Giáo án Tuần 9 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 01h:27' 16-10-2024
Dung lượng: 59.9 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 01h:27' 16-10-2024
Dung lượng: 59.9 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 9
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 28/10/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 61)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam, cách đọc, viết
đơn vị đo đó. Biết so sánh số đo ki-lô-gam để nhận biết được vật
nặng hơn. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến nặng
hơn, nhẹ hơn, liên quan đến đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Thông qua hoạt động khám
phá (nhận biết, so sánh) về nặng hơn, nhẹ hơn, hình thành biểu
tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng (kg). Năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua trao đổi,
diễn đạt (nói, viết) về giải quyết tình huống” ở các bài tập, bài
toán thực tế, về tính toán, so sánh số đo đại lượng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học….
- HS: SGK, vở viết…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Ban cán sự lớp làm việc
- HS thực hiện
- GV nhận xét
- Nghe
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 2 - 3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1- 2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các yêu - HS thực hiện lần lượt
cầu:
các yêu cầu.
- GV nêu:
- Tính nhẩm hoặc đạt
+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm tính.
thế nào?
- Đơn vị đo ở kết quả.
+ Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Câu a:
- HS quan sát tranh.
+ HS quan sát tranh.
- 1- 2 HS trả lời.
- Hãy tính số ki - lô - gam ở mỗi đĩa và - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy
2
trả lời câu hỏi.
- Câu b làm tương tự câu a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Quan sát tranh
- Bài toán cho biết gì?
con ngỗng nặng 7kg.
- Con gà cân nặng 3kg.
- Đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh.
- Bao thứ nhất nặng
30kg, bao thứ 2 nặng
50kg.
- Bài toán yêu cầu gì?
- Tìm tổng số ki - lô gam thóc của cả hai
- HS thực hiện giải bài vào vở.
bao?
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Cả hai bao thóc cân
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
nặng là:
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
30 + 50 = 80 (kg)
Bài 4:
Đáp số:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
80kg.
- Quan sát tranh
- Nghe
- Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải
vào vở.
- HS quan sát tranh.
- HS nêu bài toán và
làm bài vào vở.
a)
Bài giải
Rô - bốt B cân nặng là:
32 + 2 = 34 (kg)
Đáp số: 34 kg.
b)
Bài giải
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Rô - bốt C cân nặng là:
+ Rô - bốt nào cân nặng nhất?
32 - 2 = 30 (kg)
+ Rô - bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
Đáp số: 30 kg.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Rô - bốt B.
3. Vận dụng:
- Rô - bốt C
- Nêu lại nội dung bài
- Lắng nghe
- Nêu 1 số bài tập trong thực tế cho HS
thực hiện.
- Lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
3
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã
học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới.
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong
những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
- Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng
vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ
sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu
giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc
điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong
những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
- Năng lực ngôn ngữ: Qua các hoạt động nghe, đọc, nói trong các
hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng
thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, trả lời các câu hỏi, học tập nghiêm túc.
*HTQC: Phần khám phá.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho lớp hát bài hát.
- Cả lớp hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Nghe
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc
tương ứng với nội dung bài
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm:
- HS thảo luận nhóm 4- Đọc
+ Đưa hình ảnh cánh hoa bên nội dung và lựa chọn đáp án
trong(màu vàng) là tên 5 bài tập đúng.
đọc được chọn trong các tuần từ
tuần 1 – 8.
+ Cánh hoa bên ngoài ( màu
hồng) là nội dung các bài đọc.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4Ghép nội dung với tên bài đọc.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4- GV nhận xét- tuyên dương
d; 5 –b
* Hoạt động 2: Chọn đọc một
bài và trả lời câu hỏi. (HTQC)
4
- GV tổ chức cho HS hoạt động - HS nghe.
“hái hoa dân chủ”. GV chuẩn bị 6
lá thăm tương ứng với 6 bài tập
đọc đã học. ( Đính thăm trên 1
chậu cây/ hoa ) .
- HS làm việc nhóm đôi
- Cho HS làm việc nhóm đôi đọc
lại 6 văn bản đã học, trả lời các - Đại diện nhóm lên hái hoa và
câu hỏi có trong bài.
thực hiện yêu cầu.
- Mời đại diện các nhóm lên hái
hoa và làm theo yêu cầu có trong - HS nhận xét
thăm, trình bày trước lớp.
- Nghe
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- tuyên dương – chốt
đáp án đúng.
- Trả lời
3. Vận dụng
- Nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 29/10/2024
Tiết 1: Toán
LÍT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu nhận biết, cảm nhận biểu tượng về dung tích qua so
sánh lượng nước nhiều hơn, ít hơn. Đọc, viết tắt kí hiệu lít, thực
hiện được phép cộng, phép trừ với đơn vị lít. Vận dụng giải các bài
tập, bài toán thực tế liên quan đến so sánh, tính toán với đơn vị
đo dung tích lít.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Thông qua hoạt động khám
phá (nhận biết, so sánh), hình thành kiến thức mới (hình thành
biểu tượng, cảm nhận về dung tích và số đo dung tích lít).
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện các yêu cầu bài tập, trả
lời câu hỏi của các hoạt động học tập. Phẩm chất trách nhiệm:
Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ca, chai, can. ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
5
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1.Khởi động
- Ban cán sự lớp làm việc.
- Gv nhận xét
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh
phần a sgk/tr.62:
+ Hình dạng bình và cốc như
thế nào?
+ Cái nào đựng được nhiều
nước hơn? Cái nào đựng được
ít nước hơn?
- Vậy dung tích của cái bình sẽ
đựng được nhiều hơn, dung
tích của cốc đựng được ít hơn.
- Cho HS quan sát tiếp tranh
phần a sgk/tr.62:
+ Lượng nước ở bình rót ra
được mấy cốc?
- Vậy lượng nước trong bình
bằng lượng nước ở 4 cốc.
- Cho HS quan sát tiếp tranh
phần b sgk/tr.62:
- Đây là ca 1 lít và chai 1 lít.
- Nếu ca và chai này chứa đầy
nước, ta có lượng nước trong
chai, ca là 1 lít.
- Giới thiệu đây chính là đơn vị
đo lít, viết tắt là l.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót
đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy
lít?
3. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.63:
- Hãy so sánh lượng nước 1l ở
ca 1l với lượng nước ở chai rồi
lựa chọn câu trả lời đúng.
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
- Lắng nghe.
- 2 - 3 HS trả lời.
+ Cái bình to hơn cái cốc.
+ Cái bình đựng được nhiều
nước hơn, cái cốc đựng được ít
nước hơn.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Được 4 cốc.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- HS quan sát.
- HS nêu.
- 2 lít.
- 2 - 3 HS đọc.
- 1- 2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS so sánh và trả lời.
+ Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy
1 chai và 1 cốc nên chai chứa ít
hơn 1l nước.
- 2 - 3 HS đọc.
6
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.63:
- Hãy đọc các đơn vị đo có
trong mỗi hình.
- Yêu cầu HS viết các đơn vị
đo vào ô trống.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp
khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.63:
- Viết số cốc nước vào ô trống?
- 1 - 2 HS trả lời.
- HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít,
năm lít, hai mươi lít.
- HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l.
- HS chia sẻ.
- 2 - 3 HS đọc.
- 1- 2 HS trả lời.
a. HS viết: Lượng nước ở bình A
là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là
6 cốc.
b. HS so sánh bằng cách nhẩm
hoặc giải bài toán có lời văn.
Bài giải
Lượng nước ở bình B nhiều hơn
lượng nước ở bình A là:
- So sánh lượng nước ở bình B
6 - 4 = 2 (cốc)
nhiều hơn lượng nước ở bình A
Đáp số: 2 cốc
là mấy cốc?
- Nghe
- Trả lời.
- Bằng nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nghe
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít
và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng
nước trong bình và cố như thế
nào?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt
7
- Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết. Viết đúng đoạn chính
tả theo yêu cầu. Làm đúng các bài tập chính tả. Rẽn kĩ năng chính
tả thông qua trò chơi đoán từ. Biết quan sát và viết đúng các nét
chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- Năng lực ngôn ngữ: Nghe, viết, thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập.
*HTQC: Phần Khám phá
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
- GV cho hs nêu tên bài học - Trả lời
trước
- Nghe
- GV nhận xét
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nghe – viết
chính tả. Cô giáo lớp em 2 - HS lắng nghe.
khổ thơ đầu
- 2-3 HS đọc.
- GV đọc đoạn chính tả cần - 2-3 HS chia sẻ.
nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
- HS luyện viết nháp.
+ Đoạn thơ có những chữ nào
viết hoa?
- HS nghe viết vào vở ô li.
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết - HS đổi chép theo cặp.
sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ
viết sai vào nháp.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi - HS thực hiện
chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Nhóm làm nhanh nhất đính
* Hoạt động 2: (HTQC)
bảng.
Trò chơi: Đoán từ
- HS nhận xét.
- Gọi HS đọc yêu cầu
Đáp án: a- trống; b- chổi; c- Tổ chức cho HS làm việc theo bảng; d- bàn
nhóm 4 Mỗi nhóm ghi đáp án
của mình vào bảng nhóm.
Nhóm nào làm nhanh, đúng thì - HS thực hiện.
thắng.
- HSlàm việc nhóm 4
- GV nhận xét - chốt.
* Hoạt động 3: Viết tên đồ
8
vật trong mỗi hình
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gv cho HS làm việc theo
nhóm 4 với nội dung sau:
+ Quan sát các đồ vật trong
tranh.
+ Nói tên đồ vật.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét - chốt.
* Hoạt động 4: Hỏi đáp về
công dụng của từng đồ vật
ở bài tập 5
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm
đôi với nội dung :
+ Đọc câu mẫu trong SHS.
+ Quan sát lại các đồ vật trong
tranh ở BT5.
+ Hỏi đáp về công dụng của đồ
vật.
- Đại điện một số cặp trình bày.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- chốt.
* Hoạt động 5: Ghép các từ
ngữ để tạo thành 4 câu nêu
đặc điểm.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm việc theo nhóm 6
nội dung:
+ Đọc các từ ngữ hàng trên
( chỉ sự vật)
+ Đọc các từ ngữ hàng dưới
(các từ chỉ đặc điểm)
+ Chọn các từ ngữ hàng trên
sao cho phù hơp với hàng dưới.
+ Đại diện nhóm ghi bảng.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- chốt- tuyên
dương.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Trình bày
- HS nhận xét.
- HS thực hiện
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm 6
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
- Trả lời
- Nghe
9
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 30/10/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5 + 6)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong
những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn
từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự
vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới
thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc
điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong
những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
- Năng lực ngôn ngữ: Qua các hoạt động học tập, trả lời câu hỏi.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân chia nhiệm vụ và hỗ trợ lẫn
nhau để hoàn thành mục tiêu chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ bạn
trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho hs hát
- Lớp hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Nghe
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đóng vai,
nói và đáp trong 4 tình
huống
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- 2 HS thực hiện.
- Chọn 1 trường hợp, hướng
dẫn 1 cặp đôi thực hiện.
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp
đôi theo các nội dung:
+ Đọc 1 lượt 4 tình huống.
+ Đọc từng tình huống và thảo
10
luận đáp án đúng cho mỗi tình
huống.
- Mời đại diện các nhóm trình - HS nhận xét.
bày kết quả.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- chốt- tuyên
dương.
- HS đọc.
* Hoạt động 2: Mỗi câu ở - HS thực hiện.
cột A thuộc kiểu câu nào ở
cột B?
- Goi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm việc nhóm đôi:
- HS nhận xét.
- GV gợi ý thêm câu giới thiệu
có từ là, câu nêu hoạt động có
từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc
điêm có từ chỉ đặc điểm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc.
- HS nhận xét.
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV nhận xét – Chốt- Tuyên - Đại diện nhóm trình bày
dương.
* Hoạt động 3: Chọn dấu - Nghe
chấm hay dấu chấm hỏi
thay cho ô vuông:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nghe
- HS làm nhóm đôi- trao đổi
chấm chéo.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
-GV nhận xét- Chốt- tuyên
dương .
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 64)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). Nhận
biết, cảm nhận về biểu tượng đơn vị đo dung tích lít. Đọc, viết tắt
kí hiệu lít, thực hiện được phép cộng, phép trừ với đơn vị lít. Vận
11
dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến so sánh, tính
toán với đơn vị đo dung tích lít.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Thông qua hoạt động khám
phá (nhận biết, so sánh), hình thành kiến thức mới (hình thành
biểu tượng, cảm nhận về dung tích và số đo dung tích lít). Năng
lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua hoạt
động giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến phép tính về lít,
trình bày, diễn đạt nói, viết khi trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học
tập nghiêm túc.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (HTQC)
- Ban cán sự lớp làm việc.
- HS thực hiện
- Ban HT tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi “Gọi thuyền” để trả lời
câu hỏi:
+ Chúng ta đã học đơn vị đo
dung tích nào?
- Nghe
- GV nhận xét
2. Luyện tập:
Bài 1:
- 2 - 3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1- 2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l
mẫu.
12l + 20l =
19l – 10l =
32l
9l
7l + 6l =
11l – 2l =
13l
9l
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Khi làm bài này ta lưu ý - Lưu ý đơn vị đo.
điều gì?
Bài 2:
- 2 - 3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1- 2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát.
- Cho HS quan sát tiếp tranh - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết
sgk/tr.64:
quả.
- HS tự làm vào vở.
a) 1l + 2l = 3l
5l + 8l = 13l
- Tổ chức cho HS chia sẻ b) 1l + 2l + 5l = 8l
12
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.64:
- HS tự làm vào vở.
- Tổ chức cho HS chia sẻ
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.65:
+ Đếm số ca nước ở cạnh
mỗi vật?
+ Tính tổng số lít nước ở mỗi
ca đó rồi ghi kết quả vào
bảng.
- 2 - 3 HS đọc.
- 1- 2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS tự nhẩm phép tính và nêu kết
quả.
5l - 2l = 3l
10l - 4l = 6l
15l - 5l = 10l
- 2 -3 HS đọc.
- 1- 2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS đếm.
a) HS tính.
Đồ vật Bình
Số lít
2l
nước
- HS quan sát.
Ấm
3l
Xô
5l
Can
7l
- Can đựng nhiều nước nhất. Ấm
- Yêu cầu HS quan sát bảng đựng ít nước nhất.
kết quả vừa tính.
+ So sánh các số ở bảng để
xem đồ vật nào đựng nhiều
nước nhất và đồ vật nào - 2 -3 HS đọc.
đựng ít nước nhất.
- 1- 2 nêu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Trong can có 15l nước mắm. Mẹ
Bài 5:
đã rót 7l nước mắm vào các chai.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hỏi trong can còn lại bao nhiêu
- GV nêu bài toán.
lít nước mắm?
+ Bài toán cho biết gì?
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
+ Bài toán hỏi gì?
Trong can còn lại số lít nước mắm
là:
- HS giải bài vào vở.
15 - 7 = 8 (l)
- Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 8 l
- Ki - lô - gam, lít.
- Đo khối lượng.
3. Vận dụng:
- Chúng ta đã học đơn vị đo - Đo dung tích.
13
nào?
- Đơn vị đo ki - lô - gam
dùng để đo gì?
- Đơn vị đo lít dùng để đo gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 31/10/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 7 + 8)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong
những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
- Năng lực ngôn ngữ: Qua các hoạt động học tập, trả lời câu hỏi.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân chia nhiệm vụ và hỗ trợ lẫn
nhau để hoàn thành mục tiêu chung.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết trân trọng thời gian và lao động có
ý thức về việc quản lý thời gian hiệu quả, làm việc chăm chỉ và
hoàn thành nhiện vụ đúng hạn.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý các nhân vật trong truyện, biết thấu
hiểu và đồng cảm và quan tâm đến người khác.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Ban cán sự lớp làm việc
- HS thực hiện.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Nghe
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nhìn tranh và nói
tên câu chuyện. Chọn kể một câu
chuyện em thích.
- 1 HS.
14
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-GV yêu cầu quan sát các bức
tranh trong SHS.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Thảo luận nhóm 4 - thực hiện nội
dung
- HS kể.
- Cho HS nêu tên câu chuyện dưới - HS nhận xét.
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm.
- Đại diện các nhóm thực hiện.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét – Chốt
- Mời đại diện các nhóm thi kể.
- HS thực hiện
- GV đưa ra tiêu chí kể chuyện
bình chọn bạn kể hay nhất.
- HS nhận xét- GV nhận xét- tuyên - 1 HS.
dương.
- HS thảo luận nhóm đôi thực
* Hoạt động 2: Cùng bạn hỏi hiện.
đáp về những câu chuyện em và
bạn vừa kể.
- Trình bày
- Gọi HS đọc yêu câu cầu.
- HS làm nhóm đôi- 1 HS hỏi – 1 - Nghe
HS trả lời và ngược lại.
- Đại diện một số nhóm trình bày. - Trả lời
- HS nhận xét.
- Nghe
- GV nhận xét- chốt.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ
KI-LÔ-GAM, LÍT (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó
để cân các đồ vật theo đơn vị ki - lô - gam. Nhận biết được ca 1l, chai
1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo đơn vị lít.
Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài
toán trong thực tế
- Năng lực ngôn ngữ: Qua các hoạt động học tập, trả lời câu hỏi.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân chia nhiệm vụ và hỗ trợ lẫn
nhau để hoàn thành mục tiêu chung.
15
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ bạn
trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Ban cán sự lớp làm việc
- HS thực hiện
- GV nhận xét
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh
phần a sgk/tr.66:
- Giới thiệu HS các lại cân: cân - HS lắng nghe, nhắc lại.
đĩa, cân đồng hồ, cân bàn
đồng hồ và cách sử dựng mỗi
loại cân đó.
- HS thực hành.
- GV cân thử một số đồ vật và
cân một số bạn HS trong lớp.
- HS quan sát.
- GV cho HS quan sát ca 1l,
chai 1l hoặc các cốc nhỏ dung
để đong, đo lượng nước của - HS thực hành.
một số đồ vật.
- Yêu cầu HS thực hành đong, - Nghe
đo lượng nước mà đã được
chuẩn bị.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 - 3 HS đọc.
2. Hoạt động:
- 1- 2 HS trả lời.
Bài 1:
- HS quan sát.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
a) Quyển vở nặng hơn. Bút chì
- Bài yêu cầu làm gì?
nhẹ hơn.
- Cho HS quan sát tiếp tranh b) Quả bóng bay nhẹ hơn. Quả
sgk/tr.67:
bóng đá nặng hơn.
- Cho HS cầm vật thật trên tay
và ước lượng, cảm nhận và trả
lời.
- 2 - 3 HS đọc.
- 1- 2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát.
Bài 2:
- Quả bưởi nặng hơn quả cam.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát cân trong SGK.
a) Cho HS quan sát tiếp tranh - Quả bưởi cân nặng 1kg.
sgk/tr.67:
- HS cầm và ước lượng.
