Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: nguyễn hồng
Ngày gửi: 18h:17' 31-10-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 414
Nguồn: Tự làm
Người gửi: nguyễn hồng
Ngày gửi: 18h:17' 31-10-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 414
Số lượt thích:
0 người
1
N gày soạn: 04/9/2022
Tiết 1, 2 - Văn bản:
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị. Biểu hiện của
phong cách VH trong đời sống và sinh hoạt
-Thấy được ý nghĩa của P/c Hồ Chí Mình trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá
dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận nghị luận xh qua một đoạn văn cụ thể
2. Kĩ năng:
- Đoc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.
- Giáo dục các kĩ năng sống: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, tư duy
sáng tạo, tư duy phê phán, giải quyết vấn đề.
3. Thái độ:
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng học tập rèn luyệ n theo
gương Bác. Giữ gìn bảo vệ bản sắc vh dân tộc
4. Tích hợp An ninh quốc phòng:
- Giới thiệu một số hình ảnh về Bác với cuộc sống giản dị mà thanh tao.
II. PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC :
- Đặt câu hỏi, HĐ nhóm, ra quyết định...
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS:
1. Giáo viên:
+ Những mẩu chuyện về cuộc đời Hồ chí Minh.
+ Tranh ảnh hoặc băng hình về Bác.
+ Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh:
+ Đọc - soạn bài.
+ Sưu tầm tư liệu về Bác.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động khởi động:
*Ổn định lớp:
*Kiểm tra bãi cũ:
*Giới thiệu bài mới:
Hoạt động dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
I. Tìm hiểu chung
*Gv hướng dẫn hs đọc: giọng chậm rãi, bình 1. Đọc văn bản
tĩnh khúc chiết.
*Gv đọc đoạn 1 cho hs đọc tiếp đến hết bài
Gv nhận xét giọng đọc.
2
*Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nghĩa một số từ 2. Tìm hiểu từ khó
khó thuộc chú thích 1-2-3-4-9-10
3. Thể loại
+ Tl: VBNL
? Văn bản trên thuộc kiểu loại văn bản nào? + Chủ đề: Hội nhập thế giới giữ
chủ đề ? Phương thức biểu đạt ?
gìn bản sắc văn hoá dân tộc ->
( Xét về chức năng, đề tài, tính
cập nhật) VBND
+ Phương thức biểu đạt: NL kết
hợp với TS và BC
4. Bố cục: 2 Phần
? Xác định bố cục đoạn trích? Nêu nội dung a)Từ đầu -> “ rất mới rất hiện
từng phần?
đại :
Con đường hình thành phong cách
văn hoá HCM ( HCM với sự tiếp
thu tinh hoa văn hoá)
b) Còn lại: Vẻ đẹp trong phong
cách sống và làm việc của Bác.
Hoạt động 2:
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Con đường hình thành phong
*Hs đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
cách văn hoá Hồ Chí Minh
? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn + Vốn tri thức văn hoá của Bác:
hoá của Bác Hồ ntn?
hiểu biết sâu rộng nền văn hoá
nhiều nước trên thế giới ( ít có vị
lãnh tụ nào lại am hiểu về các dân
tộc, nhân dân thế giới , văn hoá
thế giơí sâu sắc như Bác.)
? Tác giả dùng cách viết ntn để khẳng định -> Cách viết so sánh, bao quát
nhận định trên?
khẳng định giá tri của nhận định.
? Vậy bằng con đường nào người có được + Con đường hình thành:
vốn tri thức văn hoá ấy?
- Đi nhiều có điều kiện tiếp xúc
với nền văn hoá nhiều nước, nhiều
vùng trên TG ( Châu Á, châu Âu,
châu Mĩ, châu Phi nơi nào cũng in
dấu chân người, Người từng sống
dài ngày ở Anh, Pháp, Nga, TQ,
Thái Lan...)
- Nắm vững công cụ giao tiếp là
ngôn ngữ (Nói và viết thạo nhiều
thứ tiếng nước ngoài: Pháp, Anh,
Trung Quốc, Ý, Đức, Nga…-> Đó
là công cụ giao tiếp quan trọng
bậc nhất để tìm hiểu và giao lưu
với các dân tộc trên thế giới. Làm
thơ chữ Hán, viết văn bằng tiếng
3
Pháp).
- Qua công việc lao động mà học
hỏi
? Nhận xét gì về con đường hình thành vốn - Có ý thức học hỏi toàn diện sâu
tri thức văn hoá của Bác?
sắc, đến mức uyên thâm. Tiếp thu
? Và điều kì lạ nhất trong phong cách HCM có chọn lọc...
là gì? ( ? Em hiểu gì về lời bình luận đó?)
->Dày công học tập rèn luyện
* Hs ( Điều quan trọng và kì lạ nhất của không ngừng.
phong cách văn hoá HCM là Những ảnh
hưởng quốc tế sâu đậm đã được nhào nặn
với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay
chuyển được ở Người để trở thành một nhân
cách rất VN)
? Như vậy điều kì lạ nhất, độc đáo nhất
trong phong cách HCM là gì?
* Hs pb-> Gv nhận xét kết luận:
=> Phong cách HCM: kết hợp hài
hoà giữa dân tộc và quốc tế,
truyền thống và hiên đại, Phương
-> Một sự kết hợp thông nhất và hài hoà bậc Đông và Phương Tây, dân tộc và
nhất trong lịch sử, dân tộc từ xưa đến nay
quốc tế, vĩ đại và bình dị.
* Gv chuyển tiếp: Vẻ đẹp của Phong cách
HCM thể hiện ntn trong phong cách sống và
làm việc của người...
? Phong cách sống và làm việc của Bác
được tác giả kể và bình luận trên những
phương diện nào?
* Hs trả lời-> Gv nhận xét kết luận ->
2. Vẻ đẹp trong phong cách sống
và làm việc của Bác
+ Phong cách sinh hoạt:
- Nơi ở, nơi làm việc mộc mạc
đơn sơ
- Ăn uống đạm bạc (cá kho, rau
luộc, dưa ghém, cà muối, cháo
hoa)
? Nhận xét cách sống?
- C/s một mình, không xây dựng
- GV giới thiệu cho Hs một số hình ảnh gia đình
của Bác trong phong cách sống và => Giản dị đạm bạc nhưng thanh
làm việc giản
cao sang trọng
- dị mà thanh tao.
4
Chủ tịch Hồ Chí Minh làm việc tại "Phủ Chủ tịch" Việt
Bắc” năm 1952
? Tác giả đã có lời bình luận như thế nào về
cách sống của Bác ?
*Hs: “ Tôi dám chắc...hạ tắm ao”
* Hs đọc đoạn cuối văn bản
? Phong cách HCM giống và khác các vị
danh nho ntn?
*Hs so sánh
+Giống: Nếp sống giản dị thanh đạm, lối
sống thanh cao, gần gũi với nhân dân ...
( Nguyễn Trãi, N Bỉnh Khiêm)
+Khác: - Danh nho sống ẩn dật
- Bác vị lãnh tụ, chiến sĩ cộng sản,
người chèo lái con thuyền cách mạng
* Gv: kết luận:
- Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy
những nét cao đẹp của những nhà văn hoá
dân tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó với
nhân dân.)
? Trong đoạn trích tác giả đã sử dụng những
biện pháp nt nào? hiệu quả ?
-> Phong cách HCM là một cách
sống kết hợp giữa giản dị và
thanh cao, không phải là lối sống
khắc khổ của những con người tự
vui trong cảnh nghèo khó, cũng
không phải là cách tự thần thánh
hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời
mà đây là một cách sống có văn
hoá đã trở thành một quan niệm
thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị tự
nhiên.
+ Nghệ thuật
- Kết hợp kể và bình luận (đan
xen giữa những lời kể là lời bình
luận một cách tự nhiên: Có thể nói
ít có vị lãnh tụ nào.... - Chọn lọc
chi tiết tiêu biểu)
- Đan xen thơ của NBK, sử dụng
từ Hán Việt
- Nt so sánh, đối lập (vĩ nhân mà
hết sức giản dị gần gũi; am hiểu
mọi nền văn hoá nhân loại, hiện
đại mà lại rất Việt Nam
=> Nổi bật phong cách HCM: vĩ
Hoạt động 3:
nhân mà hết sức gần gũi, giản dị,
Gv hướng dẫn hs tổng kết văn bản về nd và Việt Nam.
nt.
III. Tổng kết
? Để làm nổi bật những vẻ đẹp của phong 1. Nghệ thuật
cách HCM người viết đã dùng những biện + Kết hợp kể, biểu cảm, lập luận
pháp nt chủ yếu nào?
5
( phân tích, bình luận)
? Qua bài học hãy khái quát vẻ đẹp của +So sánh, nt đối lập
phong cách HCM
+ Ngôn ngữ trang trọng ( từ HV)
Tìm hiểu phong cách HCM giúp ta rút ra 2. Nội dung
được bài học gì? Hiện nay Đảng và Nhà - Phong cách HCM kết hợp giữa
nước ta đang tiến hành cuộc vận động nào
truyền thống và hiện đại; giữa
về Bác?
thanh cao và giản dị.
Bài học: ( Cần phải hoà nhập với khu vực và
quốc tế nhưng cũng cần phải giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hoá dân tộc)
- Đảng và Nhà nước ta đang tiến hành cuộc
vận động Học tập...Hồ Chí Minh)
Hoạt động 4:
IV. LUYỆN TẬP
* Gv hướng dẫn hs luyện tập theo Sgk
* Thi kể chuyện về Bác.
