Tìm kiếm Giáo án
Giao an vat li 8 - ki 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Khánh
Ngày gửi: 21h:28' 28-12-2010
Dung lượng: 65.9 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Khánh
Ngày gửi: 21h:28' 28-12-2010
Dung lượng: 65.9 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
Tiết 19: Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 15: công suất
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Nêu được công suất là gì. Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất.
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
Kĩ năng :
Vận dụng được công thức P = .
* ý :
Số ghi công suất trên một thiết bị cho biết công suất định mức của thiết bị đó, tức là công suất sản ra hoặc tiêu thụ của thiết bị này khi nó hoạt động bình thường.
II. Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị tranh vẽ người công nhân xây dựng đưa vật lên cao nhờ dây kéo vắt qua ròng rọc cố định (nếu có thể) để nêu bài toán xây dựng tình huống học tập.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập.
A. Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định luật về công ? chữa bài tập 14.1 ; 14.2.
B. Tổ chức tình huống học tập:
Như ở phần I.
Hoạt động 2: Thông báo kiến thức mới.
Ghi bảng
Hoạt động của GV- HS
I. Ai làm việc khỏe hơn?
Tóm tắt:
h = 4m
P1 = 16N
FkA = 10 viên
t1 = 50s.
FkD = 15 viên
t2 = 60s.
AA = ?
AD = ?
Giải:
Công của An:
AA = FkA.h
= 10. P1.h = 10.16.4
= 640J
Công của Dũng:
AD = FkD.h
= 15.P1.h = 15.16.4
= 960J
GV: Yêu cầu HS đọc thông báo và ghi tóm tắt thông tin để trả lời ai làm việc khỏe hơn?
HS: Đưa ra phương án để tìm kết qủa
GV: Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi C1.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2. yêu cầu hS phân tích tại sao đáp án nào sai đáp án nào đúng?
HS: Phương án a: không được vì còn thời gian thực hiện của hai người khác nhau.
Phương án b: Không được vì công thực hiện của hai người khác nhau.
Phương án c: Đúng nhưng phương pháp giải phức tạp:
t1’= ; t2’ =
Cũng thực hiện công là 1J thì anh Dũng thực hiện được trong thời gian ngắn hơn nên anh Dũng khỏe hơn.
Phương án d: Đúng vì so sánh công thực hiện trong 1 giây:
1 giây anh An thực hiện được một công là 12,8J.
1giây anh Dũng thực hiện 1 công là 16J. Vậy anh Dũng khỏe hơn.
GV: Yêu cầu HS điền vào câu C3.
HS: Trong thời gian 1giây anh Dũng thực hiện được một công lớn hơn anh An.
Hoạt động 3: Công suất.
II. Công suất:
Công suất có số đo bằng công thực hiện được trong một giây.Công thức :
P =
III. Đơn vị công suất:
Là oát (W)
1W (oát) = 1J/s
1kW(kilôoát) = 1000W.
1MW(Mêgaoat) = 1000kW =
= 1000 000 W.
GV: Để biết máy nào, người nào thực hiện công nhanh thì phải so sánh các đại lượng nào và so sánh như thế nào?
HS:
Ngày dạy:
Bài 15: công suất
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Nêu được công suất là gì. Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất.
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
Kĩ năng :
Vận dụng được công thức P = .
* ý :
Số ghi công suất trên một thiết bị cho biết công suất định mức của thiết bị đó, tức là công suất sản ra hoặc tiêu thụ của thiết bị này khi nó hoạt động bình thường.
II. Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị tranh vẽ người công nhân xây dựng đưa vật lên cao nhờ dây kéo vắt qua ròng rọc cố định (nếu có thể) để nêu bài toán xây dựng tình huống học tập.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập.
A. Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định luật về công ? chữa bài tập 14.1 ; 14.2.
B. Tổ chức tình huống học tập:
Như ở phần I.
Hoạt động 2: Thông báo kiến thức mới.
Ghi bảng
Hoạt động của GV- HS
I. Ai làm việc khỏe hơn?
Tóm tắt:
h = 4m
P1 = 16N
FkA = 10 viên
t1 = 50s.
FkD = 15 viên
t2 = 60s.
AA = ?
AD = ?
Giải:
Công của An:
AA = FkA.h
= 10. P1.h = 10.16.4
= 640J
Công của Dũng:
AD = FkD.h
= 15.P1.h = 15.16.4
= 960J
GV: Yêu cầu HS đọc thông báo và ghi tóm tắt thông tin để trả lời ai làm việc khỏe hơn?
HS: Đưa ra phương án để tìm kết qủa
GV: Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi C1.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2. yêu cầu hS phân tích tại sao đáp án nào sai đáp án nào đúng?
HS: Phương án a: không được vì còn thời gian thực hiện của hai người khác nhau.
Phương án b: Không được vì công thực hiện của hai người khác nhau.
Phương án c: Đúng nhưng phương pháp giải phức tạp:
t1’= ; t2’ =
Cũng thực hiện công là 1J thì anh Dũng thực hiện được trong thời gian ngắn hơn nên anh Dũng khỏe hơn.
Phương án d: Đúng vì so sánh công thực hiện trong 1 giây:
1 giây anh An thực hiện được một công là 12,8J.
1giây anh Dũng thực hiện 1 công là 16J. Vậy anh Dũng khỏe hơn.
GV: Yêu cầu HS điền vào câu C3.
HS: Trong thời gian 1giây anh Dũng thực hiện được một công lớn hơn anh An.
Hoạt động 3: Công suất.
II. Công suất:
Công suất có số đo bằng công thực hiện được trong một giây.Công thức :
P =
III. Đơn vị công suất:
Là oát (W)
1W (oát) = 1J/s
1kW(kilôoát) = 1000W.
1MW(Mêgaoat) = 1000kW =
= 1000 000 W.
GV: Để biết máy nào, người nào thực hiện công nhanh thì phải so sánh các đại lượng nào và so sánh như thế nào?
HS:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất