Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 16h:03' 17-03-2026
Dung lượng: 116.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường TH........................
Giáo viên: Lê Thị Toán
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 9
Ôn tập giữa học kì 1
Tiết 1+ 2

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học (5 văn bản,
được lựa chọn từ tuần 1 đến tuần 8), đồng thời đọc thêm những VB mới (chủ
yếu là truyện ngụ ngôn, truyện cười với nhiều lời thoại của các nhân vật).
- Thực hiện được các yêu cầu liên quan đến văn bản đọc.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của từng văn bản đọc.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do
ảnh hưởng của địa phương. Ngắt nghỉ hơi đúng. Nêu được ý hiểu về nghĩa của
một số từ ngữ. Nói được câu có chứa một từ vừa hiểu nghĩa.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc; bày tỏ
yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với
người thân, thầy cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến mọi người, biết ước
mơ và luôn lạc quan. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường), chăm chỉ (Bồi
dưỡng tình yêu với sách, với việc đọc sách, có thói quen đọc sách) và trách
nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
- Hai bộ thẻ chữ hình cánh hoa màu vàng ghi tên bài, và hai bộ thẻ chữ hình
cánh hoa màu hồng ghi nội dung bài cho hoạt động 1.
- 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài đọc cho hoạt động 2.
2. HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng
thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm,
cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài mới.
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài tập - HS nêu và nói về điều thú vị của
đọc đã học và nói về một số điều thú vị bài học.
mà em học được từ các bài đọc đó.

2. Khám phá kiến thức
 Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng
đọc
thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã
học và hiểu nội dung từng bài đọc.
HĐ1: Tìm tên bài đọc tương ứng với
nội dung của từng bài (30p)
- GV trình chiếu cho HS quan sát tranh
minh họa hình bông hoa.
- GV yêu cầu hãy xác định nội dung phần
cánh hoa bên trong (màu vàng) và cánh
hoa bên ngoài (màu hồng).
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn.

- GV tổ chức cho các nhóm thi tìm nhanh
đáp án thông qua trò chơi Ai nhanh – Ai
đúng:
+ GV chia lớp thành 2 đội chơi.
+ GV phát cho mỗi đội các thẻ chữ hình
cánh hoa màu vàng ghi tên bài, và các thẻ
chữ hình cánh hoa màu hồng ghi nội dung
bài.
+ GV cho các đội thi ghép nhanh tên bài
đọc tương ứng với nội dung của từng bài.
Đội nào hoàn thành nhanh và đúng sẽ là
đội thắng cuộc.

- GV mời 2 đội báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS quan sát tranh và xác định:
+ Phần cánh hoa bên trong: tên
5 bài đọc (được chọn lọc trong
các tuần từ tuần 1 đến 8).
+ Phần cánh hoa bên ngoài: nội
dung của các bài đọc.
- HS thảo luận trong nhóm:
+ Bước 1: Đọc tất cả các nội
dung được ghi trên bông hoa.
+ Bước 2: Ghép nội dung bài với
tên bài đọc (HS có thể xem lại
bài đọc nếu cần).
- Hai đội tham gia trò chơi (mỗi
đội cử 5 em).

- Các đội thi tìm nhanh đáp án (có
thể trang trí theo ý thích).
Đáp án:
(1) Tôi là học sinh lớp 2 - (c) Kể
về ngày khai trường của một bạn
học sinh lớp 2;
(2) Niềm vui của Bi và Bống - (a)
Kể về niềm vui của hai anh em;
(3) Một giờ học - (e) Kể về cậu
bé Quang tự tin nói trước lớp;
(4) Cái trống trường em – (d) Nói
về một đồ vật thân thuộc ở
trường học;
(5) Cuốn sách của em - (b) Giới
thiệu về sách.
- Đại diện hai đội báo cáo kết
quả.
- Dưới lớp theo dõi, nhận xét,
bình chọn đội thắng cuộc.
- HS lắng nghe.

Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết
2
Tiết 2
3. Thực hành, vận dụng
 Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng
đọc
thông qua hoạt động đọc đúng các bài
đọc và trả lời một số câu hỏi liên quan.
Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
HĐ2: Chọn đọc một bài và trả lời câu
hỏi.
(30p)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm ba,
đọc lại 6 VB, sau đó trả lời các câu hỏi
theo hướng dẫn.
- GV tổ chức hái hoa dân chủ: GV chuẩn
bị 6 phiếu bốc thăm, tương ứng với 6 bài
đọc trong SGK (Đính trên 1 chậu cây/
hoa).
- GV gọi đại diện nhóm lên hái hoa, làm
theo yêu cầu trong phiếu bốc thăm, trình
bày trước lớp:
+ Phiếu số 1: Tôi là học sinh lớp 2.
Theo em, vì sao vào ngày khai trường, các
bạn thường muốn đến trường sớm?

+ Phiếu số 2: Niềm vui của Bi và Bống.
Theo em, vì sao Bi và Bống không vẽ
tranh cho mình mà lại vẽ cho nhau?

+ Phiếu số 3: Em có xinh không?
Cuối cùng, voi em nhận thấy mình xinh
nhất khi nào?
+ Phiếu số 4: Cầu thủ dự bị.
Theo gấu, cầu thủ dự bị là như thế nào?
+ Phiếu số 5: Cô giáo lớp em.
Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?
+ Phiếu số 6: Cái trống trường em.

- HS làm việc nhóm: đọc bài và
TLCH, thống nhất câu trả lời.
- HS chú ý.
- Đại diện nhóm lên hái hoa, đọc
bài và TLCH trong phiếu bốc
thăm.
+ Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày
khai trường, các bạn thường
muốn đến trường sớm vì các bạn
cảm thấy háo hức/ cảm thấy
muốn được gặp lại thấy cô, gặp
lại bạn bè, ...
+ Niềm vui của Bi và Bống: Dạng
câu hỏi mở. Có thể trả lời: Bi và
Bống không vẽ tranh cho mình
mà lại vẽ tặng cho nhau vì cả hai
đều luôn nghĩ đến nhau, người
này muốn người kia vui.
+ Em có xinh không?: Cuối cùng,
voi em nhận thấy bản thân xinh
nhất khi là chính mình.
+ Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu
của gấu, cầu thủ dự bị là người
chơi được cho cả hai đội.
+ Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi
mở. Có thể trả lời, VD: Em thích
khổ thơ thứ hai vì khổ thơ này tả
một khung cảnh rất đẹp.
+ Cái trống trường em: Trong
những ngày hè, trống trường
buồn vì nhớ các bạn học sinh.
- Dưới lớp lắng nghe, góp ý cho

Vì sao trong những ngày hè trống trường
lại buồn?

bạn.
- HS chú ý lắng nghe.

- Với mỗi phiếu đọc, sau khi HS đọc
- HS thực hành.
xong, GV nhận xét, chốt câu trả lời.
 Mở rộng:
- GV gọi nhiều HS khác đọc bài và hỏi
thêm một số câu hỏi khác liên quan đến
nội dung bài đọc.
- HS chia sẻ trước lớp.
4. Định hướng học tập tiếp theo (3p)
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài.
- Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ
học.
(hiểu hay chưa hiểu, thích hay không
- HS lắng nghe.
thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt
động nào).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về
bài học.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động
viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành ở nhà.
Rút kinh nghiệm tiết học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________
Trường TH........................
Giáo viên: Lê Thị Toán
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 9
Ôn tập giữa học kì 1
Tiết 3

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng nghe – viết để viết đúng bài chính tả.
- Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ (phân biệt ch/tr, an/ang).
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ

+ HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ; viết lùi
vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí dấu chấm than, dấu ngoặc kép. Từ đó
nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly.
+ HS phân biệt ch/tr, an/ang.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ
ngữ, hình ảnh trong bài chính tả.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm yêu quý, kính
trọng các thầy cô giáo, cảm nhận được niềm vui khi đến trường), trách nhiệm
(Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Tự hoàn
thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV).
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ...
2. HS: SGK, VBT, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết
nối với bài học.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
- Lớp hát và vận động theo lời bài hát.
theo bài hát Bảng chữ cái Tiếng Việt.
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá kiến thức (20p)
Mục tiêu: Giúp HS biết trình bày đúng,
đẹp bài chính tả vào vở ô ly.
HĐ 1: Hướng dẫn nghe – viết
- GV nêu yêu cầu nghe – viết bài Cô
- HS lắng nghe
giáo lớp em (2 khổ thơ đầu).
- GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc
- HS lắng nghe và quan sát đoạn thơ
đúng các tiếng HS dễ viết sai).
trong SGK.
- Gọi HS đọc lại.
- 2, 3 HS đọc lại bài.
- GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung
- HS trả lời: Đoạn thơ thể hiện những
đoạn thơ.
suy nghĩ, tình cảm của một học sinh
đối với cô giáo của mình.
- GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện - HS trả lời:
tượng chính tả:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu
mỗi dòng thơ.
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
+ HS phát hiện các chữ dễ viết sai.
GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai
nếu HS chưa phát hiện ra. VD: lớp, đưa
thoảng, ghé , ...
+ Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ + HS viết nháp/bảng con một số chữ
viết sai.
dễ viết sai.

+ Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế
nào?
+ Trong đoạn thơ có những dấu câu
nào?
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải
(quan sát HS viết để xác định tốc độ),
mỗi dòng thơ đọc 2 – 3 lần để HS nghe
– viết.
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả.

- GV nhận xét bài viết của HS.
3. Thực hành, luyện tập (10p)
Mục tiêu: Giúp HS phân biệt ch/tr,
an/ang.
HĐ 2: Trò chơi: Đoán từ
- GV nêu tên trò chơi và cách chơi.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm bốn.
Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào
bảng con. Nhóm nào hoàn thành trước
và làm đúng nhiều câu nhất sẽ thắng.
- GV đọc từng dòng.

+ Cách trình bày đoạn thơ: lùi vào 3 ô
li tính từ lề vở, cách 1 dòng giữa các
khổ thơ.
+ Trong đoạn thơ có dấu chấm hỏi,
dấu chấm than, dấu hai chấm.
- HS nghe GV đọc, viết bài vào vở

- HS nghe và soát lỗi:
+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng
bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu
câu (nếu có).
+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau,
dùng bút chì gạch chân chữ viết sai
(nếu có).
- HS chú ý lắng nghe.

- HS lắng nghe
- HS hoạt động theo nhóm: đọc một
lượt các dòng, có thể vừa đọc vừa
đoán. Sau đó ghi đáp án ra bảng con.
- Các nhóm giơ bảng – chữa bài.
- Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc.
- HS chú ý.
- HS tự sửa sai (nếu có).

- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV chốt đáp án:
a. trống; b. chổi; c. bảng; d. bàn.
4. Định hướng học tập tiếp theo (2p)
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội
- HS lắng nghe.
dung bài.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động
viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành ở nhà.
Rút kinh nghiệm tiết học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________

Trường TH........................
Giáo viên: Lê Thị Toán
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 9
Ôn tập giữa học kì 1
Tiết 4

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ
ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình.
- Phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Viết câu nêu
công dụng của đồ vật, đặc điểm của sự vật.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Biết
hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật, và nói câu nêu đặc điểm của sự vật.
Vận dụng viết 1 câu nêu đặc điểm, công dụng.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm (biết giữ gìn đồ vật).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
- Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 3.
2. HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết
nối với bài học.
- GV tổ chức cho HS giải câu đố:
a.
Vừa bằng một đốt ngón tay
Day đi day lại, mất bay hình thu.
(Là cái gì?)
b.
Có cánh, không biết bay
Chỉ quay như chong chóng
Làm gió xua cái nóng
Mất điện là hết quay.
(Là cái gì?)
c.
Một mẹ thường có sáu con
Yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy.
(Là cái gì?)
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới.

