Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Vật lí 8 chuẩn kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Duy Hưng
Ngày gửi: 20h:28' 16-01-2014
Dung lượng: 489.5 KB
Số lượt tải: 486
Nguồn:
Người gửi: Vũ Duy Hưng
Ngày gửi: 20h:28' 16-01-2014
Dung lượng: 489.5 KB
Số lượt tải: 486
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
CHƯƠNG II
NHIỆT HỌC
TIẾT 22 (BÀI 19)
CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ?
A- Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách.
- Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích.
- Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản.
* Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế giải thích một số hiện tượng đơn giản.
B- CHUẨN BỊ:
* Giáo viên:
- 1 bình chia độ hình trụ đường kính: 20mm
+ 1 bình đựng 50cm3 rượu
+ 1 bình đựng 50cm3 nước
- ảnh chụp kính hiển vi điện tử (hình 19.3)
* Mỗi nhóm học sinh:
- 1 bình đựng 50cm3 ngô
- 1 bình đựng 50cm3 cát khô và mịn
C- PHƯƠNG PHÁP :
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại – vấn đáp.
- Thuyết trình
- Hợp tác trong nhóm nhỏ
D- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định lớp ( 1’)
Sĩ số : 8A :
8B :
8C :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu chương II - Tổ chức tình huống học tập cho bài mới (Thay kiểm tra 15 phút)
Câu hỏi kiểm tra:
1- Thế nào là hai lực cân bằng ? Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:
a) Vật đang đứng yên ? Cho ví dụ minh họa
b) Vật đang chuyển động ? Cho ví dụ minh họa
(Biểu diễn bằng hình vẽ)
2- Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150cm2. Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng cả hai chân.
Đáp án - Biểu điểm
C1: Hai lực cân bằng là 2 lực (2điểm)
- Cùng tác dụng vào 1 vật
- Cùng phương
- Ngược chiều
- Có cùng cường độ
Ví dụ (1 điểm): Quyển sách đặt trên bàn chịu tác dụng của 2 lực cân bằng (trọng lực, phản lực của mặt bàn)
a) Sẽ đứng yên mãi (1điểm)
b) Sẽ chuyển động thẳng đến mãi (1điểm)
C2: (4 điểm)
Tóm tắt: m = 45kg; S = 2S1 = 2150 cm2 ; P = ? (N/m2)
Giải :
- Trọng lượng của người:
P = 10 . m = 45.10 = 450
- áp suất của người tác dụng lên sàn nhà:
P =
GV: Giới thiệu chương II: Nhiệt học
GV: Làm thí nghiệm: Đổ nước vào rượu
- Giới thiệu dụng cụ, Vnước, Vrượu
HS: Đọc kết quả
GV: Ghi bảng
HS: So sánh Vhh với Vrượu + Vnước
GV: Đặt vấn đề: Vậy phần thể tích hao hụt của hỗn hợp đó đã biến đi đâu ? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất
GV: Đặt câu hỏi như đề mục
GV: Nguyên tử là gì ?
GV: Phân tử
GV: Tại sao các chất có vẻ như liền một khối ?
GV: Thông báo những thông tin về cấu tạo hạt của vật chất (SGK)
GV: Ghi bảng
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát tranh hình 19.2, 19.3 (SGK)
GV: Thông báo phần “Có thể em chưa biết” ở cuối bài thấy được nguyên tử, phân tử vô cùng nhỏ bé.
I- Các chất có được cấu tạo từ
Ngày giảng:
CHƯƠNG II
NHIỆT HỌC
TIẾT 22 (BÀI 19)
CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ?
A- Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách.
- Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích.
- Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản.
* Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế giải thích một số hiện tượng đơn giản.
B- CHUẨN BỊ:
* Giáo viên:
- 1 bình chia độ hình trụ đường kính: 20mm
+ 1 bình đựng 50cm3 rượu
+ 1 bình đựng 50cm3 nước
- ảnh chụp kính hiển vi điện tử (hình 19.3)
* Mỗi nhóm học sinh:
- 1 bình đựng 50cm3 ngô
- 1 bình đựng 50cm3 cát khô và mịn
C- PHƯƠNG PHÁP :
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại – vấn đáp.
- Thuyết trình
- Hợp tác trong nhóm nhỏ
D- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Ổn định lớp ( 1’)
Sĩ số : 8A :
8B :
8C :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu chương II - Tổ chức tình huống học tập cho bài mới (Thay kiểm tra 15 phút)
Câu hỏi kiểm tra:
1- Thế nào là hai lực cân bằng ? Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:
a) Vật đang đứng yên ? Cho ví dụ minh họa
b) Vật đang chuyển động ? Cho ví dụ minh họa
(Biểu diễn bằng hình vẽ)
2- Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150cm2. Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng cả hai chân.
Đáp án - Biểu điểm
C1: Hai lực cân bằng là 2 lực (2điểm)
- Cùng tác dụng vào 1 vật
- Cùng phương
- Ngược chiều
- Có cùng cường độ
Ví dụ (1 điểm): Quyển sách đặt trên bàn chịu tác dụng của 2 lực cân bằng (trọng lực, phản lực của mặt bàn)
a) Sẽ đứng yên mãi (1điểm)
b) Sẽ chuyển động thẳng đến mãi (1điểm)
C2: (4 điểm)
Tóm tắt: m = 45kg; S = 2S1 = 2150 cm2 ; P = ? (N/m2)
Giải :
- Trọng lượng của người:
P = 10 . m = 45.10 = 450
- áp suất của người tác dụng lên sàn nhà:
P =
GV: Giới thiệu chương II: Nhiệt học
GV: Làm thí nghiệm: Đổ nước vào rượu
- Giới thiệu dụng cụ, Vnước, Vrượu
HS: Đọc kết quả
GV: Ghi bảng
HS: So sánh Vhh với Vrượu + Vnước
GV: Đặt vấn đề: Vậy phần thể tích hao hụt của hỗn hợp đó đã biến đi đâu ? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất
GV: Đặt câu hỏi như đề mục
GV: Nguyên tử là gì ?
GV: Phân tử
GV: Tại sao các chất có vẻ như liền một khối ?
GV: Thông báo những thông tin về cấu tạo hạt của vật chất (SGK)
GV: Ghi bảng
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát tranh hình 19.2, 19.3 (SGK)
GV: Thông báo phần “Có thể em chưa biết” ở cuối bài thấy được nguyên tử, phân tử vô cùng nhỏ bé.
I- Các chất có được cấu tạo từ
 









Các ý kiến mới nhất