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI Ở NHÀ:
- Nắm nội dung và nghệ thuật văn bản theo như phân tích , nắm nội dung ghi
nhớ sgk
-Tìm đọc một số mẫu truyện về cuộc đời hoạt động của Bác
- Chuẩn bị bài mới: Soạn tiết 3: Các phương châm hội thoại.
6
Ngày soạn: 04/9/2022
Tiết 3:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua bài học HS đạt được
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng pcvl và pcvc trong một tình huống
giao tiếp cụ thể.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
- Giáo dục các kĩ năng sống: tự nhận thức, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề...
3. Thái độ:
- HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp
II. PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Quy nạp, thực hành, luyện tập…
- Đặt câu hỏi, ra quyết định, hợp tác...
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
1. Giáo viên: Bảng phụ - tài liệu - phiếu học tập.
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo yêu cầu sgk.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động khởi động:
*Ổn định lớp:
*Kiểm tra bãi cũ:
*Giới thiệu bài mới:
Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại" , vai xã hội trong
hội thoại, lượt lời trong hội thoai để dẫn dắt vào bài: Hội thoại nghĩa là nói chuyện
với nhau. nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp. Tục ngữ có câu "Ăn
không .......nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao tiếp. Văn
minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá . "Học ăn .....học mở" là
nhưng điều mà ai cũng cần học, cần biết.
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những
người tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành. Những
quy định đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ,
cách thức, lịch sự..
Hoạt động dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
I. PHƯƠNG CHÂM TRONG HỘI
? Em hiểu như thế nào là phương châm?
THOẠI LÀ GÌ?
- Phương châm: nghĩa gốc là kim chỉ Phương châm hội thoại là tư tưởng
hướng
(những quy định, quy tắc) chỉ đạo
- Nghĩa rộng: Tư tưởng chỉ đạo của hành trong hội thoại.
động
Hoạt động 2:
II. CÁC PHƯƠNG CHÂM
7
*Gv gọi học sinh đọc đoạn đối thoại ở
mục (I.1) hướng dẫn cho học sinh trả lời
câu hỏi SGK:
? Khi An hỏi “ học bơi ở đâu? mà Ba trả
lời “ ở dưới nước” thì câu trả lời của Ba
có đáp ứng điều mà An muốn biết không?
tại sao ?
* GV (Câu trả lời của Ba không làm An
thoả mãn vì nó không đúng với nội dung
câu hỏi . Điều mà An muốn biết là một
địa điểm cụ thể nào đó: sông, hồ, bể
bơi…, chứ không phải An hỏi bơi là gì.)
? Câu trả lời của Ba mắc lỗi nào?
? Cần trả lời ntn?
* HS: Đọc, tìm hiểu ví dụ2.
? Trong vd2 vì sao truyện lại gây cười?
(-Anh hỏi thừa từ cưới-> Khoe lợn cưới
khi đi tìm lợn
-Anh đáp thừa ngữ “ từ lúc tôi mặc cái áo
mới này” -> khoe áo mới khi trả lời người
đi tìm lợn)
? Lẽ ra anh "lợn cưới" và anh "áo mới"
phải hỏi và trả lời như thế nào là đủ ?
* Hs (- Có thể hỏi : Bác có thấy con lợn
nào chạy qua đây không
- Có thể trả lời : nãy giờ ( từ lúc tôi
đứng đây) không thấy con lợn nào chạy
qua đây cả )
? Vậy 2 n/v đã mắc lỗi gì trong cách nói?
? Qua 2 vd em rút ra được bài học gì khi
nói trong gt?
* Hs ( Khi gt cần nói cho có nội dung; nội
dung phải đáp ứng đúng yêu cầu của giao
tiếp, không thiếu, không thừa thông tin )
*Gv: Bài học rút ra qua phân tích vd
chính là phương châm về lượng=> ? Vậy
trong pc về lượng có mấy yêu cầu cần
tuân thủ?
* Hs : Có 2 yêu cầu
* 1 hs đọc ghi nhớ Sgk
TRONG HỘI THOẠI
1. Phương châm về lượng
a. Ví dụ (SGK)
* Vd1.
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng
điều An muốn biết vì không đúng
với nội dung câu hỏi
-> Câu trả lời thiếu thông tin về địa
điểm
- Cần trả lời về địa điểm cho đúng
với câu hỏi
* Vd2
- Gây cười vì các nhân vật nói nhiều
hơn những gì cần nói.
-> Nói thừa thông tin ko cần thiết
=> Khi gt cần nói cho có nội dung;
nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu
của giao tiếp, không thiếu, không
thừa thông tin.
2. Ghi nhớ (Sgk)
8
Hoạt động 3:
*GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK.Tổ chức
cho học sinh trả lời câu hỏi SGK.
? Truyện cười phê phán điều gì?
* Hs (Truyện phê phán thói khoác lác, nói
những điều mà chính mình cũng không
tin là sự thật.)
* GV: Đưa ra tình huống:
+ TH1 Nếu không biết chắc vì sao bạn
mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy
cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
+ TH2 Nếu không biết chắc chắn là chiều
nay lớp được nghỉ học thêm thì em có
thông báo điều đó với các bạn ở trong lớp
không?
? Bài học em rút ra từ câu chuyện và 2
tình huống nêu trên là gì?
* Hs ( Khi gt không nói những gì mà
mình không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực)
*Gv ( Bài học rút ra qua phân tích vd và 2
tình huống trên chính là phương châm về
chất.)
? Vậy PCVC có mấy yêu cầu cần tuân
thủ?
* Hs ( 2 yêu cầu...)
* Hs đọc ghi nhớ Sgk
Hoạt động 4:
Bài 1:
- HS: Đọc bài tập.
- GV: Tổ chức cho học sinh hướng vào 2
phương châm vừa học để nhận ra lỗi.
Hai nhóm, mỗi nhóm làm 1 ví dụ.
- HS: Làm theo yêu cầu:
- Lỗi ở phương châm nào? từ nào vi
phạm?
Bài 2:
- Xác định yêu cầu: điền từ cho sẵn vào
chỗ trống
Gọi HS lên bảng (2 em)
Bài 3:
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Yếu tố gây cười?
- Phân tích lô gíc?
phương châm nào
2. Phương châm về chất
a. Ví dụ (SGK)
* Ý nghĩa của truyện: phê phán thói
khoác lác, nói những điều mà chính
mình cũng không tin là sự thật.
* Không nên nói những điều mà
mình không có bằng chứng xác thực,
không có độ tin cậy.
2. Ghi nhớ (Sgk)
III. Luyện tập:
Bài 1:
- Ví dụ a: Sai phương châm về lượng
:thừa từ: nuôi ở nhà.
Vì "gia súc" vật nuôi trong nhà.
- Ví dụ b: Tương tự
Loài chim: bản chất có 2 cánh nên
cụm từ sau thừa.
Bài 2:
- Xác định yêu cầu: điền từ cho sẵn
vào chỗ trống
Gọi HS lên bảng (2 em)
Bài 3:
+Thừa câu hỏi cuối: Ruồi có nuôi
được không?
Vi phạm phương châm về lượng.
9
vi
phạm?
Bài 4:
- Xác định yêu cầu bài tập.
- HS: Làm theo yêu cầu:
Bài 4:
a. Các từ sử dụng trong trường hợp
người nói có ý thức tôn trọng
phương châm về chất. Người nói tin
rằng những điều mình nói là đúng,
muốn đưa ra bằng chứng xác thực để
thuyết phục người nghe nhưng chưa
có hoặc chưa kiểm tra được nên phải
dùng các từ ngữ chêm xen như vậy
b. Các từ ngữ sử dụng trong trường
hợp người nói có ý thức tôn trọng
phương châm về lượng nghĩa là
không nhắc lại những điều đã được
trình bày.
Bài 5:
Bài 5:
HS: phát hiện các thành ngữ không tuân - Các thành ngữ liên quan đến
thủ phương châm về chất.
phương châm về chất.
Gọi 3 em lên bảng mỗi em giải nghĩa 2 - Ăn đơm nói chặt: vu khống đặt
thành ngữ.
điều
- Ăn ốc nói mò: Vu vơ không có
bằng chứng.
- Ăn không nói có :Vu cáo, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi
nhưng không có lí lẽ.
- Khua môi múa mép: ba hoa khoác
lác.
- Nói dơi nói chuột : Nói lăng nhăng
nhảm nhí.
- Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹn một
cách vô trách nhiệm.
Vi phạm phương châm về chất
V.HƯỚNG DẪN HS HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI Ở NHÀ:
- GV chốt lại các vấn đề 2 phương châm hội thoại.
- Giao bài tập: Tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm ht trên.
- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
Ngày soạn: 4/9/2022
10
Tiết 4:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua bài học, HS đạt được
1. Kiến thức:
- Ôn tập củng cố kiến thức về vbtm và các phương pháp thuyết minh thường
dùng
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2. Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong vb thuyết minh.
- Vận dụng các bpnt khi viết văn thuyết minh
- Giáo dục các kĩ năng sống: giao tiếp, xác định giá trị, tư duy sáng tạo, giải
quyết vấn đề...
3. Thái độ:
- HS có ý thức vận dụng vào VBTM trong quá trình giao tiếp.
II. PHƯƠNG PHÁP - KT DẠY HỌC:
- Quy nạp, thực hành, LT...
- Đặt câu hỏi, HĐ nhóm...