16
- Cho HS cầm vật thật trên tay
và ước lượng, cảm nhận và trả
lời.
b) Cho HS quan sát cân
+ Quả bưởi cân nặng mấy ki lô - gam?
c) Cho HS cầm quả cam và
quả bưởi lên tay và ước lượng
hoặc cân và trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp
khó khăn.
- HS cầm 2 quả mang đặt lên
cân và quan sát số cân trên
đồng hồ cân rồi trả lời. Quả
cam nhẹ hơn 1kg.
- Nghe
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
+ Túi muối nặng 2kg, túi gạo
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
cân nặng 5kg.
Bài 3:
- HS giải bài vào vở.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
Bài giải
- Bài yêu cầu làm gì?
Túi gạo nặng hơn túi muối số ki
- Cho HS quan sát cân đồng hồ
- lô -gam là:
sgk/tr.67:
5 - 2 = 3 (kg)
+ Đọc số đo trên đồng hồ?
Đáp số: 3 kg.
- Yêu cầu HS giải bài toán.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện tiếng Việt
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ Sáu 01/11/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 9 + 10)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong
17
những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện,
kĩ năng viết đoạn văn ( giới thiệu về một đồ chơi hoặc đồ dùng gia
đình.) Củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản. Biết quan sát và viết
đúng, trình bày đúng đoạn văn.
- Năng lực ngôn ngữ: Qua các hoạt động học tập, trả lời câu hỏi.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân chia nhiệm vụ và hỗ trợ lẫn
nhau để hoàn thành mục tiêu chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ bạn
trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; sách học sinh
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Ban cán sự lớp làm việc
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc câu
chuyện bó đũa trả lời các câu
hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS làm cá nhân trên phiếu bài
tập GV in sẵn.
- HS thực hiện
- GV quan sát giúp đỡ.
* Hoạt động 2: Viết 3-4 câu
giới thiệu một đồ chơi hoặc
một đồ dung gia đình.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc nội dung gợi ý
trong sgk
- GV gợi mở :
+ Đồ vật em muốn giới thiệu là
gì ?
+ Đồ vật này do ai mua? Vào
dịp nào?
+ Ích lợi của đồ vật đó là gì?
- Gọi vài HS nêu miệng.
- GV hướng dẫn liên kết các
câu thành đoạn văn ngắn.
- Yêu cầu HS làm vở.
Hoạt động của HS
- HS thực hiện
- Nghe
- 1 HS.
- HS thực hiện.
- 1 HS.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- Nghe
- Trả lời
- Nghe
18
- GV nhận xét. Đọc một số
đoạn văn hay.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ
KI-LÔ-GAM, LÍT (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Sử dụng được cân bàn đồng hồ để cân một số đồ vật hoặc cân
sức khoẻ, biết sử dụng ca 1l, cốc để đo lượng nước (dung tích).
Vận dụng vào giải các bài toán thực tế (liên quan đến kg, lít).
- Năng lực ngôn ngữ, lập luận toán học: Thông qua hoạt động giải
bài toán thực tế về ít hơn một số đơn vị phân tích đề, trình bày
cách giải, nói, viết, diễn đạt)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ bạn
trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; Cân đĩa, quả cân 1 kg.... ti vi, Slide hình ảnh của bài
học.
- HS: SGK, vở ô li, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho HS vận động theo bài hát.
- GV cho HS nêu ước lượng giữa
con voi và con bò, con nào nặng
hơn.
- GV cùng HS nhận xét,kết nối vào
bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1.
- GV cho HS quan sát tranh, đọc số
cân nặng của từng bạn rồi trả lời
các câu hỏi như trong SGK.
- GV tổ chức HS thành các nhóm,
mỗi nhóm một cân bàn đồng hồ để
Hoạt động của HS
- HS nêu theo cảm nhận.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS quan sát tranh, đọc
câu hỏi của bài toán.
- HS làm việc nhóm 2, đọc
cân nặng của từng bạn, ghi
vào bảng.
- HS dựa vào bảng thống kê
19
thực hành cân, có ghi kết quả cân
nặng của mỗi bạn (có thể dùng chữ
“khoảng”, chẳng hạn nếu kim của
cân chỉ gần số 25 thì nói: “Bạn A cân
nặng khoảng 25 kg”).
Bài 2:
- Cho HS tập cân một số đồ vật
xung quanh các em, GV có thể gợi
ý cho HS về nhà thực hành cân
đồng hồ.
- GV quan sát các nhóm thực hành.
- GV nhận xét sau thực hành.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh,
đếm số cốc nước đã rót từ mỗi
bình, tính nhẩm rồi nêu câu trả lời.
- GV nêu thành bài toán có lời văn
cùng với yêu cầu trình bày bài giải.
vừa làm, so sánh cân nặng
và rút ra nhận xét để trả lời
câu hỏi ý b.
- HS thực hành cân các bạn
trong tổ, đọc cân nặng của
từng bạn.
- HS quan sát tranh, đọc
yêu cầu và thực hành cân
các đồ vật xung quanh
mình theo nhóm.
Chẳng hạn: Cân cặp sách,
vở, hộp bút, đồ chơi, hộp
sữa (có ghi lại kết quả để
trao đổi với các bạn trong
lớp và GV.
- HS nêu cảm nhận sau thực
hành.
- HS quan sát tranh, đếm số
cốc nước đã rót từ mỗi bình,
tính nhẩm rồi nêu câu trả
lời.
- HSKG thực hiện yêu cầu
này.
Bài giải
Lượng nước ở bình của Việt
Bài 4: Yêu cầu HS giải câu a, câu nhiều hơn ở bình của Mai là:
8 - 7 = 1 (cốc)
b như giải bài toán có lời văn (theo
Đáp số: 1 cốc nước.
các bước đã quy định).
a)
Bài giải
Đáp số: 2 cốc nước.
Lượng nước ở cả hai bình là:
9 + 7 = 16 (cốc)
Đáp số: 16 cốc nước.
b)
Bài giải
Lượng nước ở bình B ít hơn
ở bình A là:
- Nhận xét, đánh giá bài làm của
9 - 7 = 2 (cốc)
HS.
Đáp số: 2 cốc nước.
Bài 5: Yêu cầu HS giải và trình bày
- Nghe
bài giải như bài toán có lời vă...
