Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 9 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Liễu
Ngày gửi: 21h:03' 03-11-2022
Dung lượng: 224.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9

Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
Tiết 2;3: TIẾNG VIỆT:

Ôn tập giữa học kì I. (Tiết 1+2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Hiểu ND chính của
từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc. Thuộc
khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học.
-Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần hợp tác
trong làm việc nhóm.
-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối với bạn bè, gia đình,
thầy cô và tình yêu đối với sách.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Các cánh hoa ghi ND như SHS để chơi trò chơi, phiếu bài tập.
- HS: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Hát, vận động tập thể.
2. Luyện tập thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung của bài:
- GV tổ chức báo cáo kết quả bằng trò chơi: “Hiểu ý đồng đội”:
+ Mỗi nhóm cử 5 bạn chơi.
+ Bạn số 1 lên chọn và gắn một cánh hoa vàng thì ngay lập tức bạn số 2 phải đọc nhanh
tên bài đọc có trên cánh hoa và chọn ND tương ứng trên cánh hoa màu hồng gắn vào
bên cạnh.
+ Hết thời gian, nhóm nào có đáp án đúng nhiều nhất là nhóm chiến thắng.
- GV cùng HS cả lớp làm trọng tài.
- Các trọng tài phân định thắng thua.
*Hoạt động 2: Chọn một bài trong cánh hoa và luyện đọc:
- HS lựa chọn một bài đọc trong cánh hoa mà em thích, luyện đọc trong nhóm và nêu
hiểu biết của mình về bài đọc đó.
*Hoạt động 3: Hệ thống lại tên chủ đề và các bài đọc:
- Hs thảo luận nhóm, thống kê tên các chủ điểm đã học và các bài đọc có trong từng chủ
điểm đó.
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả.
- GV chiếu tên chủ đề và các bài đọc đã học cho HS đối chiếu kết quả.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS tham gia trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ”.
- GV đưa ra hình ảnh, HS quan sát và có thể dựa vào gợi ý của GV để đoán chữ.
- GV cùng HS phân định thắng thua.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
_______________________________________________

Tiết 4: TOÁN

Bài 15: Ki-lô- gam (T3)

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam.
- Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Cân đĩa, quả cân 1 kg.Một số đồ vật, vật thật dùng để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ
hơn
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS vận động theo bài hát: Vào rừng hái hoa.
- GV nhận xét,kết nối vào bài mới.
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- HS đọc YC bài.
- HS xem bài mẫu:
5kg + 4kg = 9kg
;
10kg – 3kg = 7kg
-? Muốn thực hiện được phép tính này, ta cần tính nhẩm hoặc đặt tính ra nháp. Sau đó
ghi kết quả sau dấu bằng, cần lưu ý viết tắt đơn vị kg.
- HS làm vào vở.
- chia sẻ bài.
- Nhận xét, chốt bài.
-Tuyên dương HS làm đúng.
+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào?
+ Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- HS đọc YC bài. Làm vào vở.
- Câu a: HS quan sát tranh.
- Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời câu hỏi.
- Câu b làm tương tự câu a.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- HS thực hiện giải bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- HS thực hiện giải bài vào vở.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Rô – bốt nào cân nặng nhất?
+ Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Lấy ví dụ: 1 kg bông và 1 kg sắt cái nào nặng hơn?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
_______________________________________________
Thứ 3 ngày 1 tháng 11năm 2022
Tiết 3: TIẾNG VIỆT:

Ôn tập giữa học kì I. (T 3)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe - viết đúng : Cô giáo lớp em (2 khổ thơ đầu)
-Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần hợp tác
trong làm việc nhóm.
-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối với bạn bè, gia đình,
thầy cô và tình yêu đối với sách.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở ô ly.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Hát, vận động tập thể.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập thực hành:
*Hoạt động 1:Nghe-viết: Cô giáo lớp em (2 khổ thơ đầu):
- Đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai.
- GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết:
+Khi đến lớp bạn nhỏ thấy ai?
- HS chia sẻ:
- Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
- Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS chưa phát hiện ra.
- Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế nào?
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ
đọc 2 – 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có).
+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có).
- GV chấm một số bài của HS.
*Hoạt động 2: chơi trò chơi: “Đoán từ”:
- HS hoạt động theo nhóm. Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng con.
- Nhóm nào hoàn thành trước và làm đúng nhiều câu nhất sẽ thắng.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiết 4: TOÁN

