Tìm kiếm Giáo án
Giáo án vật lí8 2013-2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quý Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:10' 25-04-2014
Dung lượng: 270.0 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quý Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:10' 25-04-2014
Dung lượng: 270.0 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13 / 9 / 2012
Ngày giảng: 81.........................................82........................................
Tiết 5 Sự cân bằng lực - quán tính
I. Mục tiêu:
*-Nêu được một số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực.
*Dự đoán và khẳng định: Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động đều mãi mãi.
*Nêu được thí dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán tính.
II. Chuẩn bị:
Cho HS ôn lại lực cân bằng ở lớp 6
Búp bê, xe lăn.
III. Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao gọi lực là đại lượng vectơ? Biểu diễn vectơ lực như thế nào? Bài tập 4.4
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 5.1 trả lời: Bài học này nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng:
-Hai lực cân bằng là gì?
Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đứng yên thì vận tốc của vật như thế nào?
-Yêu cầu HS phân tích tác dụng của các lực cân bằng lên các vật ở câu 1 .
GV vẽ 3 vật lên bảng yêu cầu HS lên biểu diễn.
?Qua 3 thí dụ trên, em thấy khi 2 lực cân bằng tác dụng lên vật đứng yên thì vận tốc vật như thế nào?
?Nguyên nhân làm cho vận tốc vật thay đổi là gì?
?Vậy khi 2 lực cân bằng tác dụng lên vật thì vận tốc của vật như thế nào.
-Yêu cầu HS đọc SGK và dự đoán.
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra:
+Cho HS đọc SGK phần thí nghiệm, quan sát hình 5.3
+GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
+Mô tả quá trình thí nghiệm
+Tiến hành thí nghiệm
-Yêu cầu HS trả lời các câu C2, C3, C4.
-Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí nghiệm nêu nhận xét, đối chiếu dự đoán.
Hoạt động 3: Quán tính là gì? Vận dụng quán tính trong đs và kt
-Y/c HS đọc nhận xét SGK
-Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ chứng minh nhận xét trên.
-Cho mỗi nhóm làm thí nghiệm ở câu C6, câu C7 và giải thích kết quả.
-Yêu cầu thảo luận theo nhóm trả lời câu C8.
-HS đọc SGK, quan sát hình nêu vấn đề nghiên cứu vấn đề bài học.
-HS nhớ lại kiến thức lớp 6, trả lời.
-HS thảo luận phân tích.
-3 HS lên bảng biểu diễn.
-HS trả lời
-HS trả lời: Lực
-HS dự đoán.
-HS đọc SGK, quan sát hình 5.3
-HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS quan sát đọc kết quả
-HS thảo luận theo nhóm trả lời
-HS nhận xét đỗi chiếu
-Đọc SGK phần nhận xét
-Nêu TD chứng minh
-HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời câu 6, câu 7.
-HS thảo luận trả lời
Tiết 5: Sự cân bằng lực quán tính
I.Lực cân bằng:
1)Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương nhưng ngược chiều, có cường độ bằng nhau.
Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi.
2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi.
II.Quán tính:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì mọi vật đều có quán tính.
2)Vận dụng:
4) Cũng cố: ? Hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc như thế nào?
? Vận dụng quán tính giải thích các hiện tượng?
5)Dặn dò:
Học bài theo “ghi nhớ”
Làm lại câu C8 ở SGK
Làm bài tập 5.1 đến 5.8 SBT
Đọc mục “có thể em
Ký duyệt chuyên
Ngày giảng: 81.........................................82........................................
Tiết 5 Sự cân bằng lực - quán tính
I. Mục tiêu:
*-Nêu được một số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực.
*Dự đoán và khẳng định: Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động đều mãi mãi.
*Nêu được thí dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán tính.
II. Chuẩn bị:
Cho HS ôn lại lực cân bằng ở lớp 6
Búp bê, xe lăn.
III. Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao gọi lực là đại lượng vectơ? Biểu diễn vectơ lực như thế nào? Bài tập 4.4
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 5.1 trả lời: Bài học này nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng:
-Hai lực cân bằng là gì?
Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đứng yên thì vận tốc của vật như thế nào?
-Yêu cầu HS phân tích tác dụng của các lực cân bằng lên các vật ở câu 1 .
GV vẽ 3 vật lên bảng yêu cầu HS lên biểu diễn.
?Qua 3 thí dụ trên, em thấy khi 2 lực cân bằng tác dụng lên vật đứng yên thì vận tốc vật như thế nào?
?Nguyên nhân làm cho vận tốc vật thay đổi là gì?
?Vậy khi 2 lực cân bằng tác dụng lên vật thì vận tốc của vật như thế nào.
-Yêu cầu HS đọc SGK và dự đoán.
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra:
+Cho HS đọc SGK phần thí nghiệm, quan sát hình 5.3
+GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
+Mô tả quá trình thí nghiệm
+Tiến hành thí nghiệm
-Yêu cầu HS trả lời các câu C2, C3, C4.
-Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí nghiệm nêu nhận xét, đối chiếu dự đoán.
Hoạt động 3: Quán tính là gì? Vận dụng quán tính trong đs và kt
-Y/c HS đọc nhận xét SGK
-Yêu cầu HS nêu thêm vài ví dụ chứng minh nhận xét trên.
-Cho mỗi nhóm làm thí nghiệm ở câu C6, câu C7 và giải thích kết quả.
-Yêu cầu thảo luận theo nhóm trả lời câu C8.
-HS đọc SGK, quan sát hình nêu vấn đề nghiên cứu vấn đề bài học.
-HS nhớ lại kiến thức lớp 6, trả lời.
-HS thảo luận phân tích.
-3 HS lên bảng biểu diễn.
-HS trả lời
-HS trả lời: Lực
-HS dự đoán.
-HS đọc SGK, quan sát hình 5.3
-HS theo dõi
-HS theo dõi
-HS quan sát đọc kết quả
-HS thảo luận theo nhóm trả lời
-HS nhận xét đỗi chiếu
-Đọc SGK phần nhận xét
-Nêu TD chứng minh
-HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời câu 6, câu 7.
-HS thảo luận trả lời
Tiết 5: Sự cân bằng lực quán tính
I.Lực cân bằng:
1)Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương nhưng ngược chiều, có cường độ bằng nhau.
Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi.
2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi.
II.Quán tính:
1)Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì mọi vật đều có quán tính.
2)Vận dụng:
4) Cũng cố: ? Hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc như thế nào?
? Vận dụng quán tính giải thích các hiện tượng?
5)Dặn dò:
Học bài theo “ghi nhớ”
Làm lại câu C8 ở SGK
Làm bài tập 5.1 đến 5.8 SBT
Đọc mục “có thể em
Ký duyệt chuyên
 








Các ý kiến mới nhất