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS:
1. Giáo viên: Bảng phụ - phiếu học tập - các văn bản mẫu.
2. Học sinh: Soạn bài, ôn lại các kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động khởi động:
*Ổn định lớp:
*Kiểm tra bãi cũ:
*Giới thiệu bài mới:
- Gv kiểm tra hs kiến thức về vbtm :
? Kể tên một số văn bản thuyết minh trong đời sống?
? Vai trò của Vbtm trong đời sống?
- Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
I. Ôn tập văn bản thuyết minh:
* Gv chia lớp thành 2 nhóm, giao vấn đề
cho các nhóm thảo luận:
? Văn bản TM là gì?
1. Là kiểu VB nhằm cung cấp tri
thức khách quan về đặc điểm tính
chất nguyên nhân của các sự việc,
hiện tượng trong tự nhiên, XH bằng
phương thức giới thiệu, trình bày, giải
? Văn bản tm viết ra nhằm mục đích gì?
thích.
2. Mục đích: Cung cấp tri thức
khách quan về SV-HT, vấn đề...
? Hãy kể một số phương pháp tm thường được chọn là đối tượng để TM.
11
dùng đã học.
*Hs thảo luận nhóm, ghi phiếu trình bày > Gv treo bảng phụ hệ thống kiến thức về
VBTM -> Cho hs nhận xét chéo kq làm
việc =>Gv tổng hợp khái quát.
Hoạt động 2:
3. Một số phương pháp TM: định
nghĩa, dùng số liêu, nêu vd, liệt kê,
phân loại, so sánh, giải thích, phân
tích...
II. Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văqn bản thuyết minh
*GV: Yêu cầu học sinh đọc văn bản Sgk 1. Ví dụ (Sgk)
và hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi
? Văn bản - thuyết minh vấn đề gì?
Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ
Long.
? Vấn đề đó có sự trừu tượng không? có -> Vấn đề trừu tượng, khó thuyết
dễ dàng thuyết minh không?
minh
? Nêu một số hiện tượng trừu tượng khác
mà em biết?
* HS : Tính cách, nền văn hóa, bản sắc
dân tộc,….
? Văn bản có cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng không?
( Vb đã cung cấp tri thức khách quan về
đối tượng)
? Ngoài việc cung cấp tri thức khách quan
về đối tượng thì còn yêu cầu nào khác
không? Mục đích của yêu cầu đó?
* Hs (Ngoài việc cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng còn cần phải truyền
được cảm xúc, sự thích thú tới người đọc
để gây hấp dẫn sinh động. Vì thế phải kết
hợp thêm các BPNT. Chúng ta sẽ tìm hiểu
cụ thể điều đó qua VB Hạ Long- Đá và
Nước)
? Vấn đề sự kì lạ của Hạ long được tác
giả thuyết minh bằng cách nào ? ( ? Văn
bản đã vận dụng phương pháp TM nào là
chủ yếu?)
? Toàn bài tác giả đã sử dụng những biện
pháp nt nào để giới thiệu sự kì lạ của Hạ - Phương pháp TM:
Long?
+ Giải thích vai trò của nước, mqh
giữa đá và nước. “ Nước tạo nên sự
di chuyển....”
+ Miêu tả sinh động ( sau mỗi thay
đổi góc độ quan sát, tốc độ di
chuyển, ánh sáng phản chiếu... là sự
miêu tả những biến đổi của hình ảnh
12
* Hs phát hiện được nt: liên tưởng, tưởng
tượng, , nhân hoá…-> tìm dẫn chứng trả
lời.
? Xuất phát từ đâu mà t/g lại có thể có
nhứng liên tưởng, tưởng tượng, nhân hóa
như vậy ?
? Tác dụng của các biện pháp nt trên
trong bài văn?
? Như vậy tác giả đã trình bày được sự kì
lạ của Hạ Long chưa? ( Hs)
? Trình bày được như thế là nhờ biện
pháp gì?
* Hs...........
? Qua đó em thấy muốn thuyết minh sinh
động, hấp dẫn cần phải làm gì?
* Gv ( Nhờ việc sử dụng các bpnt đối
tượng trong vbtm được thể hiện nổi bật,
bài văn thuyết minh trở nên hấp dẫn hơn)
* Gv nêu câu hỏi gơi dẫn hs trả lời.
? Các biện pháp nt trên góp phần làm cho
thuyết minh sinh động hấp dẫn nhưng có
thay thế được bản thân thuyết minh
không? vì sao?
*Hs ( Các biện pháp nt không thay thế
được TM vì mục đích chính là cung cấp
tri thức khách quan chính xác về đối
tượng. Nếu thay thế -> chuyển sang kiểu
đảo đá biến chúng từ những vật vô
tri thành những vật sống động có
hồn)
+ Bình luận ngắn gọn khái quát: “
Chính nước...tâm hồn..., ...Trên thế
gian...lạ lùng”
- Biện pháp nghệ thuật:
+ Liên tưởng, tưởng tượng: Tưởng
tượng khả năng di chuyển của nước (
“Nước tạo nên sự di chuyển và di
chuyển theo mọi cách”. Toàn bài tác
giả pdùng 8 từ “có thể”)
Tưởng tượng sự hoá thân không
ngừng của đá tuỳ theo góc độ và tốc
độ di chuyển của du khách, tuỳ theo
cả hướng ánh sáng rọi vào các đảo
đá
+Dùng phép nhân hoá để tả các đảo
đá
( gọi chúng là “thập loaị chúng
sinh”, là “ thế giới người” là “ bọn
người bằng đá hối hả trở về”
=> Xuất phát từ đặc trưng bản chất
của đối tượng, là sản phẩm của quan
sát thực tế và trí tưởng tượng phong
phú của người viết.
+Tác dụng: Giới thiệu Vịnh H/Long
không chỉ đá và nước mà là cả một
thế giới sống động có hồn, gây hứng
thú cho người đọc.
Vậy:- Khi TM cần vận dụng thêm
một số biện pháp nt: kể chuyện, tự
thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân
hoá….
13
Vb khác ( không phải là thuyết minh)
? Vậy vị trí của các biện pháp nt này
trong Vbtm là gì ?
*Hs ( Các biện pháp nt này chỉ có tác
dụng phụ trợ làm cho Vb thêm hấp dẫn
gây ấn tượng.)
? Từ đó hãy rút ra cách sử dụng các biện
pháp nt trong Vbtm?
- Cách dùng: Các biện pháp nt cần
sử dụng thích hợp, xuất pát từ bản
* Hs đọc nội dung ghi nhớ Sgk.
chất đặc trưng của đối tượng làm nổi
? Có phải tất cả các kiểu VBTM đều sử bật đặc điểm của đối tượng TM, gây
dụng được các BPNT không?
hứng thú.
Hoạt động 3:
- Chỉ sử dụng trong một số kiểu
* Hs đọc văn bản và thực hành luyện tập VBTM nhất định
theo nhóm.
2. Ghi nhớ ( Sgk)
? Vb có tính chất thuyết minh không ?
tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào?
III. Luyện tập:
*Bài 1
1. Bài văn có tính chất thuyết minh
vì đã cung cấp cho người đọc những
tri thức khái quát về loài ruồi.
+Giới thiệu về loài ruồi rất có hệ
thống, những tính chất về họ giống
? Những phương pháp TM nào đã được loài, các tập tính sinh sống, sinh đẻ,
sử dụng?
đặc điểm cơ thể. Cung cấp các kiến
thức chung đáng tin cậy về loài ruồi,
thức tĩnh ý thức giữ gìn vệ sinh,
phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.
2. Các phương pháp thuyết minh:
? Bài thuyết minh có nét gì đặc biệt?
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai
cánh…
+ Phân loại: các loài ruồi
+ Số liệu
+ Liệt kê
3. Nét đặc biệt của bài tm
? Tác giả đã sử dụng các biện pháp nt + Hình thức: Giống như Vb tường
nào?
thuật một phiên toà.
? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật +Cấu trúc: Giống như biên bản một
14
đó?
cuộc tranh luận về mặt pháp lí
+ Nội dung: Giống như một câu
chuyện kể về loài ruồi.
* Hs đọc và nêu nhận xét
4. Các BPNT được sử dụng:
Kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ.
5. Các bpnt có tác dụng gây hứng
thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là
truyện vui, vừa thêm tri thức.
*Bài 2.
Đoạn này nhằm nói về tập tính của
chim cú dưới dạng một ngộ nhận
(định kiến) thời thơ ấu. Sau đó lớn
lên đi học mới có dịp nhận thức lại
nhầm lẫn cũ.
Biện pháp NT ở đây chính là lấy ngộ
nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu
chuyện.
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI VỀ NHÀ:
- Đọc phần phân tích ngữ liệu và nắm nội dung ghi nhớ
- Làm bài tập sgk
- Chuẩn bị bài mới: Soạn tiết 5. Luyện tập sử dụng một số BPNT trong văn
bản TM.
Ngày soạn: 4/ 9/2022
15
Tiết 5:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Qua bài học HS đạt được:
1. Kiến thức:
- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút,
cái kéo...)
- Tác dụng của một số biện pháp nt trong vb thuyết minh
2. Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết mở bài cho bài văn TM về một đồ dùng
- Giáo dục các kĩ năng sống: giao tiếp, hợp tác, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn
đề, ra quyết định...
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
II. PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC :
- Thực hành, tư duy sáng tạo
- HĐ nhóm
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
1. Giáo viên: bảng phụ; tài liêu tham khảo, phiếu học tập
2. Học sinh: 3 nhóm chuẩn bi như sau:
+ Nhóm 1 thuyết minh cái quạt
+ Nhóm 2 thuyết minh cái nón
+ Nhóm 3 thuyết minh cái bút
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động khởi động:
*Ổn định lớp:
*Kiểm tra bài cũ:
? Bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng có mục đích ntn?
(Bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng có mục đích giới thiệu công dụng, cấu
tạo, chủng loại, lịch sử của đồ dùng đó)
? Để thuyết minh có sức hấp dẫn người ta thường sử dụng những biện pháp nt nào?
( Các biện pháp nt : kể chuyện ; tự thuật ; đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá. Thông
thường hơn cả là phát huy trí tưởng tượng liên tưởng, vận dụng các phép nhân hoá
ẩn dụ, so sánh để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng TM)
*Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu bằng việc nhấn mạnh yêu cầu của VBTM về một thứ đồ dùng:
+ Về nội dung: VBTM phải nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của
các loại đồ dùng trên.
+ Về hình thức: phải biết vận dụng một số biện pháp nt để giúp cho văn bản thuyết
minh sinh động hấp dẫn.
*Hoạt động dạy bài mới:
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Giáo viên ghi đề bài lên
bảng và yêu cầu các nhóm lần lượt trình
bày trước lớp dàn ý.
* Nhóm 1 cử đại diện trình bày dàn ý chi
tiết. Nêu dự kiến cách sử dụng biện pháp nt
trong bài TM -> Các thành viên của nhóm
khác chú ý lắng nghe để nhận xét.
* Gv: Nhận xét chung -> hướng dẫn lập
dàn ý
Gợi ý cách sử dụng biện pháp nghệ
thuật sao cho đạt hiệu quả.( đối với đề bài
này có thể dùng biện pháp nt tự thuật,nhân
hoá để kể)
* Nhóm 2 cử đại diện trình bày dàn ý chi
tiết. Nêu dự kiến cách sử dụng biện pháp nt
trong bài TM -> Các thành viên của nhóm
khác chú ý lắng nghe để nhận xét.
* Gv: Nhận xét chung -> hướng dẫn lập
dàn ý
Gợi ý cách sử dụng biện pháp nghệ
thuật sao cho đạt hiệu quả.( đối với đề bài
này có thể vận dụng thơ, ca dao, kể
chuyện)
* Nhóm 3 cử đại diện trình bày dàn ý chi
tiết. Nêu dự kiến cách sử dụng biện pháp nt
trong bài TM -> Các thành viên của nhóm
khác chú ý lắng nghe để nhận xét.
* Gv: Nhận xét chung -> hướng dẫn lập
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Đề 1: Thuyết minh cái quạt
a) Mb: Giới thiệu chung về cái
quạt:
( Định nghĩa: quạt là một dụng cụ
ntn?)
b) Tb:
+ Lịch sử chiếc quạt( lí do quạt ra
đời)
+Các chủng loại quạt( Họ hàng nhà
quạt đông đúc và có nhiều loại
ntn?)
+ Nêu cấu tạo công dụng của một
vài loại
( chất liệu, hình dáng)
+ Cách bảo quản quạt( Gặp người
bảo quản tốt, bảo quản không tốt
thì ntn?)
+Giá trị kinh tế, văn hoá của chiếc
quạt (Quạt giấy ngày xưa thường
dùng đề thơ, vẽ tranh, làm kỉ niệm,
ngày nay dùng trang trí...)
c) Kb: Cảm nghĩ về chiếc quạt
trong đời sống hiện tại.
Đề 2: Thuyết minh về cái nón.
a) Mb: Giới thiệu chung về chiếc
nón
b) Tb:
+ Nguồn gốc ra đời của chiếc nón.
+ Các chủng loại nón
+ Cấu tạo chiếc nón: chất liệu, hình
dáng, màu sắc.
+ Quy trình làm ra chiếc nón
+ Công dụng của nón
+ Giá trị kinh tế, văn hoá, nt của
chiếc nón.
c) Kb: Cảm nghĩ về chiếc nón
trong đời sống hiện tại.
Đề 3: Thuyết minh về cái bút ( máy
hoặc bi)
a) Mb: Giới thiệu về vị trí của
chiếc bút trong đời sống và trong
học tập
17
dàn ý
b) Tb:
Gợi ý cách sử dụng biện pháp nghệ + kể tên các loại bút
thuật sao cho đạt hiệu quả.( đối với đề bài + Giới thiệu về bút máy (bút bi) ở
này có thể vận dụng biện pháp nt đối thoại các mặt: cấu tạo( vỏ, ruột); màu
theo lối nhân hóa)
sắc; công dụng; sử dụng và bảo
Hoạt động 2: Trình bày trước lớp phần quản.
mở bài
c) Kb: Ý nghĩa vai trò của bút
* Gv lần lượt cho các nhóm cử đại diện trong đời sống hiện tại và tương lai
trình bày phần mở bài.
* Hs đại diện nhóm trình bày phần mở bài lớp nghe bổ sung nhận xét.
* Gv có thể giới thiệu một số mở bài cho hs
tham khảo.
Vd: Chiếc nón trắng VN không phải chỉ
dùng để che mưa, che nắng mà dường như
nó còn là cả một phần không thể thiếu góp
phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người
phụ nữ VN. Chiếc nón trắng VN đã từng đi
vào câu ca dao: Qua đình.... Vì sao chiếc
nón trắng lại được người VN nói chung,
người phụ nữ VN nói riêng yêu quý và trân
trọng như vậy xin mới các bạn hãy cùng tôi
tìm hiểu về lịch sử cấu tạo, công dụng của
chiếc nón trắng nhé.
Hoạt động 3: Nhận xét thảo luận
* Gv lần lượt tổ chức cho hs nhận xét bài
làm của các nhóm theo hai tiêu chí sau:
+ Nd: có đảm bảo là văn bản tm không?
+ Ht: có sử dụng các biện pháp nt không?
*Hs nhận xét độc lập.
* Gv tổng kết tiết luyện tập, khắc sâu kiến
thức cho hs.
V.HƯỚNG DẪN HS HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI Ở NHÀ:
1. Bài cũ: Ôn tập các kiến thức về văn bản thuyết minh.
2. Bài mới: Soạn tiết 6 -7: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Ngày soạn: 11/9/2022
18
Tiết 6,7 - Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
- Gác-xi-a Mác-kétI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua bài học HS đạt được:
1. Kiến thức:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là
ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
-Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác
thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc hiểu vb nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến
nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại
- Giáo dục các kĩ năng sống: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, hợp tác, tư
duy phê phán...
3. Thái độ:
- Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thương yêu nhân ái, ý
thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới.
4. Lồng ghép giáo dục An ninh quốc phòng : Lấy một số ví dụ về sự tàn phá của
chiến tranh, bom nguyên tử.
II. PHƯƠNG PHÁP - KT DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, phân tích, nêu VD…
- HĐ nhóm, sơ đồ tư duy
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập. Tài liệu, tranh ảnh, băng hình phóng sự có
liên quan.
2. Học sinh: Đọc, soạn bài, sưu tầm thông tin về chủ đề.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động khởi động:
*Ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ :
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều
gì từ phong cách đó của Bác?
(Nêu ý nghĩa của văn bản, nhận thức gắn với thực tế ngày nay)
? Vì sao vốn tri thức của Hồ Chí Minh lại sau rộng như vậy?
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
*Giới thiệu bài:
Từ sau chiến tranh t/g lần thứ hai, nguy cơ chiến tranh toàn cầu vẫn đang tiềm
ẩn và đặc biệt là vũ khí hạt nhân được phát triển mạnh và trở thành hiểm họa
khủng khiếp nhất đe dọa toàn bộ loài người. Để cảnh báo mọi người về mối hiểm
họa ấy, nhà văn G.Mác-két đã viết một bản tham luận kêu gọi mọi người phải hành
động Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
19
Hoạt động dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1:
*Học sinh đọc chú thích SGK.
? Nêu tóm tắt một vài nét chính về
tác giả Mác- két ?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
* Hs dựa vào chú thích trả lời.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả, tác phẩm
+ Tác giả: Mác-két sn 1928- nhà văn Côlôm-bi-a. Giải thưởng Nô- ben năm 1982.
+ Tác phẩm( sgk)
2. Đọc văn bản
* Gv hướng dẫn hs đọc văn bản:
+ Giọng rõ ràng, dứt khoát, chú ý
các từ phiên âm, các từ viết tắt, các
con số.
* GV đọc mẫu một đoạn, gọi học
sinh đọc tiếp -> nhận xét.
3. Tìm hiểu từ khó
* Giáo viên kiểm tra hs một vài từ
khó thuộc các chú thích 2-3-4-5 sgk. 4. Thể loại
+ TL: Văn nghị luận
? Xác định kiểu loại văn bản
+ Chủ đề hoà bình chống chiến tranh->
? Chủ đề mà văn bản đề cập là gì?
VBND
? Phương thức biểu đạt chính ?
+ Phương thức biểu đạt chính: Nl + BC
* Gv: Đây là vb nghị luận chính tri
xã hội vì vậy khi phân tích văn bản
phải bám vào hệ thống luận điểm,
luận cứ-> xác định bố cục là xác
định hệ thống luận điểm luận cứ.
-> ? Hãy xác định luận điểm chủ
chốt mà tác giả nêu ra và tìm cách
giải quyết trong văn bản?
5. Bố cục:
+Luận điểm :Nguy cơ chiến tranh hạt
? Chỉ ra hệ thống luận cứ được dùng nhân đe doạ toàn thể loài người -> đấu
để làm rõ luận điểm trên của vb?
tranh loại bỏ nguy cơ đó là nhiệm vụ cấp
bách của toàn nhân loại.
+ Hệ thống luận cứ ...