TUẦN 9
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 28/10/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 61)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam, cách đọc, viết
đơn vị đo đó. Biết so sánh số đo ki-lô-gam để nhận biết được vật
nặng hơn. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến nặng
hơn, nhẹ hơn, liên quan đến đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Thông qua hoạt động khám
phá (nhận biết, so sánh) về nặng hơn, nhẹ hơn, hình thành biểu
tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng (kg). Năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua trao đổi,
diễn đạt (nói, viết) về giải quyết tình huống” ở các bài tập, bài
toán thực tế, về tính toán, so sánh số đo đại lượng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học….
- HS: SGK, vở viết…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Ban cán sự lớp làm việc
- HS thực hiện
- GV nhận xét
- Nghe
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 2 - 3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1- 2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các yêu - HS thực hiện lần lượt
cầu:
các yêu cầu.
- GV nêu:
- Tính nhẩm hoặc đạt
+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm tính.
thế nào?
- Đơn vị đo ở kết quả.
+ Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Câu a:
- HS quan sát tranh.
+ HS quan sát tranh.
- 1- 2 HS trả lời.
- Hãy tính số ki - lô - gam ở mỗi đĩa và - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy
2
trả lời câu hỏi.
- Câu b làm tương tự câu a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Quan sát tranh
- Bài toán cho biết gì?
con ngỗng nặng 7kg.
- Con gà cân nặng 3kg.
- Đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh.
- Bao thứ nhất nặng
30kg, bao thứ 2 nặng
50kg.
- Bài toán yêu cầu gì?
- Tìm tổng số ki - lô gam thóc của cả hai
- HS thực hiện giải bài vào vở.
bao?
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Cả hai bao thóc cân
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
nặng là:
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
30 + 50 = 80 (kg)
Bài 4:
Đáp số:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
80kg.
- Quan sát tranh
- Nghe
- Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải
vào vở.
- HS quan sát tranh.
- HS nêu bài toán và
làm bài vào vở.
a)
Bài giải
Rô - bốt B cân nặng là:
32 + 2 = 34 (kg)
Đáp số: 34 kg.
b)
Bài giải
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Rô - bốt C cân nặng là:
+ Rô - bốt nào cân nặng nhất?
32 - 2 = 30 (kg)
+ Rô - bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
Đáp số: 30 kg.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Rô - bốt B.
3. Vận dụng:
- Rô - bốt C
- Nêu lại nội dung bài
- Lắng nghe
- Nêu 1 số bài tập trong thực tế cho HS
thực hiện.
- Lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
3
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã
học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới.
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong
những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
- Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng
vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ
sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu
giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc
điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong
những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
- Năng lực ngôn ngữ: Qua các hoạt động nghe, đọc, nói trong các
hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng
thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, trả lời các câu hỏi, học tập nghiêm túc.
*HTQC: Phần khám phá.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho lớp hát bài hát.
- Cả lớp hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Nghe
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc
tương ứng với nội dung bài
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm:
- HS thảo luận nhóm 4- Đọc
+ Đưa hình ảnh cánh hoa bên nội dung và lựa chọn đáp án
trong(màu vàng) là tên 5 bài tập đúng.
đọc được chọn trong các tuần từ
tuần 1 – 8.
+ Cánh hoa bên ngoài ( màu
hồng) là nội dung các bài đọc.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4Ghép nội dung với tên bài đọc.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4- GV nhận xét- tuyên dương
d; 5 –b
* Hoạt động 2: Chọn đọc một
bài và trả lời câu hỏi. (HTQC)
4
- GV tổ chức cho HS hoạt động - HS nghe.
“hái hoa dân chủ”. GV chuẩn bị 6
lá thăm tương ứng với 6 bài tập
đọc đã học. ( Đính thăm trên 1
chậu cây/ hoa ) .
- HS làm việc nhóm đôi
- Cho HS làm việc nhóm đôi đọc
lại 6 văn bản đã học, trả lời các - Đại diện nhóm lên hái hoa và
câu hỏi có trong bài.
thực hiện yêu cầu.
- Mời đại diện các nhóm lên hái
hoa và làm theo yêu cầu có trong - HS nhận xét
thăm, trình bày trước lớp.
- Nghe
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- tuyên dương – chốt
đáp án đúng.
- Trả lời
3. Vận dụng
- Nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 29/10/2024
Tiết 1: Toán
LÍT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu nhận biết, cảm nhận biểu tượng về dung tích qua so
sánh lượng nước nhiều hơn, ít hơn. Đọc, viết tắt kí hiệu lít, thực
hiện được phép cộng, phép trừ với đơn vị lít. Vận dụng giải các bài
tập, bài toán thực tế liên quan đến so sánh, tính toán với đơn vị
đo dung tích lít.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Thông qua hoạt động khám
phá (nhận biết, so sánh), hình thành kiến thức mới (hình thành
biểu tượng, cảm nhận về dung tích và số đo dung tích lít).
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện các yêu cầu bài tập, trả
lời câu hỏi của các hoạt động học tập. Phẩm chất trách nhiệm:
Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ca, chai, can. ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
5
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1.Khởi động
- Ban cán sự lớp làm việc.
- Gv nhận xét
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh
phần a sgk/tr.62:
+ Hình dạng bình và cốc như
thế nào?
+ Cái nào đựng được nhiều
nước hơn? Cái nào đựng được
ít nước hơn?
- Vậy dung tích của cái bình sẽ
đựng được nhiều hơn, dung
tích của cốc đựng được ít hơn.
- Cho HS quan sát tiếp tranh
phần a sgk/tr.62:
+ Lượng nước ở bình rót ra
được mấy cốc?
- Vậy lượng nước trong bình
bằng lượng nước ở 4 cốc.
- Cho HS quan sát tiếp tranh
phần b sgk/tr.62:
- Đây là ca 1 lít và chai 1 lít.
- Nếu ca và chai này chứa đầy
nước, ta có lượng nước trong
chai, ca là 1 lít.
- Giới thiệu đây chính là đơn vị
đo lít, viết tắt là l.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót
đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy
lít?
3. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.63:
- Hãy so sánh lượng nước 1l ở
ca 1l với lượng nước ở chai rồi
lựa chọn câu trả lời đúng.
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
- Lắng nghe.
- 2 - 3 HS trả lời.
+ Cái bình to hơn cái cốc.
+ Cái bình đựng được nhiều
nước hơn, cái cốc đựng được ít
nước hơn.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Được 4 cốc.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- HS quan sát.