Hoạt động của HS

- HS tích cực, xung phong giải câu đố.
a. cái tẩy
b. cái quạt điện

c. bộ ấm chén.
- HS chú ý lắng nghe.

2. Khám phá kiến thức (10p)
Mục tiêu: Củng cố vốn từ ngữ về đồ
dùng học tập, đồ dùng gia đình.
HĐ 1: Viết tên đồ vật trong mỗi
hình.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa,
gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
đôi, hướng dẫn HS thực hiện:
+ Quan sát các đồ vật trong tranh.
+ Nói, viết tên đồ vật.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả.

- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV nhấn mạnh: Tên các đồ vật mà
các em vừa tìm được là những đô dùng
học tập hoặc đồ dùng trong gia đình.
 Mở rộng: Hãy kể tên đồ dùng
học tập và đồ dùng trong gia đình mà
em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành, vận dụng (20p)
 Mục tiêu: Giúp HS hỏi – đáp về
công dụng của từng đồ vật, nói câu
nêu đặc điểm của sự vật và vận dụng
vào thực tiễn cuộc sống.
HĐ 2: Hỏi – đáp về công dụng của
từng đồ vật.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi.

- HS quan sát tranh, nêu yêu cầu bài.
- HS hoạt động nhóm.

- Đại diện nhóm báo cáo (kết hợp chỉ
trên tranh minh họa).
Tên các đồ vật: cái kéo, khăn mặt,
đồng hồ, cái thìa, hộp bút màu, cái
đĩa.
- Dưới lớp chú ý và nhận xét, góp ý.
- HS chú ý.
- HS kể trước lớp.
- HS chú ý.

- HS nêu yêu cầu hỏi – đáp.
- HS hoạt động nhóm đôi:
+ Đọc câu mẫu trong SHS.
+ Quan sát lại các đồ vật trong tranh
ở bài tập 5.
+ Hỏi và đáp về công dụng của từng
đồ vật.
- Mời một số cặp trình bày kết quả.
- Từng cặp HS thực hành trước lớp.
VD: Khăn mặt dùng để làm gì?
Khăn mặt dùng để rửa mặt ,...
- GV nhận xét, góp ý. Nếu có đồ vật - HS chú ý.
nào HS chưa nêu đúng hoặc không biết
công dụng, GV giải thích để học sinh

hiểu.
- GV nhấn mạnh: Mỗi một đồ dùng - HS lắng nghe và ghi nhớ.
đều có một công dụng riêng. Các em
cần có ý thức giữ gìn các đồ dùng đó.
 Liên hệ: Em cần làm gì để giữ
- HS chia sẻ về ý thức giữ gìn đồ dùng
gìn đồ dùng học tập và đồ dùng trong của bản thân.
gia đình mình?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
HĐ 3: Ghép các từ ngữ để tạo thành
câu nêu đặc điểm.
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu
- GV cho HS làm việc nhóm 6, hướng
thảo luận, dán trên bảng lớp.
dẫn HS thực hiện các công việc:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm số :…
+ Đọc các từ ngữ hàng trên (các từ chỉ
sự vật).
+ Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ
đặc điểm).
+ Nối các từ ngữ hàng trên sao cho phù
hợp với hàng dưới.

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Đại diện nhóm lên trình bày.
Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
Đáp án:
Đôi mắt của bé to tròn, đen láy.
Những vì sao lấp lánh trong đêm.
Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa.
Tóc bà đã bạc.
- HS chú ý.