N gày soạn: 04/9/2022
Tiết 1, 2 - Văn bản:
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua bài học, HS đạt được:
1. Kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị. Biểu hiện của
phong cách VH trong đời sống và sinh hoạt
-Thấy được ý nghĩa của P/c Hồ Chí Mình trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá
dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận nghị luận xh qua một đoạn văn cụ thể
2. Kĩ năng:
- Đoc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.
- Giáo dục các kĩ năng sống: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, tư duy
sáng tạo, tư duy phê phán, giải quyết vấn đề.
3. Thái độ:
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng học tập rèn luyệ n theo
gương Bác. Giữ gìn bảo vệ bản sắc vh dân tộc
4. Tích hợp An ninh quốc phòng:
- Giới thiệu một số hình ảnh về Bác với cuộc sống giản dị mà thanh tao.
II. PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC :
- Đặt câu hỏi, HĐ nhóm, ra quyết định...
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS:
1. Giáo viên:
+ Những mẩu chuyện về cuộc đời Hồ chí Minh.
+ Tranh ảnh hoặc băng hình về Bác.
+ Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh:
+ Đọc - soạn bài.
+ Sưu tầm tư liệu về Bác.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động khởi động:
*Ổn định lớp:
*Kiểm tra bãi cũ:
*Giới thiệu bài mới:
Hoạt động dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
I. Tìm hiểu chung
*Gv hướng dẫn hs đọc: giọng chậm rãi, bình 1. Đọc văn bản
tĩnh khúc chiết.
*Gv đọc đoạn 1 cho hs đọc tiếp đến hết bài
Gv nhận xét giọng đọc.
2
*Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nghĩa một số từ 2. Tìm hiểu từ khó
khó thuộc chú thích 1-2-3-4-9-10
3. Thể loại
+ Tl: VBNL
? Văn bản trên thuộc kiểu loại văn bản nào? + Chủ đề: Hội nhập thế giới giữ
chủ đề ? Phương thức biểu đạt ?
gìn bản sắc văn hoá dân tộc ->
( Xét về chức năng, đề tài, tính
cập nhật) VBND
+ Phương thức biểu đạt: NL kết
hợp với TS và BC
4. Bố cục: 2 Phần
? Xác định bố cục đoạn trích? Nêu nội dung a)Từ đầu -> “ rất mới rất hiện
từng phần?
đại :
Con đường hình thành phong cách
văn hoá HCM ( HCM với sự tiếp
thu tinh hoa văn hoá)
b) Còn lại: Vẻ đẹp trong phong
cách sống và làm việc của Bác.
Hoạt động 2:
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Con đường hình thành phong
*Hs đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
cách văn hoá Hồ Chí Minh
? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn + Vốn tri thức văn hoá của Bác:
hoá của Bác Hồ ntn?
hiểu biết sâu rộng nền văn hoá
nhiều nước trên thế giới ( ít có vị
lãnh tụ nào lại am hiểu về các dân
tộc, nhân dân thế giới , văn hoá
thế giơí sâu sắc như Bác.)
? Tác giả dùng cách viết ntn để khẳng định -> Cách viết so sánh, bao quát
nhận định trên?
khẳng định giá tri của nhận định.
? Vậy bằng con đường nào người có được + Con đường hình thành:
vốn tri thức văn hoá ấy?
- Đi nhiều có điều kiện tiếp xúc
với nền văn hoá nhiều nước, nhiều
vùng trên TG ( Châu Á, châu Âu,
châu Mĩ, châu Phi nơi nào cũng in
dấu chân người, Người từng sống
dài ngày ở Anh, Pháp, Nga, TQ,
Thái Lan...)
- Nắm vững công cụ giao tiếp là
ngôn ngữ (Nói và viết thạo nhiều
thứ tiếng nước ngoài: Pháp, Anh,
Trung Quốc, Ý, Đức, Nga…-> Đó
là công cụ giao tiếp quan trọng
bậc nhất để tìm hiểu và giao lưu
với các dân tộc trên thế giới. Làm
thơ chữ Hán, viết văn bằng tiếng
3
Pháp).
- Qua công việc lao động mà học
hỏi
? Nhận xét gì về con đường hình thành vốn - Có ý thức học hỏi toàn diện sâu
tri thức văn hoá của Bác?
sắc, đến mức uyên thâm. Tiếp thu
? Và điều kì lạ nhất trong phong cách HCM có chọn lọc...
là gì? ( ? Em hiểu gì về lời bình luận đó?)
->Dày công học tập rèn luyện
* Hs ( Điều quan trọng và kì lạ nhất của không ngừng.
phong cách văn hoá HCM là Những ảnh
hưởng quốc tế sâu đậm đã được nhào nặn
với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay
chuyển được ở Người để trở thành một nhân
cách rất VN)
? Như vậy điều kì lạ nhất, độc đáo nhất
trong phong cách HCM là gì?
* Hs pb-> Gv nhận xét kết luận:
=> Phong cách HCM: kết hợp hài
hoà giữa dân tộc và quốc tế,
truyền thống và hiên đại, Phương
-> Một sự kết hợp thông nhất và hài hoà bậc Đông và Phương Tây, dân tộc và
nhất trong lịch sử, dân tộc từ xưa đến nay
quốc tế, vĩ đại và bình dị.
* Gv chuyển tiếp: Vẻ đẹp của Phong cách
HCM thể hiện ntn trong phong cách sống và
làm việc của người...
? Phong cách sống và làm việc của Bác
được tác giả kể và bình luận trên những
phương diện nào?
* Hs trả lời-> Gv nhận xét kết luận ->
2. Vẻ đẹp trong phong cách sống
và làm việc của Bác
+ Phong cách sinh hoạt:
- Nơi ở, nơi làm việc mộc mạc
đơn sơ
- Ăn uống đạm bạc (cá kho, rau
luộc, dưa ghém, cà muối, cháo
hoa)
? Nhận xét cách sống?
- C/s một mình, không xây dựng
- GV giới thiệu cho Hs một số hình ảnh gia đình
của Bác trong phong cách sống và => Giản dị đạm bạc nhưng thanh
làm việc giản
cao sang trọng
- dị mà thanh tao.
4
Chủ tịch Hồ Chí Minh làm việc tại "Phủ Chủ tịch" Việt
Bắc” năm 1952
? Tác giả đã có lời bình luận như thế nào về
cách sống của Bác ?
*Hs: “ Tôi dám chắc...hạ tắm ao”
* Hs đọc đoạn cuối văn bản
? Phong cách HCM giống và khác các vị
danh nho ntn?
*Hs so sánh
+Giống: Nếp sống giản dị thanh đạm, lối
sống thanh cao, gần gũi với nhân dân ...
( Nguyễn Trãi, N Bỉnh Khiêm)
+Khác: - Danh nho sống ẩn dật
- Bác vị lãnh tụ, chiến sĩ cộng sản,
người chèo lái con thuyền cách mạng
* Gv: kết luận:
- Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy
những nét cao đẹp của những nhà văn hoá
dân tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó với
nhân dân.)
? Trong đoạn trích tác giả đã sử dụng những
biện pháp nt nào? hiệu quả ?
-> Phong cách HCM là một cách
sống kết hợp giữa giản dị và
thanh cao, không phải là lối sống
khắc khổ của những con người tự
vui trong cảnh nghèo khó, cũng
không phải là cách tự thần thánh
hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời
mà đây là một cách sống có văn
hoá đã trở thành một quan niệm
thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị tự
nhiên.
+ Nghệ thuật
- Kết hợp kể và bình luận (đan
xen giữa những lời kể là lời bình
luận một cách tự nhiên: Có thể nói
ít có vị lãnh tụ nào.... - Chọn lọc
chi tiết tiêu biểu)
- Đan xen thơ của NBK, sử dụng
từ Hán Việt
- Nt so sánh, đối lập (vĩ nhân mà
hết sức giản dị gần gũi; am hiểu
mọi nền văn hoá nhân loại, hiện
đại mà lại rất Việt Nam
=> Nổi bật phong cách HCM: vĩ
Hoạt động 3:
nhân mà hết sức gần gũi, giản dị,
Gv hướng dẫn hs tổng kết văn bản về nd và Việt Nam.
nt.
III. Tổng kết
? Để làm nổi bật những vẻ đẹp của phong 1. Nghệ thuật
cách HCM người viết đã dùng những biện + Kết hợp kể, biểu cảm, lập luận
pháp nt chủ yếu nào?
5
( phân tích, bình luận)
? Qua bài học hãy khái quát vẻ đẹp của +So sánh, nt đối lập
phong cách HCM
+ Ngôn ngữ trang trọng ( từ HV)
Tìm hiểu phong cách HCM giúp ta rút ra 2. Nội dung
được bài học gì? Hiện nay Đảng và Nhà - Phong cách HCM kết hợp giữa
nước ta đang tiến hành cuộc vận động nào
truyền thống và hiện đại; giữa
về Bác?
thanh cao và giản dị.
Bài học: ( Cần phải hoà nhập với khu vực và
quốc tế nhưng cũng cần phải giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hoá dân tộc)
- Đảng và Nhà nước ta đang tiến hành cuộc
vận động Học tập...Hồ Chí Minh)
Hoạt động 4:
IV. LUYỆN TẬP
* Gv hướng dẫn hs luyện tập theo Sgk
* Thi kể chuyện về Bác.
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI Ở NHÀ:
- Nắm nội dung và nghệ thuật văn bản theo như phân tích , nắm nội dung ghi
nhớ sgk
-Tìm đọc một số mẫu truyện về cuộc đời hoạt động của Bác
- Chuẩn bị bài mới: Soạn tiết 3: Các phương châm hội thoại.