- HS nêu.
- 2 lít.
- 2 - 3 HS đọc.
- 1- 2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS so sánh và trả lời.
+ Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy
1 chai và 1 cốc nên chai chứa ít
hơn 1l nước.
- 2 - 3 HS đọc.
6
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.63:
- Hãy đọc các đơn vị đo có
trong mỗi hình.
- Yêu cầu HS viết các đơn vị
đo vào ô trống.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp
khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.63:
- Viết số cốc nước vào ô trống?
- 1 - 2 HS trả lời.
- HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít,
năm lít, hai mươi lít.
- HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l.
- HS chia sẻ.
- 2 - 3 HS đọc.
- 1- 2 HS trả lời.
a. HS viết: Lượng nước ở bình A
là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là
6 cốc.
b. HS so sánh bằng cách nhẩm
hoặc giải bài toán có lời văn.
Bài giải
Lượng nước ở bình B nhiều hơn
lượng nước ở bình A là:
- So sánh lượng nước ở bình B
6 - 4 = 2 (cốc)
nhiều hơn lượng nước ở bình A
Đáp số: 2 cốc
là mấy cốc?
- Nghe
- Trả lời.
- Bằng nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nghe
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít
và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng
nước trong bình và cố như thế
nào?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt
7
- Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết. Viết đúng đoạn chính
tả theo yêu cầu. Làm đúng các bài tập chính tả. Rẽn kĩ năng chính
tả thông qua trò chơi đoán từ. Biết quan sát và viết đúng các nét
chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- Năng lực ngôn ngữ: Nghe, viết, thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập.
*HTQC: Phần Khám phá
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
- GV cho hs nêu tên bài học - Trả lời
trước
- Nghe
- GV nhận xét
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nghe – viết
chính tả. Cô giáo lớp em 2 - HS lắng nghe.
khổ thơ đầu
- 2-3 HS đọc.
- GV đọc đoạn chính tả cần - 2-3 HS chia sẻ.
nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi:
- HS luyện viết nháp.
+ Đoạn thơ có những chữ nào
viết hoa?
- HS nghe viết vào vở ô li.
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết - HS đổi chép theo cặp.
sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ
viết sai vào nháp.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi - HS thực hiện
chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Nhóm làm nhanh nhất đính
* Hoạt động 2: (HTQC)
bảng.
Trò chơi: Đoán từ
- HS nhận xét.
- Gọi HS đọc yêu cầu
Đáp án: a- trống; b- chổi; c- Tổ chức cho HS làm việc theo bảng; d- bàn
nhóm 4 Mỗi nhóm ghi đáp án
của mình vào bảng nhóm.
Nhóm nào làm nhanh, đúng thì - HS thực hiện.
thắng.
- HSlàm việc nhóm 4
- GV nhận xét - chốt.
* Hoạt động 3: Viết tên đồ
8
vật trong mỗi hình
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gv cho HS làm việc theo
nhóm 4 với nội dung sau:
+ Quan sát các đồ vật trong
tranh.
+ Nói tên đồ vật.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét - chốt.
* Hoạt động 4: Hỏi đáp về
công dụng của từng đồ vật
ở bài tập 5
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm
đôi với nội dung :
+ Đọc câu mẫu trong SHS.
+ Quan sát lại các đồ vật trong
tranh ở BT5.
+ Hỏi đáp về công dụng của đồ
vật.
- Đại điện một số cặp trình bày.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- chốt.
* Hoạt động 5: Ghép các từ
ngữ để tạo thành 4 câu nêu
đặc điểm.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm việc theo nhóm 6
nội dung:
+ Đọc các từ ngữ hàng trên
( chỉ sự vật)
+ Đọc các từ ngữ hàng dưới
(các từ chỉ đặc điểm)
+ Chọn các từ ngữ hàng trên
sao cho phù hơp với hàng dưới.
+ Đại diện nhóm ghi bảng.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- chốt- tuyên
dương.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Trình bày
- HS nhận xét.
- HS thực hiện
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm 6
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
- Trả lời
- Nghe
9
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 30/10/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5 + 6)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong
những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn
từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự
vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới
thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc
điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong
những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
- Năng lực ngôn ngữ: Qua các hoạt động học tập, trả lời câu hỏi.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân chia nhiệm vụ và hỗ trợ lẫn
nhau để hoàn thành mục tiêu chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ bạn
trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Cho hs hát
- Lớp hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Nghe
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đóng vai,
nói và đáp trong 4 tình
huống
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- 2 HS thực hiện.
- Chọn 1 trường hợp, hướng
dẫn 1 cặp đôi thực hiện.
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp
đôi theo các nội dung:
+ Đọc 1 lượt 4 tình huống.
+ Đọc từng tình huống và thảo
10
luận đáp án đúng cho mỗi tình
huống.
- Mời đại diện các nhóm trình - HS nhận xét.
bày kết quả.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét- chốt- tuyên
dương.
- HS đọc.
* Hoạt động 2: Mỗi câu ở - HS thực hiện.
cột A thuộc kiểu câu nào ở
cột B?
- Goi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm việc nhóm đôi:
- HS nhận xét.
- GV gợi ý thêm câu giới thiệu
có từ là, câu nêu hoạt động có
từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc
điêm có từ chỉ đặc điểm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc.
- HS nhận xét.
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV nhận xét – Chốt- Tuyên - Đại diện nhóm trình bày
dương.
* Hoạt động 3: Chọn dấu - Nghe
chấm hay dấu chấm hỏi
thay cho ô vuông:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nghe
- HS làm nhóm đôi- trao đổi
chấm chéo.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
-GV nhận xét- Chốt- tuyên
dương .
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 64)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). Nhận
biết, cảm nhận về biểu tượng đơn vị đo dung tích lít. Đọc, viết tắt
kí hiệu lít, thực hiện được phép cộng, phép trừ với đơn vị lít. Vận
11
dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến so sánh, tính
toán với đơn vị đo dung tích lít.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Thông qua hoạt động khám
phá (nhận biết, so sánh), hình thành kiến thức mới (hình thành
biểu tượng, cảm nhận về dung tích và số đo dung tích lít). Năng
lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề toán học: Thông qua hoạt
động giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến phép tính về lít,
trình bày, diễn đạt nói, viết khi trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học
tập nghiêm túc.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (HTQC)
- Ban cán sự lớp làm việc.