Bài 16: Lít (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu
tượng đơn vị đo lít. Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Lớp trưởng điểu khiển tổ chức cho các bạn chơi trò chơi: Bông hồng tặng cô
-GV nhận xét, tuyên dương HS và kết nối vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
a) HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62:
+ Hình dạng bình và cốc như thế nào?
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn? + Cái nào đựng được ít nước hơn?
- GV nói: Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng
được ít hơn.
- HS quan sát tiếp tranh phần a sgk/tr.62:
+ Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc?
- Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc.
b) GV giới thiệu đơn vị đo (chuẩn) về dung tích:
- HS quan sát tiếp tranh phần b sgk/tr.62:
- Đây là ca 1 lít và chai 1 lít.
- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có lượng nước trong chai, ca là 1 lít.
- Giới thiệu:đây chính là đơn vị đo lít, viết tắt là l.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít?(GV thao tác rót nước
làm trên vật thật để HS quan sát)
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- HS đọc YC bài.
- HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
(Hoặc chuẩn bị dụng cụ cho HS làm thao tác như yêu cầu của bài)
-Yêu cầu: Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả
lời đúng.

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc YC bài.
- HS quan sát tiếp tranh BT 2 sgk/tr.63:
- Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình.
- HS viết các đơn vị đo vào ô trống
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- HS đọc YC bài.
- HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- GV yêu cầu:
+Viết số cốc nước vào ô trống?
+So sánh lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc?
- GV chữa, chốt.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Lấy ví dụ: Dùng chai 1 lít để lường nước trong can .Để biết số lít của can dầu.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
_______________________________________________
Buổi chiều:
Tiết 1: TIẾNG VIỆT:

Ôn tập giữa học kì I. (Tiết 4)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Hiểu ND chính của
từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc. Thuộc
khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học.
-Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần hợp tác
trong làm việc nhóm.
-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối với bạn bè, gia đình,
thầy cô và tình yêu đối với sách.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Các cánh hoa ghi ND như SHS để chơi trò chơi, phiếu bài tập.
- HS: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Hát, vận động tập thể.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập thực hành:
*Hoạt động 1:Nghe-viết: Cô giáo lớp em (2 khổ thơ đầu):
- Đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai.
- GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết:
+Khi đến lớp bạn nhỏ thấy ai?

- HS chia sẻ:
- Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
- Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HS viết các chữ dễ.
- Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế nào?
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ
đọc 2 – 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có).
+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có).
- GV chấm một số bài của HS.
*Hoạt động 2: chơi trò chơi: “Đoán từ”:
- HS hoạt động theo nhóm. Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng con.
- Nhóm nào hoàn thành trước và làm đúng nhiều câu nhất sẽ thắng.
*Hoạt động 3: Hệ thống lại tên chủ đề và các bài đọc:
- Hs thảo luận nhóm, thống kê tên các chủ điểm đã học và các bài đọc có trong từng chủ
điểm đó.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV chiếu tên chủ đề và các bài đọc đã học cho HS đối chiếu kết quả.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiết 1: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

Bài 7. Đọc: Cây xấu hổ

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây
xấu hổ với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh
hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến
trong chuyện.
- Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Hát một bài.
3. Luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
- HS chia đoạn: (2 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ thật
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xung quanh, xanh biếc lóng lánh, xuýt xoa...
- Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có một con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh như
tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.//
-Luyện đọc đoạn: tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp.
- Đại diện các nhóm đọc bài trước lớp.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Lớp đánh giá nhận xét.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
-Hôm nay em học bài gì?
-Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………….………
_______________________________________________
Thứ 4 ngày 3 tháng 11năm 2022

Tiết 4: TIẾNG VIỆT:

Ôn tập (Tiết 5+6)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Hiểu ND chính của
từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc. Thuộc
khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học. Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua
hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình; phân biệt từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật.
-Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần hợp tác
trong làm việc nhóm.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa.
- HS: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS khởi động tập thể.
-Em học được gì từ bài đọc:Cuốn sách của em.
- GV kết nối vào bài mới: Ôn tập GHKI tiếp theo
- GV ghi tên bài.
2. Luyện tập thực hành:
*Hoạt động 1: Đóng vai, nói và đáp trong 4 tình huống:
- HS làm việc cặp đôi.