6
Ngày soạn: 04/9/2022
Tiết 3:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua bài học HS đạt được
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng pcvl và pcvc trong một tình huống
giao tiếp cụ thể.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
- Giáo dục các kĩ năng sống: tự nhận thức, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề...
3. Thái độ:
- HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp
II. PHƯƠNG PHÁP- KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Quy nạp, thực hành, luyện tập…
- Đặt câu hỏi, ra quyết định, hợp tác...
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
1. Giáo viên: Bảng phụ - tài liệu - phiếu học tập.
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo yêu cầu sgk.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động khởi động:
*Ổn định lớp:
*Kiểm tra bãi cũ:
*Giới thiệu bài mới:
Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại" , vai xã hội trong
hội thoại, lượt lời trong hội thoai để dẫn dắt vào bài: Hội thoại nghĩa là nói chuyện
với nhau. nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp. Tục ngữ có câu "Ăn
không .......nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao tiếp. Văn
minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá . "Học ăn .....học mở" là
nhưng điều mà ai cũng cần học, cần biết.
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những
người tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành. Những
quy định đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ,
cách thức, lịch sự..
Hoạt động dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
I. PHƯƠNG CHÂM TRONG HỘI
? Em hiểu như thế nào là phương châm?
THOẠI LÀ GÌ?
- Phương châm: nghĩa gốc là kim chỉ Phương châm hội thoại là tư tưởng
hướng
(những quy định, quy tắc) chỉ đạo
- Nghĩa rộng: Tư tưởng chỉ đạo của hành trong hội thoại.
động
Hoạt động 2:
II. CÁC PHƯƠNG CHÂM
7
*Gv gọi học sinh đọc đoạn đối thoại ở
mục (I.1) hướng dẫn cho học sinh trả lời
câu hỏi SGK:
? Khi An hỏi “ học bơi ở đâu? mà Ba trả
lời “ ở dưới nước” thì câu trả lời của Ba
có đáp ứng điều mà An muốn biết không?
tại sao ?
* GV (Câu trả lời của Ba không làm An
thoả mãn vì nó không đúng với nội dung
câu hỏi . Điều mà An muốn biết là một
địa điểm cụ thể nào đó: sông, hồ, bể
bơi…, chứ không phải An hỏi bơi là gì.)
? Câu trả lời của Ba mắc lỗi nào?
? Cần trả lời ntn?
* HS: Đọc, tìm hiểu ví dụ2.
? Trong vd2 vì sao truyện lại gây cười?
(-Anh hỏi thừa từ cưới-> Khoe lợn cưới
khi đi tìm lợn
-Anh đáp thừa ngữ “ từ lúc tôi mặc cái áo
mới này” -> khoe áo mới khi trả lời người
đi tìm lợn)
? Lẽ ra anh "lợn cưới" và anh "áo mới"
phải hỏi và trả lời như thế nào là đủ ?
* Hs (- Có thể hỏi : Bác có thấy con lợn
nào chạy qua đây không
- Có thể trả lời : nãy giờ ( từ lúc tôi
đứng đây) không thấy con lợn nào chạy
qua đây cả )
? Vậy 2 n/v đã mắc lỗi gì trong cách nói?
? Qua 2 vd em rút ra được bài học gì khi
nói trong gt?
* Hs ( Khi gt cần nói cho có nội dung; nội
dung phải đáp ứng đúng yêu cầu của giao
tiếp, không thiếu, không thừa thông tin )
*Gv: Bài học rút ra qua phân tích vd
chính là phương châm về lượng=> ? Vậy
trong pc về lượng có mấy yêu cầu cần
tuân thủ?
* Hs : Có 2 yêu cầu
* 1 hs đọc ghi nhớ Sgk
TRONG HỘI THOẠI
1. Phương châm về lượng
a. Ví dụ (SGK)
* Vd1.
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng
điều An muốn biết vì không đúng
với nội dung câu hỏi
-> Câu trả lời thiếu thông tin về địa
điểm
- Cần trả lời về địa điểm cho đúng
với câu hỏi
* Vd2
- Gây cười vì các nhân vật nói nhiều
hơn những gì cần nói.
-> Nói thừa thông tin ko cần thiết
=> Khi gt cần nói cho có nội dung;
nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu
của giao tiếp, không thiếu, không
thừa thông tin.
2. Ghi nhớ (Sgk)
8
Hoạt động 3:
*GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK.Tổ chức
cho học sinh trả lời câu hỏi SGK.
? Truyện cười phê phán điều gì?
* Hs (Truyện phê phán thói khoác lác, nói
những điều mà chính mình cũng không
tin là sự thật.)
* GV: Đưa ra tình huống:
+ TH1 Nếu không biết chắc vì sao bạn
mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy
cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
+ TH2 Nếu không biết chắc chắn là chiều
nay lớp được nghỉ học thêm thì em có
thông báo điều đó với các bạn ở trong lớp
không?
? Bài học em rút ra từ câu chuyện và 2
tình huống nêu trên là gì?
* Hs ( Khi gt không nói những gì mà
mình không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực)
*Gv ( Bài học rút ra qua phân tích vd và 2
tình huống trên chính là phương châm về
chất.)
? Vậy PCVC có mấy yêu cầu cần tuân
thủ?
* Hs ( 2 yêu cầu...)
* Hs đọc ghi nhớ Sgk
Hoạt động 4:
Bài 1:
- HS: Đọc bài tập.
- GV: Tổ chức cho học sinh hướng vào 2
phương châm vừa học để nhận ra lỗi.
Hai nhóm, mỗi nhóm làm 1 ví dụ.
- HS: Làm theo yêu cầu:
- Lỗi ở phương châm nào? từ nào vi
phạm?
Bài 2:
- Xác định yêu cầu: điền từ cho sẵn vào
chỗ trống
Gọi HS lên bảng (2 em)
Bài 3:
- Xác định yêu cầu bài tập.
- Yếu tố gây cười?
- Phân tích lô gíc?
phương châm nào
2. Phương châm về chất
a. Ví dụ (SGK)
* Ý nghĩa của truyện: phê phán thói
khoác lác, nói những điều mà chính
mình cũng không tin là sự thật.
* Không nên nói những điều mà
mình không có bằng chứng xác thực,
không có độ tin cậy.
2. Ghi nhớ (Sgk)
III. Luyện tập:
Bài 1:
- Ví dụ a: Sai phương châm về lượng
:thừa từ: nuôi ở nhà.
Vì "gia súc" vật nuôi trong nhà.
- Ví dụ b: Tương tự
Loài chim: bản chất có 2 cánh nên
cụm từ sau thừa.
Bài 2:
- Xác định yêu cầu: điền từ cho sẵn
vào chỗ trống
Gọi HS lên bảng (2 em)
Bài 3:
+Thừa câu hỏi cuối: Ruồi có nuôi
được không?
Vi phạm phương châm về lượng.
9
vi
phạm?
Bài 4:
- Xác định yêu cầu bài tập.
- HS: Làm theo yêu cầu:
Bài 4:
a. Các từ sử dụng trong trường hợp
người nói có ý thức tôn trọng
phương châm về chất. Người nói tin
rằng những điều mình nói là đúng,
muốn đưa ra bằng chứng xác thực để
thuyết phục người nghe nhưng chưa
có hoặc chưa kiểm tra được nên phải
dùng các từ ngữ chêm xen như vậy
b. Các từ ngữ sử dụng trong trường
hợp người nói có ý thức tôn trọng
phương châm về lượng nghĩa là
không nhắc lại những điều đã được
trình bày.
Bài 5:
Bài 5:
HS: phát hiện các thành ngữ không tuân - Các thành ngữ liên quan đến
thủ phương châm về chất.
phương châm về chất.
Gọi 3 em lên bảng mỗi em giải nghĩa 2 - Ăn đơm nói chặt: vu khống đặt
thành ngữ.
điều
- Ăn ốc nói mò: Vu vơ không có
bằng chứng.
- Ăn không nói có :Vu cáo, bịa đặt.
- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi
nhưng không có lí lẽ.
- Khua môi múa mép: ba hoa khoác
lác.
- Nói dơi nói chuột : Nói lăng nhăng
nhảm nhí.
- Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹn một
cách vô trách nhiệm.
Vi phạm phương châm về chất
V.HƯỚNG DẪN HS HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI Ở NHÀ:
- GV chốt lại các vấn đề 2 phương châm hội thoại.
- Giao bài tập: Tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm ht trên.
- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
Ngày soạn: 4/9/2022
10
Tiết 4:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua bài học, HS đạt được
1. Kiến thức:
- Ôn tập củng cố kiến thức về vbtm và các phương pháp thuyết minh thường
dùng
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2. Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong vb thuyết minh.
- Vận dụng các bpnt khi viết văn thuyết minh
- Giáo dục các kĩ năng sống: giao tiếp, xác định giá trị, tư duy sáng tạo, giải
quyết vấn đề...
3. Thái độ:
- HS có ý thức vận dụng vào VBTM trong quá trình giao tiếp.
II. PHƯƠNG PHÁP - KT DẠY HỌC:
- Quy nạp, thực hành, LT...
- Đặt câu hỏi, HĐ nhóm...
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS:
1. Giáo viên: Bảng phụ - phiếu học tập - các văn bản mẫu.
2. Học sinh: Soạn bài, ôn lại các kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động khởi động:
*Ổn định lớp:
*Kiểm tra bãi cũ:
*Giới thiệu bài mới:
- Gv kiểm tra hs kiến thức về vbtm :
? Kể tên một số văn bản thuyết minh trong đời sống?