- HS thực hiện
- Ban HT tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi “Gọi thuyền” để trả lời
câu hỏi:
+ Chúng ta đã học đơn vị đo
dung tích nào?
- Nghe
- GV nhận xét
2. Luyện tập:
Bài 1:
- 2 - 3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1- 2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l
mẫu.
12l + 20l =
19l – 10l =
32l
9l
7l + 6l =
11l – 2l =
13l
9l
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Khi làm bài này ta lưu ý - Lưu ý đơn vị đo.
điều gì?
Bài 2:
- 2 - 3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1- 2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát.
- Cho HS quan sát tiếp tranh - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết
sgk/tr.64:
quả.
- HS tự làm vào vở.
a) 1l + 2l = 3l
5l + 8l = 13l
- Tổ chức cho HS chia sẻ b) 1l + 2l + 5l = 8l
12
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.64:
- HS tự làm vào vở.
- Tổ chức cho HS chia sẻ
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh
sgk/tr.65:
+ Đếm số ca nước ở cạnh
mỗi vật?
+ Tính tổng số lít nước ở mỗi
ca đó rồi ghi kết quả vào
bảng.
- 2 - 3 HS đọc.
- 1- 2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS tự nhẩm phép tính và nêu kết
quả.
5l - 2l = 3l
10l - 4l = 6l
15l - 5l = 10l
- 2 -3 HS đọc.
- 1- 2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS đếm.
a) HS tính.
Đồ vật Bình
Số lít
2l
nước
- HS quan sát.
Ấm
3l
Xô
5l
Can
7l
- Can đựng nhiều nước nhất. Ấm
- Yêu cầu HS quan sát bảng đựng ít nước nhất.
kết quả vừa tính.
+ So sánh các số ở bảng để
xem đồ vật nào đựng nhiều
nước nhất và đồ vật nào - 2 -3 HS đọc.
đựng ít nước nhất.
- 1- 2 nêu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Trong can có 15l nước mắm. Mẹ
Bài 5:
đã rót 7l nước mắm vào các chai.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hỏi trong can còn lại bao nhiêu
- GV nêu bài toán.
lít nước mắm?
+ Bài toán cho biết gì?
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
+ Bài toán hỏi gì?
Trong can còn lại số lít nước mắm
là:
- HS giải bài vào vở.
15 - 7 = 8 (l)
- Nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 8 l
- Ki - lô - gam, lít.
- Đo khối lượng.
3. Vận dụng:
- Chúng ta đã học đơn vị đo - Đo dung tích.
13
nào?
- Đơn vị đo ki - lô - gam
dùng để đo gì?
- Đơn vị đo lít dùng để đo gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 31/10/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 7 + 8)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong
những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
- Năng lực ngôn ngữ: Qua các hoạt động học tập, trả lời câu hỏi.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân chia nhiệm vụ và hỗ trợ lẫn
nhau để hoàn thành mục tiêu chung.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết trân trọng thời gian và lao động có
ý thức về việc quản lý thời gian hiệu quả, làm việc chăm chỉ và
hoàn thành nhiện vụ đúng hạn.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý các nhân vật trong truyện, biết thấu
hiểu và đồng cảm và quan tâm đến người khác.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- Ban cán sự lớp làm việc
- HS thực hiện.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Nghe
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nhìn tranh và nói
tên câu chuyện. Chọn kể một câu
chuyện em thích.
- 1 HS.
14
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-GV yêu cầu quan sát các bức
tranh trong SHS.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Thảo luận nhóm 4 - thực hiện nội
dung
- HS kể.
- Cho HS nêu tên câu chuyện dưới - HS nhận xét.
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm.
- Đại diện các nhóm thực hiện.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét – Chốt
- Mời đại diện các nhóm thi kể.
- HS thực hiện
- GV đưa ra tiêu chí kể chuyện
bình chọn bạn kể hay nhất.
- HS nhận xét- GV nhận xét- tuyên - 1 HS.
dương.
- HS thảo luận nhóm đôi thực
* Hoạt động 2: Cùng bạn hỏi hiện.
đáp về những câu chuyện em và
bạn vừa kể.
- Trình bày
- Gọi HS đọc yêu câu cầu.
- HS làm nhóm đôi- 1 HS hỏi – 1 - Nghe
HS trả lời và ngược lại.
- Đại diện một số nhóm trình bày. - Trả lời
- HS nhận xét.
- Nghe
- GV nhận xét- chốt.
3. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ
KI-LÔ-GAM, LÍT (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó
để cân các đồ vật theo đơn vị ki - lô - gam. Nhận biết được ca 1l, chai
1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo đơn vị lít.
Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài
toán trong thực tế
- Năng lực ngôn ngữ: Qua các hoạt động học tập, trả lời câu hỏi.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân chia nhiệm vụ và hỗ trợ lẫn
nhau để hoàn thành mục tiêu chung.
15
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ bạn
trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Ban cán sự lớp làm việc
- HS thực hiện
- GV nhận xét
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh
phần a sgk/tr.66:
- Giới thiệu HS các lại cân: cân - HS lắng nghe, nhắc lại.
đĩa, cân đồng hồ, cân bàn
đồng hồ và cách sử dựng mỗi
loại cân đó.
- HS thực hành.
- GV cân thử một số đồ vật và
cân một số bạn HS trong lớp.
- HS quan sát.
- GV cho HS quan sát ca 1l,
chai 1l hoặc các cốc nhỏ dung
để đong, đo lượng nước của - HS thực hành.
một số đồ vật.
- Yêu cầu HS thực hành đong, - Nghe
đo lượng nước mà đã được
chuẩn bị.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 2 - 3 HS đọc.
2. Hoạt động:
- 1- 2 HS trả lời.
Bài 1:
- HS quan sát.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
a) Quyển vở nặng hơn. Bút chì
- Bài yêu cầu làm gì?
nhẹ hơn.
- Cho HS quan sát tiếp tranh b) Quả bóng bay nhẹ hơn. Quả
sgk/tr.67:
bóng đá nặng hơn.
- Cho HS cầm vật thật trên tay
và ước lượng, cảm nhận và trả
lời.
- 2 - 3 HS đọc.
- 1- 2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát.
Bài 2:
- Quả bưởi nặng hơn quả cam.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS quan sát cân trong SGK.
a) Cho HS quan sát tiếp tranh - Quả bưởi cân nặng 1kg.
sgk/tr.67:
- HS cầm và ước lượng.