- GV chọn một cặp đôi làm mẫu cho một trường hợp, hướng dẫn HS thực hiện các công
việc.
VD: a. Nhờ bạn nhặt giúp cái bút bị rơi:
- Cậu nhặt giúp tớ cái bút được không?
- Cậu nhặt hộ tớ cái bút với!...
- Ừ. Đợi tớ chút. Tớ sẽ nhặt giúp cậu.
b. Khen bạn viết chữ đẹp:
Bạn viết đẹp thật đấy!
Chữ của bạn thật tuyệt!...
Thế à? Tớtập viết thường xuyên đấy,...
- GV quan sát các cặp đôi hoạt động.
- Các cặp đôi lên bảng sắm vai.
- GV chốt một vài đáp án.
*Hoạt động 2: Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào ở cột B?
- HS đọc đề bài, quan sát từ ngữ ở hai cột trong SHS.
- HS làm việc nhóm, hướng dẫn HS thực hiện các công việc:
+ GV gợi ý: Câu có chứa từ “là” là câu giới thiệu; câu chứa từ chỉ hoạt động (gặt) là cầu
nêu hoạt động; câu chứa từ chỉ đặc điểm (chăm chỉ, cẩn thận) là cầu nêu đặc điểm.
- HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- GV chốt đáp án.
+ Bác An là nông dân. - Câu giới thiệu
+ Bác đang gặt lúa. - Câu nêu hoạt động
+ Bác rất chăm chỉ và cẩn thận. - Câu nêu đặc điểm.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS nhắc lại ND bài.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiết 4: TOÁN

Bài 16: Lít (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). Vận dụng giải bài tập,
bài toán thực tế liên quan các phép tính đó.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS hát tập thể.
2. Luyện tập thực hành:

Bài 1:
- HS đọc YC bài.
+GV nêu: Muốn thực hiện được phép tính này, ta cần tính nhẩm hoặc đặt tính ra nháp.
Sau đó ghi kết quả sau dấu bằng, cần lưu ý viết đơn vị lít(l) ở cả thành phần và kết quả
phép tính.
- HS làm bài theo mẫu.
- GV chữa chốt đáp án đúng
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Khi làm bài này ta lưu ý điều gì?
Bài 2:
- HS đọc YC bài.
- Nhiệm vụ của các con là quan sát tranh và tìm ra phép cộng thích hợp, nhẩm rồi nêu ,
viết kết quả vào ô có dấu “?”
Ví dụ: Ở câu a bức tranh đầu tiên, nhẩm:1l + 2l =3l , rồi viết 3 vào dấu “?”
- HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64 và làm bài.
- HS tự làm vào vở.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- HS đọc YC bài.
- HS làm tương tự bài 2,HS tìm ra phép trừ , nhẩm rồi ghi kết quả.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- HS đọc YC bài.
- HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.65:
+ Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật?
+ Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi ghi kết quả vào bảng.
- HS quan sát bảng kết quả vừa tính.
+ So sánh các số ở bảng để xem đồ vật nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật nào đựng ít
nước nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
- HS đọc YC bài.
- GV nêu bài toán.
- HS giải bài vào vở.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo gì?
- Đơn vị đo lít dùng để đo gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
_______________________________________________

TĂNG CƯỜNG TOÁN

Lít

I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với chai 1 lít, ca 1 lít. Biết lít là đơn vị đo dung tích. Nắm được tên gọi, kí
hiệu của lít.
- Bước đầu biết làm tính và giải toán với các số đo theo đơn vị .
- Phát triển năng lực quan sát, tính toán.
- Có tính tính cẩn thận khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS hát tập thể
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: Quan sát hình rồi viết Đ/S
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát hình cho trên bảng và đọc thông tin, điền Đ/S vào các ô vuông.
- HS làm bài vào vở BT
- HS nối tiếp lên bảng chữa bài
a. Đ b.Đ
c.Đ d.S
- HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Nối (theo mẫu)
- HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức.
Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài xong
trước và chính xác sẽ dành chiến thắng
- HS đọc bài làm của nhóm mình
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc.
Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS làm bài vào vở.
- HS chữa bài.
- HS nhận xét, chốt đáp án đúng
Hình a: 8 cốc, hình b: 5 cốc
2 hình: 13 cốc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS học bài và chuẩn bị bài sau.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đo lường bằng lít.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
_______________________________________________

