rơi xuống mặt
 
Gửi ý kiến