16
- Cho HS cầm vật thật trên tay
và ước lượng, cảm nhận và trả
lời.
b) Cho HS quan sát cân
+ Quả bưởi cân nặng mấy ki lô - gam?
c) Cho HS cầm quả cam và
quả bưởi lên tay và ước lượng
hoặc cân và trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp
khó khăn.
- HS cầm 2 quả mang đặt lên
cân và quan sát số cân trên
đồng hồ cân rồi trả lời. Quả
cam nhẹ hơn 1kg.
- Nghe
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
+ Túi muối nặng 2kg, túi gạo
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
cân nặng 5kg.
Bài 3:
- HS giải bài vào vở.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
Bài giải
- Bài yêu cầu làm gì?
Túi gạo nặng hơn túi muối số ki
- Cho HS quan sát cân đồng hồ
- lô -gam là:
sgk/tr.67:
5 - 2 = 3 (kg)
+ Đọc số đo trên đồng hồ?
Đáp số: 3 kg.
- Yêu cầu HS giải bài toán.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện tiếng Việt
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ Sáu 01/11/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 9 + 10)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong
17
những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện,
kĩ năng viết đoạn văn ( giới thiệu về một đồ chơi hoặc đồ dùng gia
đình.) Củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản. Biết quan sát và viết
đúng, trình bày đúng đoạn văn.
- Năng lực ngôn ngữ: Qua các hoạt động học tập, trả lời câu hỏi.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phân chia nhiệm vụ và hỗ trợ lẫn
nhau để hoàn thành mục tiêu chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ bạn
trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, Slide hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; sách học sinh
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Ban cán sự lớp làm việc
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc câu
chuyện bó đũa trả lời các câu
hỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS làm cá nhân trên phiếu bài
tập GV in sẵn.
- HS thực hiện
- GV quan sát giúp đỡ.
* Hoạt động 2: Viết 3-4 câu
giới thiệu một đồ chơi hoặc
một đồ dung gia đình.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc nội dung gợi ý
trong sgk
- GV gợi mở :
+ Đồ vật em muốn giới thiệu là
gì ?
+ Đồ vật này do ai mua? Vào
dịp nào?
+ Ích lợi của đồ vật đó là gì?
- Gọi vài HS nêu miệng.
- GV hướng dẫn liên kết các
câu thành đoạn văn ngắn.
- Yêu cầu HS làm vở.
Hoạt động của HS
- HS thực hiện
- Nghe
- 1 HS.
- HS thực hiện.
- 1 HS.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- Nghe
- Trả lời
- Nghe
18
- GV nhận xét. Đọc một số
đoạn văn hay.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ
KI-LÔ-GAM, LÍT (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Sử dụng được cân bàn đồng hồ để cân một số đồ vật hoặc cân
sức khoẻ, biết sử dụng ca 1l, cốc để đo lượng nước (dung tích).
Vận dụng vào giải các bài toán thực tế (liên quan đến kg, lít).
- Năng lực ngôn ngữ, lập luận toán học: Thông qua hoạt động giải
bài toán thực tế về ít hơn một số đơn vị phân tích đề, trình bày
cách giải, nói, viết, diễn đạt)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ thực hiện yêu cầu các hoạt động
học tập, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giúp đỡ bạn
trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; Cân đĩa, quả cân 1 kg.... ti vi, Slide hình ảnh của bài
học.
- HS: SGK, vở ô li, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho HS vận động theo bài hát.
- GV cho HS nêu ước lượng giữa
con voi và con bò, con nào nặng
hơn.
- GV cùng HS nhận xét,kết nối vào
bài mới.
2. Luyện tập
Bài 1.
- GV cho HS quan sát tranh, đọc số
cân nặng của từng bạn rồi trả lời
các câu hỏi như trong SGK.
- GV tổ chức HS thành các nhóm,
mỗi nhóm một cân bàn đồng hồ để
Hoạt động của HS
- HS nêu theo cảm nhận.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS quan sát tranh, đọc
câu hỏi của bài toán.
- HS làm việc nhóm 2, đọc
cân nặng của từng bạn, ghi
vào bảng.
- HS dựa vào bảng thống kê
19
thực hành cân, có ghi kết quả cân
nặng của mỗi bạn (có thể dùng chữ
“khoảng”, chẳng hạn nếu kim của
cân chỉ gần số 25 thì nói: “Bạn A cân
nặng khoảng 25 kg”).
Bài 2:
- Cho HS tập cân một số đồ vật
xung quanh các em, GV có thể gợi
ý cho HS về nhà thực hành cân
đồng hồ.
- GV quan sát các nhóm thực hành.
- GV nhận xét sau thực hành.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh,
đếm số cốc nước đã rót từ mỗi
bình, tính nhẩm rồi nêu câu trả lời.
- GV nêu thành bài toán có lời văn
cùng với yêu cầu trình bày bài giải.
vừa làm, so sánh cân nặng
và rút ra nhận xét để trả lời
câu hỏi ý b.
- HS thực hành cân các bạn
trong tổ, đọc cân nặng của
từng bạn.
- HS quan sát tranh, đọc
yêu cầu và thực hành cân
các đồ vật xung quanh
mình theo nhóm.
Chẳng hạn: Cân cặp sách,
vở, hộp bút, đồ chơi, hộp
sữa (có ghi lại kết quả để
trao đổi với các bạn trong
lớp và GV.
- HS nêu cảm nhận sau thực
hành.
- HS quan sát tranh, đếm số
cốc nước đã rót từ mỗi bình,
tính nhẩm rồi nêu câu trả
lời.
- HSKG thực hiện yêu cầu
này.
Bài giải
Lượng nước ở bình của Việt
Bài 4: Yêu cầu HS giải câu a, câu nhiều hơn ở bình của Mai là:
8 - 7 = 1 (cốc)
b như giải bài toán có lời văn (theo
Đáp số: 1 cốc nước.
các bước đã quy định).
a)
Bài giải
Đáp số: 2 cốc nước.
Lượng nước ở cả hai bình là:
9 + 7 = 16 (cốc)
Đáp số: 16 cốc nước.
b)
Bài giải
Lượng nước ở bình B ít hơn
ở bình A là:
- Nhận xét, đánh giá bài làm của
9 - 7 = 2 (cốc)
HS.
Đáp số: 2 cốc nước.
Bài 5: Yêu cầu HS giải và trình bày
- Nghe
bài giải như bài toán có lời vă...
 








Các ý kiến mới nhất