Thứ 5 ngày 4 tháng 11năm 2022
Tiết 4: TIẾNG VIỆT:

Ôn tập (Tiết 7)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Hiểu ND chính của
từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc. Thuộc
khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học. Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua
hoạt động mở rộng vốn từ ngữ vềđồ dùng học tập, đồ dùng gia đình; phân biệt từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật.
-Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần hợp tác
trong làm việc nhóm.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa.
- HS: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS hát đầu giờ.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập thực hành:
*Hoạt động 1: Nhìn tranh và nói tên câu chuyện:
- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm về tên các câu chuyện trong tranh.
- HS quan sát tranh đã được treo hoặc chiếu lên.
- HS báo cáo kết quả bằng trò chơi: Đuổi hình bắt chữ. Gv đưa tranh , HS nói nhanh tên
câu chuyên tương ứng.
+ Tranh 1. Truyện Chú đỗ con;
+ Tranh 2. Truyện Cậu bé ham học;
+ Tranh 3. Truyện Niềm vui của Bi và Bống;
+ Tranh 4. Truyện Em có xinh không?
- GV chốt các đáp án.
*Hoạt động 2: Chọn một câu chuyện để kể trong nhóm:
- GV cho mỗi nhóm chọn một câu chuyện để kể trong nhóm.
- Trước khi kể GV nhắc HS xem lại câu chuyện trong bài đã học trước đó.
- HS nhận xét, bình chọn nhóm kể chuyện hay nhất.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
I. Yêu cầu cần đạt:

Ôn tập (Tiết 8 )

- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ
thể(rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi); kĩ năng nghe và kể lại
mộtcâu chuyện.
-Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần hợp tác
trong làm việc nhóm.
-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối với bạn bè, gia đình,
thầy cô và tình yêu đối với sách.
II. Đồ dùng dạy học:
- HS: Sách giáo khoa. Vở BT.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS vận động theo trò chơi: Thuyền ai?
2. Luyện tập thực hành:
*Hoạt động 1:Làm bài tập 1: Cùng bạn hỏi - đáp về những câu chuyện em và bạn vừa
kể.
. - HS làm việc nhóm.
- HS làm việc cặp đôi, thực hiện yêu cầu: Một HS hỏi, một HS trả lời về câu chuyện vừa
kể, sau đó đổi vai.
VD: - Truyện “Niềm vui của Bi và Bống” có mấy nhân vật?
- Có hai nhân vật, đó là Bivà Bống. - Bạn có thích câu chuyện này không? Vì sao?
- Tớ thích câu chuyện này vì nó rất có ý nghĩa.
*Hoạt động 2. Làm bài tập 2 tr 37+38:
- GV có thể chiếu bài tập lên bảng hoặc cho HS theo dõi trong SHS; tổ chức cho HS làm
việc nhóm.
- HS làm bài, trợ giúp khi cần thiết.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
_______________________________________________
Tiết 4: TOÁN

Bài 17: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị ki – lô – gam, lít. (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ vật
theo đơn vị ki – lô – gam.
- Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo đơn vị
lít.
-Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong thực tế
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg.
- Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.

