Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án văn 8 (Tuần 23+24)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Phạm Công Đính (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:03' 27-03-2008
Dung lượng: 161.0 KB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích: 0 người
tTuần 23 - Tiết 89

Ngày dạy:
Tiếng Việt
câu trần thuật

A. Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật. Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Xem lại sách Tiếng Việt cũ (trước cải cách): câu phân loại theo mục đích nói sử dụng TT và GT.
- Học sinh: Xem lại kiểu câu kể đã học ở Tiểu học; trả lời (?) trong bài.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1`)
8a3.
8a5.
II. Kiểm tra bài cũ :(5`)
? Đặc điểm hình thức, chức năng, phạm vi sử dụng của câu cảm thán.
? Đặt câu cảm thán và chỉ rõ từ ngữ cảm thán.
III. Tiến trình bài giảng:

Hoạt động của thày
Hoạt động của trò


- Học sinh đọc ví dụ trong SGK.
? Những câu nào trong các đoạn trích không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn., câu cầu khiến, câu cảm thán.
* Câu trần thuật là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu khác (đã học)
? Những câu này dùng để làm gì.

- Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận nhóm và báo cáo kết quả thảo luận.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên đánh giá.

* Chức năng: kể, miêu tả, nhận định, thông báo ngoài ra còn để bộc lộ cảm xúc, yêu cầu...



- Kết thúc câu trần thuật có dấu như thế nào.
* Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng (.); có khi bằng (!); (...), (:) ...

? Vậy em hãy khái quát những tri thức cần nắm về câu trần thuật.


? Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu đã cho







? Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của 2 câu trong nguyên tác và bản dịch bài ``Ngắm trăng`` (câu 2)





? Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không.
? Những câu này dùng để làm gì.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng (15`)
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Ôi Tào Khê !  câu cảm thán; còn tất cả các câu khác không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến, câu cảm thán  đó là những câu trần thuật.

Học sinh thảo luận:
- a: Các câu trần thuật dùng để trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta (câu thứ nhất và câu thứ 2) và yêu cầu ``chúng ta phải ... anh hùng dân tộc`` (câu thứ 3)
- Các câu trần thuật dùng để kể (câu 1) và thông báo (câu 2)
- c: Câu trần thuật dùng để miêu tả hình thức của một người đàn ông (Cai Tứ)
- d: các câu trần thuật dùng để nhận định (câu 2) và bộc lộ tình cảm, cảm xúc (câu 3)
- Thường kết thúc bằng dấu chấm, cũng có khi bằng dấu (!) (câu 2 - d  bộc lộ cảm xúc), dấu (...) (câu 2 - a); (câu 2 - b); dấu (:) trước lời đối thoại
3. Kết luận
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK tr46
III. Luyện tập (20`)
1. Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập 1 (SGK tr46)
a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật: câu 1 - kể, câu 2,3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc của DM đối với DC.
b) Câu 1: câu trần thuật để kể; câu 2: câu cảm thán (được đánh dấu bằng từ ``quá``) dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc; câu 3,4: câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc, lời cảm ơn)
2. Bài tập 2
- Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?  câu nghi vấn ``Đối thử lương tiêu nại nhược hà ?``
- Câu ở phần dịch thơ: câu trần thuật
 chung ý nghĩa: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm được điều gì đó.
3. Bài tập 3
a) Câu cầu khiến
b) Câu nghi vấn
c) Câu trần thuật
 cả 3 câu đều dùng để cầu khiến ,chức năng giống nhau nhưng b, c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn a


IV. Củng cố:(3`)
? Nhắc lại chức năng, đặc điểm hình thức, dấu câu của câu trần thuật; so sánh với các kiểu câu khác đã học ?
V. Hướng dẫn về nhà:(1`)
- Làm bài tập 4: tất cả đều là câu trần thuật, (a) và câu 2 trong (b) dùng để cầu khiến, câu 1 (b): kể.
- Bài tập 5: đặt câu trần thuật để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan.
- Bài tập 6
- Xem trước bài: ``Câu phủ định``


Tuần 23 - Tiết 90

Ngày dạy:
Văn bản
Chiếu dời đô
(Thiên đô chiếu)
( Lí Công Uẩn)
A. Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đát nước độc lập, thống nhất hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua ``Chiếu dời đô``.
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu. Thấy được sức mạnh thuyết phục to lớn của ``Chiếu dời đô`` là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận.
- Giáo dục lòng yêu, tự hoà về tổ tiên, lịch sử dân tộc.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tập ``thơ văn Lí - Trần`` tập I
- Học sinh: Soạn bài
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1`)
8a3.
8a5.
II. Kiểm tra bài cũ :(5`)
? Đọc thuộc lòng phiên âm và dich thơ bài ""Ngắm trăng``, ``Đi đường``
? Hoàn cảnh sáng tác? Giá trị nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ này.
? Em hiểu gì về Hồ Chí Minh qua 2 bài thơ này.
III. Tiến trình bài giảng:
- Giáo viên giới tập ``Thơ văn Lí - Trần`` tập 1 trong đó có trích ``Chiếu dời đô``
Hoạt động của thày
Hoạt động của trò



? Em hiểu gì về tác giả Lí Công Uẩn.



? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

? Tác phẩm được viết bằng thể văn nào.



? Văn bản này cần đọc như thế nào.



- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích của học sinh.
? Bài chiếu này thuộc kiểu văn bản nào.
? Vì sao em biết.
? Vấn đề này được trình bày bằng mấy luận điểm.






? Theo suy luận của tác giả việc dời đô của vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì.
* Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần dời đô của 2 triều Thương, Chu để chuẩn bị lí lẽ cho phần sau: trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô và từng có kết quả tốt đẹp. Nên việc dời đô không có gì khác thường, trái qui luật.
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả.

? Mục đích của cách lập luận ấy.
? Tiếp theo tác giả phê phán điều gì.


? Dựa vào chú thích, cho biết vì sao 2 triều đại trước cứ đóng đô ở đó.
* P2 2 triều Đinh, Lê cứ đóng đô ở Hoa Lư khiến triều đại ngắn ngủi, đất nước không phồn vinh, trường tồn.
? Em hiểu gì về thời Lí qua việc dời đô.




? Theo tác giả, việc không dời đô sẽ phạm những sai lầm gì.



? Nhận xét về lời văn.
* Bên cạnh lí là tình, tác giả bộc lộ khát vọng xây dựng đất nước lâu bền, hùng cường


? Thành Đại La có những lợi thế gì để chọn làm kinh đô của đất nước.
? Từ đó em có nhận xét gì về thế, lực của nước ta bấy giờ
* Về tất cả các mặt thành Đại La có đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của đất nước  nước ta đang trên đà lớn mạnh, thể hiện ý chí tự cường dân tộc



? Nhận xét về lời văn ở đoạn 2.










? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào.
? Thể văn.



? Cách lập luận.
? Vì sao nói văn bản phản ánh ý chí tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc
(Văn bản phản ánh nội dung gì)







? Tìm hiểu khái quát bài chiếu ( đó cũng là trình tự lập luận của tác giả).
I. Tìm hiểu chung (3`)
1. Tác giả
- Học sinh đọc chú thích trong SGK
- Ông là người thông minh, nhân ái, có chí lớn, sáng lập vương triều nhà Lí.
2. Tác phẩm
- 1010, vua viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư  Đại La.
- Thể chiếu - vua dùng để ban bố mệnh lệnh; được viết bằng văn vần, văn biến ngẫu hoặc văn xuôi.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc (2`)
- Giọng đọc trang trọng, có những câu cần nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết hoặc chân tình ``Trẫm rất đau xót ... dời đổi``, ``Trẫm muốn ...?``
- Học sinh trả lời, nhất là chú thích 8
2. Bố cục (2`)
- Văn nghị luận: phương pháp lập luận trình bày, thuyết phục người nghe theo tư tưởng dời đô của tác giả.
- 2 luận điểm:
+ vì sao phải dời đô (từ đầu đến ``không dời đổi``)
+ vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất (còn lại)
3. Phân tích
a) Vì sao phải dời đô
- Nhà Thương 5 lần dời đô
- Nhà Chu 3 lần dời đô.
 mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệ sau. Việc đó thuận theo mệnh trời (phù hợp với qui luật khách quan), vừa thuận theo ý dân (nguyện vọng của nhân dân)
- Kết quả: đất nước bền vững, phát triển thịnh vượng
- Học sinh nhận xét, khái quát.

- Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xét có tính chất phê phán 2 triều Đinh, Lê cứ đóng yên đô thành ở vùng núi Hoa Lư.
- 2 triều Đinh, Lê đóng đô ở Hoa Lư vì thế mà lực chưa đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi trung tâm của đất nước mà vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở. Thời Lí, trong đà phát triển đi lên của đất nước, việc đóng đô ở Hoa Lư không còn phù hợp nữa

- Không theo mệnh trời, không học người xưa  triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ cực, vạn vật không thích nghi, không thể phát triển thịnh vượng trong vùng đất chật chội.
- Bên cạnh lí là tình ``Trẫm rất đau xót về việc đó``, lời văn tác động cả tới tì
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