? Vai trò của Vbtm trong đời sống?
- Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
I. Ôn tập văn bản thuyết minh:
* Gv chia lớp thành 2 nhóm, giao vấn đề
cho các nhóm thảo luận:
? Văn bản TM là gì?
1. Là kiểu VB nhằm cung cấp tri
thức khách quan về đặc điểm tính
chất nguyên nhân của các sự việc,
hiện tượng trong tự nhiên, XH bằng
phương thức giới thiệu, trình bày, giải
? Văn bản tm viết ra nhằm mục đích gì?
thích.
2. Mục đích: Cung cấp tri thức
khách quan về SV-HT, vấn đề...
? Hãy kể một số phương pháp tm thường được chọn là đối tượng để TM.
11
dùng đã học.
*Hs thảo luận nhóm, ghi phiếu trình bày > Gv treo bảng phụ hệ thống kiến thức về
VBTM -> Cho hs nhận xét chéo kq làm
việc =>Gv tổng hợp khái quát.
Hoạt động 2:
3. Một số phương pháp TM: định
nghĩa, dùng số liêu, nêu vd, liệt kê,
phân loại, so sánh, giải thích, phân
tích...
II. Sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văqn bản thuyết minh
*GV: Yêu cầu học sinh đọc văn bản Sgk 1. Ví dụ (Sgk)
và hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi
? Văn bản - thuyết minh vấn đề gì?
Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ
Long.
? Vấn đề đó có sự trừu tượng không? có -> Vấn đề trừu tượng, khó thuyết
dễ dàng thuyết minh không?
minh
? Nêu một số hiện tượng trừu tượng khác
mà em biết?
* HS : Tính cách, nền văn hóa, bản sắc
dân tộc,….
? Văn bản có cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng không?
( Vb đã cung cấp tri thức khách quan về
đối tượng)
? Ngoài việc cung cấp tri thức khách quan
về đối tượng thì còn yêu cầu nào khác
không? Mục đích của yêu cầu đó?
* Hs (Ngoài việc cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng còn cần phải truyền
được cảm xúc, sự thích thú tới người đọc
để gây hấp dẫn sinh động. Vì thế phải kết
hợp thêm các BPNT. Chúng ta sẽ tìm hiểu
cụ thể điều đó qua VB Hạ Long- Đá và
Nước)
? Vấn đề sự kì lạ của Hạ long được tác
giả thuyết minh bằng cách nào ? ( ? Văn
bản đã vận dụng phương pháp TM nào là
chủ yếu?)
? Toàn bài tác giả đã sử dụng những biện
pháp nt nào để giới thiệu sự kì lạ của Hạ - Phương pháp TM:
Long?
+ Giải thích vai trò của nước, mqh
giữa đá và nước. “ Nước tạo nên sự
di chuyển....”
+ Miêu tả sinh động ( sau mỗi thay
đổi góc độ quan sát, tốc độ di
chuyển, ánh sáng phản chiếu... là sự
miêu tả những biến đổi của hình ảnh
12
* Hs phát hiện được nt: liên tưởng, tưởng
tượng, , nhân hoá…-> tìm dẫn chứng trả
lời.
? Xuất phát từ đâu mà t/g lại có thể có
nhứng liên tưởng, tưởng tượng, nhân hóa
như vậy ?
? Tác dụng của các biện pháp nt trên
trong bài văn?
? Như vậy tác giả đã trình bày được sự kì
lạ của Hạ Long chưa? ( Hs)
? Trình bày được như thế là nhờ biện
pháp gì?
* Hs...........
? Qua đó em thấy muốn thuyết minh sinh
động, hấp dẫn cần phải làm gì?
* Gv ( Nhờ việc sử dụng các bpnt đối
tượng trong vbtm được thể hiện nổi bật,
bài văn thuyết minh trở nên hấp dẫn hơn)
* Gv nêu câu hỏi gơi dẫn hs trả lời.
? Các biện pháp nt trên góp phần làm cho
thuyết minh sinh động hấp dẫn nhưng có
thay thế được bản thân thuyết minh
không? vì sao?
*Hs ( Các biện pháp nt không thay thế
được TM vì mục đích chính là cung cấp
tri thức khách quan chính xác về đối
tượng. Nếu thay thế -> chuyển sang kiểu
đảo đá biến chúng từ những vật vô
tri thành những vật sống động có
hồn)
+ Bình luận ngắn gọn khái quát: “
Chính nước...tâm hồn..., ...Trên thế
gian...lạ lùng”
- Biện pháp nghệ thuật:
+ Liên tưởng, tưởng tượng: Tưởng
tượng khả năng di chuyển của nước (
“Nước tạo nên sự di chuyển và di
chuyển theo mọi cách”. Toàn bài tác
giả pdùng 8 từ “có thể”)
Tưởng tượng sự hoá thân không
ngừng của đá tuỳ theo góc độ và tốc
độ di chuyển của du khách, tuỳ theo
cả hướng ánh sáng rọi vào các đảo
đá
+Dùng phép nhân hoá để tả các đảo
đá
( gọi chúng là “thập loaị chúng
sinh”, là “ thế giới người” là “ bọn
người bằng đá hối hả trở về”
=> Xuất phát từ đặc trưng bản chất
của đối tượng, là sản phẩm của quan
sát thực tế và trí tưởng tượng phong
phú của người viết.
+Tác dụng: Giới thiệu Vịnh H/Long
không chỉ đá và nước mà là cả một
thế giới sống động có hồn, gây hứng
thú cho người đọc.
Vậy:- Khi TM cần vận dụng thêm
một số biện pháp nt: kể chuyện, tự
thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân
hoá….
13
Vb khác ( không phải là thuyết minh)
? Vậy vị trí của các biện pháp nt này
trong Vbtm là gì ?
*Hs ( Các biện pháp nt này chỉ có tác
dụng phụ trợ làm cho Vb thêm hấp dẫn
gây ấn tượng.)
? Từ đó hãy rút ra cách sử dụng các biện
pháp nt trong Vbtm?
- Cách dùng: Các biện pháp nt cần
sử dụng thích hợp, xuất pát từ bản
* Hs đọc nội dung ghi nhớ Sgk.
chất đặc trưng của đối tượng làm nổi
? Có phải tất cả các kiểu VBTM đều sử bật đặc điểm của đối tượng TM, gây
dụng được các BPNT không?
hứng thú.
Hoạt động 3:
- Chỉ sử dụng trong một số kiểu
* Hs đọc văn bản và thực hành luyện tập VBTM nhất định
theo nhóm.
2. Ghi nhớ ( Sgk)
? Vb có tính chất thuyết minh không ?
tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào?
III. Luyện tập:
*Bài 1
1. Bài văn có tính chất thuyết minh
vì đã cung cấp cho người đọc những
tri thức khái quát về loài ruồi.
+Giới thiệu về loài ruồi rất có hệ
thống, những tính chất về họ giống
? Những phương pháp TM nào đã được loài, các tập tính sinh sống, sinh đẻ,
sử dụng?
đặc điểm cơ thể. Cung cấp các kiến
thức chung đáng tin cậy về loài ruồi,
thức tĩnh ý thức giữ gìn vệ sinh,
phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.
2. Các phương pháp thuyết minh:
? Bài thuyết minh có nét gì đặc biệt?
+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai
cánh…
+ Phân loại: các loài ruồi
+ Số liệu
+ Liệt kê
3. Nét đặc biệt của bài tm
? Tác giả đã sử dụng các biện pháp nt + Hình thức: Giống như Vb tường
nào?
thuật một phiên toà.
? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật +Cấu trúc: Giống như biên bản một
14
đó?
cuộc tranh luận về mặt pháp lí
+ Nội dung: Giống như một câu
chuyện kể về loài ruồi.
* Hs đọc và nêu nhận xét
4. Các BPNT được sử dụng:
Kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ.
5. Các bpnt có tác dụng gây hứng
thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là
truyện vui, vừa thêm tri thức.
*Bài 2.
Đoạn này nhằm nói về tập tính của
chim cú dưới dạng một ngộ nhận
(định kiến) thời thơ ấu. Sau đó lớn
lên đi học mới có dịp nhận thức lại
nhầm lẫn cũ.
Biện pháp NT ở đây chính là lấy ngộ
nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu
chuyện.
V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI VỀ NHÀ:
- Đọc phần phân tích ngữ liệu và nắm nội dung ghi nhớ
- Làm bài tập sgk
- Chuẩn bị bài mới: Soạn tiết 5. Luyện tập sử dụng một số BPNT trong văn
bản TM.
Ngày soạn: 4/ 9/2022
15
Tiết 5:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Qua bài học HS đạt được:
1. Kiến thức:
- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút,
cái kéo...)
- Tác dụng của một số biện pháp nt trong vb thuyết minh
2. Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết mở bài cho bài văn TM về một đồ dùng
- Giáo dục các kĩ năng sống: giao tiếp, hợp tác, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn
đề, ra quyết định...
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
II. PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC :
- Thực hành, tư duy sáng tạo
- HĐ nhóm
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
1. Giáo viên: bảng phụ; tài liêu tham khảo, phiếu học tập
2. Học sinh: 3 nhóm chuẩn bi như sau:
+ Nhóm 1 thuyết minh cái quạt
+ Nhóm 2 thuyết minh cái nón
+ Nhóm 3 thuyết minh cái bút
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động khởi động:
*Ổn định lớp:
*Kiểm tra bài cũ:
? Bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng có mục đích ntn?
(Bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng có mục đích giới thiệu công dụng, cấu
tạo, chủng loại, lịch sử của đồ dùng đó)
? Để thuyết minh có sức hấp dẫn người ta thường sử dụng những biện pháp nt nào?
( Các biện pháp nt : kể chuyện ; tự thuật ; đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá. Thông
thường hơn cả là phát huy trí tưởng tượng liên tưởng, vận dụng các phép nhân hoá
ẩn dụ, so sánh để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng TM)
*Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu bằng việc nhấn mạnh yêu cầu của VBTM về một thứ đồ dùng:
+ Về nội dung: VBTM phải nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của
các loại đồ dùng trên.
+ Về hình thức: phải biết vận dụng một số biện pháp nt để giúp cho văn bản thuyết
minh sinh động hấp dẫn.
*Hoạt động dạy bài mới:
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Giáo viên ghi đề bài lên
bảng và yêu cầu các nhóm lần lượt trình
bày trước lớp dàn ý.
* Nhóm 1 cử đại diện trình bày dàn ý chi
tiết. Nêu dự kiến cách sử dụng biện pháp nt
trong bài TM -> Các thành viên của nhóm
khác chú ý lắng nghe để nhận xét.
* Gv: Nhận xét chung -> hướng dẫn lập
dàn ý
Gợi ý cách sử dụng biện pháp nghệ
thuật sao cho đạt hiệu quả.( đối với đề bài
này có thể dùng biện pháp nt tự thuật,nhân
hoá để kể)
* Nhóm 2 cử đại diện trình bày dàn ý chi
tiết. Nêu dự kiến cách sử dụng biện pháp nt
trong bài TM -> Các thành viên của nhóm
khác chú ý lắng nghe để nhận xét.
* Gv: Nhận xét chung -> hướng dẫn lập
dàn ý
Gợi ý cách sử dụng biện pháp nghệ
thuật sao cho đạt hiệu quả.( đối với đề bài
này có thể vận dụng thơ, ca dao, kể
chuyện)
* Nhóm 3 cử đại diện trình bày dàn ý chi
tiết. Nêu dự kiến cách sử dụng biện pháp nt
trong bài TM -> Các thành viên của nhóm
khác chú ý lắng nghe để nhận xét.
* Gv: Nhận xét chung -> hướng dẫn lập
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Đề 1: Thuyết minh cái quạt
a) Mb: Giới thiệu chung về cái
quạt:
( Định nghĩa: quạt là một dụng cụ
ntn?)
b) Tb:
+ Lịch sử chiếc quạt( lí do quạt ra
đời)
+Các chủng loại quạt( Họ hàng nhà
quạt đông đúc và có nhiều loại
ntn?)
+ Nêu cấu tạo công dụng của một
vài loại
( chất liệu, hình dáng)
+ Cách bảo quản quạt( Gặp người
bảo quản tốt, bảo quản không tốt
thì ntn?)
+Giá trị kinh tế, văn hoá của chiếc
quạt (Quạt giấy ngày xưa thường
dùng đề thơ, vẽ tranh, làm kỉ niệm,
ngày nay dùng trang trí...)
c) Kb: Cảm nghĩ về chiếc quạt
trong đời sống hiện tại.
Đề 2: Thuyết minh về cái nón.
a) Mb: Giới thiệu chung về chiếc
nón
b) Tb:
+ Nguồn gốc ra đời của chiếc nón.
+ Các chủng loại nón
+ Cấu tạo chiếc nón: chất liệu, hình
dáng, màu sắc.
+ Quy trình làm ra chiếc nón
+ Công dụng của nón
+ Giá trị kinh tế, văn hoá, nt của
chiếc nón.
c) Kb: Cảm nghĩ về chiếc nón
trong đời sống hiện tại.
Đề 3: Thuyết minh về cái bút ( máy
hoặc bi)
a) Mb: Giới thiệu về vị trí của
chiếc bút trong đời sống và trong
học tập
17
dàn ý
b) Tb:
Gợi ý cách sử dụng biện pháp nghệ + kể tên các loại bút
thuật sao cho đạt hiệu quả.( đối với đề bài + Giới thiệu về bút máy (bút bi) ở
này có thể vận dụng biện pháp nt đối thoại các mặt: cấu tạo( vỏ, ruột); màu
theo lối nhân hóa)
sắc; công dụng; sử dụng và bảo
Hoạt động 2: Trình bày trước lớp phần quản.
mở bài
c) Kb: Ý nghĩa vai trò của bút
* Gv lần lượt cho các nhóm cử đại diện trong đời sống hiện tại và tương lai
trình bày phần mở bài.
* Hs đại diện nhóm trình bày phần mở bài lớp nghe bổ sung nhận xét.
* Gv có thể giới thiệu một số mở bài cho hs
tham khảo.
Vd: Chiếc nón trắng VN không phải chỉ
dùng để che mưa, che nắng mà dường như
nó còn là cả một phần không thể thiếu góp
phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người
phụ nữ VN. Chiếc nón trắng VN đã từng đi
vào câu ca dao: Qua đình.... Vì sao chiếc
nón trắng lại được người VN nói chung,
người phụ nữ VN nói riêng yêu quý và trân
trọng như vậy xin mới các bạn hãy cùng tôi
tìm hiểu về lịch sử cấu tạo, công dụng của
chiếc nón trắng nhé.
Hoạt động 3: Nhận xét thảo luận
* Gv lần lượt tổ chức cho hs nhận xét bài
làm của các nhóm theo hai tiêu chí sau:
+ Nd: có đảm bảo là văn bản tm không?
+ Ht: có sử dụng các biện pháp nt không?
*Hs nhận xét độc lập.
* Gv tổng kết tiết luyện tập, khắc sâu kiến
thức cho hs.
V.HƯỚNG DẪN HS HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI Ở NHÀ:
1. Bài cũ: Ôn tập các kiến thức về văn bản thuyết minh.
2. Bài mới: Soạn tiết 6 -7: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Ngày soạn: 11/9/2022
18
Tiết 6,7 - Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
- Gác-xi-a Mác-kétI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua bài học HS đạt được:
1. Kiến thức:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là
ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
-Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác
thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc hiểu vb nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến
nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại
- Giáo dục các kĩ năng sống: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, hợp tác, tư
duy phê phán...
3. Thái độ:
- Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thương yêu nhân ái, ý
thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới.
4. Lồng ghép giáo dục An ninh quốc phòng : Lấy một số ví dụ về sự tàn phá của
chiến tranh, bom nguyên tử.
II. PHƯƠNG PHÁP - KT DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, phân tích, nêu VD…
- HĐ nhóm, sơ đồ tư duy
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập. Tài liệu, tranh ảnh, băng hình phóng sự có
liên quan.
2. Học sinh: Đọc, soạn bài, sưu tầm thông tin về chủ đề.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động khởi động:
*Ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ :
? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều
gì từ phong cách đó của Bác?
(Nêu ý nghĩa của văn bản, nhận thức gắn với thực tế ngày nay)
? Vì sao vốn tri thức của Hồ Chí Minh lại sau rộng như vậy?
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
*Giới thiệu bài:
Từ sau chiến tranh t/g lần thứ hai, nguy cơ chiến tranh toàn cầu vẫn đang tiềm
ẩn và đặc biệt là vũ khí hạt nhân được phát triển mạnh và trở thành hiểm họa
khủng khiếp nhất đe dọa toàn bộ loài người. Để cảnh báo mọi người về mối hiểm
họa ấy, nhà văn G.Mác-két đã viết một bản tham luận kêu gọi mọi người phải hành
động Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
19
Hoạt động dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1:
*Học sinh đọc chú thích SGK.
? Nêu tóm tắt một vài nét chính về
tác giả Mác- két ?
? Nêu xuất xứ của văn bản?
* Hs dựa vào chú thích trả lời.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả, tác phẩm
+ Tác giả: Mác-két sn 1928- nhà văn Côlôm-bi-a. Giải thưởng Nô- ben năm 1982.
+ Tác phẩm( sgk)
2. Đọc văn bản
* Gv hướng dẫn hs đọc văn bản:
+ Giọng rõ ràng, dứt khoát, chú ý
các từ phiên âm, các từ viết tắt, các
con số.
* GV đọc mẫu một đoạn, gọi học
sinh đọc tiếp -> nhận xét.
3. Tìm hiểu từ khó
* Giáo viên kiểm tra hs một vài từ
khó thuộc các chú thích 2-3-4-5 sgk. 4. Thể loại
+ TL: Văn nghị luận
? Xác định kiểu loại văn bản
+ Chủ đề hoà bình chống chiến tranh->
? Chủ đề mà văn bản đề cập là gì?
VBND
? Phương thức biểu đạt chính ?
+ Phương thức biểu đạt chính: Nl + BC
* Gv: Đây là vb nghị luận chính tri
xã hội vì vậy khi phân tích văn bản
phải bám vào hệ thống luận điểm,
luận cứ-> xác định bố cục là xác
định hệ thống luận điểm luận cứ.
-> ? Hãy xác định luận điểm chủ
chốt mà tác giả nêu ra và tìm cách
giải quyết trong văn bản?
5. Bố cục:
+Luận điểm :Nguy cơ chiến tranh hạt
? Chỉ ra hệ thống luận cứ được dùng nhân đe doạ toàn thể loài người -> đấu
để làm rõ luận điểm trên của vb?
tranh loại bỏ nguy cơ đó là nhiệm vụ cấp
bách của toàn nhân loại.
+ Hệ thống luận cứ ...
 








Các ý kiến mới nhất