III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS hát tập thể.
2. Khám phá:
-HS quan sát tranh phần a sgk/tr.66:
- Giới thiệu HS các loại cân: cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ và cách sử dựng mỗi
loại cân đó.
- GV cân thử một số đồ vật và cân một số bạn HS trong lớp.
- HS quan sát ca 1l, chai 1l hoặc các cốc nhỏ dung để đong, đo lượng nước của một số
đồ vật.
- HS thực hành đong, đo lượng nước mà đã được chuẩn bị.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập:
Bài 1:
- HS đọc YC bài.
- HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67:
- HS cầm vật thật trên tay và ước lượng, cảm nhận và trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc YC bài.
a) HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67:
- HS cầm vật thật trên tay và ước lượng, cảm nhận và trả lời.
b) HS quan sát cân
+ Quả bưởi cân nặng mấy ki – lô – gam?
c) HS cầm quả cam và quả bưởi lên tay và ước lượng hoặc cân và trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- HS đọc YC bài.
- HS quan sát cân đồng hồ sgk/tr.67:
+ Đọc số đo trên đồng hồ?
- HS giải bài toán.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
_______________________________________________
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

Bài 4 (T2): Yêu quý bạn bè + Tích hợp GD PTTNBM

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè.Thực hiện được hành động và lời
nói thể hiện sự yêu quý bạn bè

- Năng lực giao tiếp, hợp tác.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực phát triển
bản thân, điều chỉnh hành vi.Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
-Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và chăm chỉ. (Biết đoàn kết; yêu quý và
giúp đỡ bạn bè; chia sẻ với những bạn chưa may mắn.)
- Học sinh biết bảo vệ và giúp đỡ những bạn bị chất độc màu da cam.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- HS hát bài “Lóp chúng ta đoàn kết” (sáng tác: Mộng Lân).
+ Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể hiện như thế nào?
+ Em đã làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè?
- Gv nhận xét: Khen HS đã biết yêu thương; giúp đỡ nhau.
- Để lớp đoàn kết, luôn yêu thương nhau con cần làm gì? Những biểu hiện của sự yêu
quý bạn bè là gì? Đó chính là nội dung của bài mới mà hôm nay chúng ta học: Yêu quý
bạn bè.
2. Luyện tập thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu một bài học về tình bạn qua câu chuyện "Bài học quý".
- HS mở sách giáo khoa trang 18 đọc thầm câu chuyện Bài học quý.
- 1 HS đọc bài trước lớp.
- HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê?
+ Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê?
+ Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì vể tình bạn?
- HS chia sẻ kết quả thảo luận với cả lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- HS quan sát tranh và thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
- GV đi tới các nhóm, hỗ trợ cho nhóm gặp khó khăn trong thảo luận.
- YC Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận.
-> Gv tổng hợp ý kiến và kết luận: Đây đều là các hành động, việc làm thể hiện yêu quý
bạn bè.
- Vậy các em đã làm những gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè?
Hoạt động 3: HS quan sát tranh phòng tránh tai nạn bom mìn.
Khi bạn gặp những bạn bị nhiễm chất độc màu da cam em cần làm gì?
- HS thảo luận nhóm đôi .
- Chia sẻ trước lớp. Lớp nhận xét.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
-Nêu những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bạn bè?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
_______________________________________________
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TOÁN

Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị ki-lô-gam, lít

I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường.về đơn vị đo ki-lô-gam.
- Biết thực hành cân một số đồ vật quen thuộc.
- HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Có tính tính cẩn thận khi làm bài
II. Đồ dùng dạy học:
- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: HS hát.
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1:Điền “nặng hơn”, “nhẹ hơn”, “cân nặng”.
- HS đọc YC bài.
- HS làm bài, chia sẻ bài.
a. Quyển sách nặng hơn bút chì.
Bút chì nhẹ hơn quyển sách.
b. 5 quyển sách cân nặng1kg.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
- GV củng cố.
Bài 2:Điền “nặng hơn”, “nhẹ hơn”.
- HS đọc YC bài.
- HS làm bài vào vở.
- Chia sẻ bài.
a. Quyển sách nặng hơn bút mực.
Bút mực nhẹ hơn quyển sách.
b. Bút chì nhẹ hơn hộp bút.
Hộp bút nặng hơn bút chì.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
- GV củng cố.
Bài 3: Số?
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm VBT.
- 3 HS lên bảng làm.
a. Túi cà phê cân nặng 5kg. Túi gạo cân nặng 7 kg.
b. Túi gạo và túi cà phê cân nặng tất cả12 kg.
c. Túi gạo nặng hơn túi cà phê 2 kg.
- HS nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS về thực hiện cân hoặc ước lượng các đồ vật trong gia đình.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
_______________________________________________
Tiết 4: HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP.