- GV nhấn mạnh: Các câu mà các em
vừa ghép được là những câu nêu đặc
điểm.
 Mở rộng: Hãy đặt một câu nêu
- 2, 3 HS thực hành đặt câu trước lơp.
đặc điểm của một đồ dùng mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò (2p)
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu ND
bài.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
- Dặn dò HS cần có ý thức giữ gìn đồ
dùng.
- Chuẩn bị bài cho bài sau.
Rút kinh nghiệm tiết học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Trường TH........................
Giáo viên: Lê Thị Toán
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 9
Ôn tập giữa học kì 1
Tiết 5 + 6

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói – đáp trong những tình
huống cụ thể (rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi).
- Củng cố về câu: phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm;
sử dụng dấu câu thích hợp (dấu chấm, dấu chấm hỏi) trong những hoàn cảnh
giao tiếp cụ thể.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được lời nói: nhờ, khen, chúc mừng,
an ủi. Phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Vận dụng
viết 1 câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết quan tâm tới bạn bè), trách
nhiệm (có ý thức khi hợp tác nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ...
- Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 3.
- Khổ giấy lớn và bút để ghi chép dành cho hoạt động nhóm
2. HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Tiết 5

1. Khởi động (5p)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối
với bài học.
- GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi mưa rơi”
+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi.
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.

- HS lắng nghe.
- HS tích cực tham gia trò chơi:
+ Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa
nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và
đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón
tay vào nhau.
+ Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa
vừa” – HS hô “lộp cộp – lộp cộp”
và đồng thời vỗ nhẹ hai bàn tay

vào nhau.
+ Khi quản trò hô “mưa to, mưa
to” – HS hô “ào ào – ào ào” và
đồng thời vỗ mạnh hai bàn tay vào
nhau.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới.
3. Thực hành, vận dụng
 Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng
nói
và nghe thông qua hoạt động nói – đáp trong
những tình huống cụ thể ; củng cố về câu và
vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
HĐ 1: Đóng vai, nói và đáp lời trong các
tình huống sau (25p)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
- 4 HS khác nối tiếp đọc từng tình
huống trong SGK.
- Một cặp thực hành mẫu trước
lớp. Cả lớp chú ý.
- HS làm việc cặp đôi, thực hiện
các công việc:
+ Đọc một lượt 4 tình huống.
- GV chọn một tình huống, hướng dẫn một
+ Đọc từng tình huống và thảo
cặp đôi làm mẫu.
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi. GV luận đáp án cho mỗi tình huống.
- HS thực hành nói – đáp trước
quan sát các cặp đôi.
lớp. VD:
a. Nhờ bạn nhặt giúp cái bút bị
rơi:
Cậu nhặt giúp tớ cái bút được
- Yêu cầu một số cặp trình bày kết quả.
không?/ Cậu nhặt hộ tớ cái bút
với! ... Ừ. Đợi tớ chút. Tớ sẽ nhặt
giúp cậu.
b. Khen bạn viết chữ đẹp: Bạn viết
đẹp thật đấy!/ Chữ của bạn thật
tuyệt!... Thế à? Tớ tập viết thường
xuyên đấy, ...
- Dưới lớp theo dõi, góp ý.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét chốt một vài đáp án.
- GV: Vừa rồi, các em đã thực hiện nói và
đáp lời nhờ, khen, chúc mừng, an ủi với bạn
bè.
 Liên hệ:
Em đã nói (đáp) lời nhờ/khen/chúc mừng/an

- HS liên hệ bản thân.

ủi bạn mình chưa? Hãy chia sẻ về tình huống
đó?
Chuyển giao nhiệm vụ học tập tiếp theo
Tiết 6
HĐ 2: Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào
ở cột B (15p)
- GV chiếu bài tập lên bảng, cho HS đọc yêu
cầu bài tập.
- GV phát phiếu, tổ chức cho HS thảo luận
nhóm bốn. GV quan sát, hướng dẫn nhóm
còn lúng túng.

- 2, 3 HS đọc trước lớp. Dưới lớp
đọc thầm.
- HS làm việc nhóm:
+ Đọc các câu ở cột A. Đọc các
kiểu câu ở cột B.
+ Trao đổi với nhau để thống
nhất các phương án và hoàn
thành phiếu bài tập :
PHIẾU BÀI TẬP

Nhóm số:…
Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu nào
ở cột B.
A
Bác An là nông
dân.
Bác đang gặt
lúa.
Bác rất chăm
chỉ và cẩn thận.