Bài 2: T2: Đi bộ và qua đường an toàn.

I. Yêu cầu cần đạt:
-Nhận biết những nơi an toàn khi đi bộ trên đường và khi qua đường.
-Nhận biết vạch đi bộ qua đường là lối đi an toàn dành cho người đi bộ khi qua đường.
-Khi đi bộ trên đường phố phải nắm tay người lớn.quan sát hướng đi của các loại
- HS có hành vi cư xử đúng đắn và văn minh khi gặp sự cố trên đường.
- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân không tụ tập đùa giỡn, mua bán trên vỉa;
có thái độ văn minh lịch sự khi nhắc nhở mọi người.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: - Tranh ảnh về việc đi bộ, các vỉa hè bị lấn chiếm, cá vỉa hè gần trường học,
hình tham gia các phương tiện giao thông công cộng để trình chiếu minh họa.
- Các tranh ảnh trong sách Tài liệu giáo dục An toàn giao thông dành cho học sinh lớp 2.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động: Kể lại một số cách đi bộ an toàn mà em biết?
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đi bộ qua đường an toàn
- HS quan sát tranh H1 trang 8 thảo luận, chia sẻ trong nhóm và đại diện nhóm trình bày:
+ Cách đi bộ qua đường ở nơi có cầu vượt, đèn tín hiệu và vạch kẻ đường?
-HS thảo luận, chia sẻ trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
GV chốt nội dung: Khi đi bộ qua đường ở nơi có cầu vượt, đèn tín hiệu và vạch kẻ
đường thì phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.
- HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 9 và trả lời câu hỏi:
+Cách đi bộ qua đường ở những nơi không có cầu vượt, đèn tín hiệu và vạch kẻ đường?
- Người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và
chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những tình huống đi bộ qua đường không an toàn.
- HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 trang 9 thảo luận và chia sẻ trong nhóm:
+Cách qua đường của 2 bạn nhỏ trong hình 1?
+Cách qua đường của 3 bạn nhỏ trong hình 2?
+Cách qua đường của bạn nhỏ trong hình 3?
+Cách qua đường của bạn nhỏ trong hình 4?
-HS nhận xét câu trả lời của các bạn.
-GV chốt nội dung: Khi đi bộ qua đường các em phải chú ý quan sát hướng đi của các
xe đang đi trên đường.
- Kể thêm những cách đi bộ qua đường an toàn mà em biết?

-GV nhận xét.
3. Luyện tập thực hành:
* HS quan sát tranh 1, 2 trang 10 và chỉ ra những người đi bộ qua đường an toàn và
không an toàn.
-HS nêu cá nhân.
- HS nhận xét.
-GV chốt nội dung.
*Yêu cầu các nhóm thảo luận và chỉ ra những việc cần làm để đảm bảo an toàn khi đi bộ
qua đường.
- HS nhận xét.
-GV chốt nội dung.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS tham gia trò chơi “Đi bộ qua đường an toàn”.
- HS ra sân trường đã được kẻ sẵn như hình trang 11. Phân vai để thực hiện
- GV là người quản trò thay đổi hiệu lệnh liên tục để trò chơi hấp dẫn hơn.
* HS tự đánh giá ở 3 mức độ: Tốt, đạt, cần cố gắng
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy:
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
_______________________________________________
Thứ 6 ngày 5 tháng 11năm 2022
Tiết 4: TIẾNG VIỆT :

Ôn tập (Tiết 9 )

I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về
đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình; phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm
của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, cầu nêu đặc điểm; viết
câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những
hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
-Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần hợp tác
trong làm việc nhóm.
-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình yêu đối với bạn bè, gia đình,
thầy cô và tình yêu đối với sách.
II. Đồ dùng dạy học:
 Vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- HS chơi trò chơi: “Đồng hồ”
2. Luyện tập thực hành:
*Hoạt động 1. Đọc câu chuyện: Bó đũa, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu:
- HS hoạt động cá nhân: HS tự đọc thầm Câu chuyện bó đũa. Sau đó làm...
 
Gửi ý kiến