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
 Mở rộng: GV hỏi thêm:
+ Vì sao câu Bác An là nông dân là câu giới
thiệu?
+ Vì sao câu Bác đang gặt lúa là câu nêu
hoạt động?
+ Vì sao câu Bác rất chăm chỉ và cẩn thận là
câu nêu đặc điểm?
- GV hỏi tiếp:
+ Theo em, thế nào là câu giới thiệu?
+ Thế nào là câu nêu đặc điểm?
+ Thế nào là câu nêu hoạt động?
- GV nhận xét, kết luận.
HĐ 2: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
thay cho ô vuông (15p)
- GV chiếu bài tập lên bảng cho HS theo dõi

B
Câu nêu đặc
điểm
Câu nêu hoạt
động
Câu giới
thiệu

- Đại diện từng nhóm trình bày kết
quả.
- HS lắng nghe.
- HS giải thích.

- HS trả lời:
+ Câu có chứa từ “là” là câu giới
thiệu;
+ Câu chứa từ chỉ hoạt động là
câu nêu hoạt động;
+ Câu chứa từ chỉ đặc điểm (là
câu nêu đặc điểm.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc nhóm với các
nhiệm vụ:

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi và
giao nhiệm vụ.

- GV tổ chức chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
Ăn gì trước?
Hai anh em vừa ăn bánh quy vừa trò chuyện:
Anh: - Nếu cái bánh này hình chiếc ô tô, em
sẽ ăn phần nào trước ?
Em: - Em sẽ ăn bốn cái bánh xe ạ.
Anh:- Tại sao vậy?
Em: - Em phải ăn bánh xe trước để cái xe
không chạy được nữa. Nếu ăn các bộ phận
khác, anh nghĩ cái xe chịu đứng yên cho em
ăn nó hay sao?
 Khắc sâu kiến thức:
+ Dấu chấm và dấu chấm hỏi được đặt ở vị
trí nào trong câu?
+ Trong trường hợp nào em cần sử dụng dấu
hỏi chấm?

+ Đọc bài Ăn gì trước?
+ Trao đổi với nhau để thống nhất
các phương án. Giải thích lí do
của việc lựa chọn.
+ Đại diện nhóm trình bày trước
lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS chú ý.

- HS trả lời:
+ Dấu chấm và dấu chấm hỏi
được đặt ở cuối câu.
+ Trongbài, những câu nào là
câu hỏi thì cần chọn dấu chấm
hỏi thay cho ô vuông, những câu
khác không phải là câu hỏi thì
chọn dấu chấm.
- HS đọc lại câu chuyện và chú ý
ngắt nghỉ hơi đúng.

- HS lắng nghe và ghi nhớ thực
- Cho HS đọc lại câu chuyện.
hiện.
3. Củng cố, dặn dò (3p)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách nói
trong bài học vào cuộc sống hàng ngày.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau.
Rút kinh nghiệm tiết học:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….

Trường TH........................
Giáo viên: Lê Thị Toán
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 9
Ôn tập giữa học kì 1
Tiết 7 + 8

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
- Củng cố và phát triển kĩ năng hỏi – đáp về những câu chuyện đã kể.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được tên và các sự việc trong câu chuyện.
+ Nghe các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. Từ đó hình
thành và phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, cuộc
sống.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý
thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui đến trường), yêu nước (tính yêu thiên
nhiên), chăm chỉ (Có ý thức chăm học, biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động)
và trách nhiệm (Có ý thức làm việc nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Tranh minh hoạ cho câu chuyện. Máy tính, máy chiếu.
2. HS: Sách giáo khoa; nội dung câu chuyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 7
1. Khởi động (5p)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết
nối với bài học.
- GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện”
(Thi nói tên những câu chuyện mà em đã
đọc).
- Kiểm
 
Gửi ý kiến