Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 6 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 07h:03' 30-09-2023
Dung lượng: 244.3 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 07h:03' 30-09-2023
Dung lượng: 244.3 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH MINH SƠN
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
GV :Thái Thị Kim Sâm –
GD Lớp 2 A
Thực hiện từ ngày 11 tháng 10 đến ngày 16 tháng 10 năm 2021
TN
T2
11/10
T3
12/10
T4
13/10
T5
14/10
T6
15/10
T7
16/10
Tiết
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
Môn học
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Đạo đức
Tiếng việt
Toán
Toán*
Tiếng việt*
GDTC
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
TN&XH
Tiếng Việt
Tên bài dạy
SHDC+ Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập.
Đọc 1 : Sân trường em.
Đọc : Sân trường em.
Luyện tập( Tr 38, 39)
Kính trọng thầy giáo, cô giáo ( t2)
(Nghe viết) Ngôi trường mới
Luyện tập( Tr 39, 40)
Ôn luyện
Ôn luyện
Tiết 11
Chữ hoa: Đ
Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
Tiếng Việt
Toán
Tiếng việt*
HĐ TN
TN&XH
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán*
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng việt*
HĐTN
Đọc 2: Chậu hoa
Luyện tập( Tr 43,44)
Ôn luyện
Góc học tập của em
Chào đón ngày khai giảng
Tiết 12
Nói và nghe: KC đã học: Chậu hoa
Viết về một lần mắc lỗi.
Ôn luyện
Luyện tập( Tr 45)
Góc sáng tạo: Ngôi trường mơ ước.
Góc sáng tạo: Ngôi trường mơ ước+ TĐG
Ôn luyện
SHL+SHTCĐ: Góc học tập của em
Ôn tập chủ đề về Gia đình( t2)
Đọc 2: Chậu hoa
Đồ dùng
Máy tính, Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Cô Yến
Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Cô Tâm
Cô Tâm
T. Tân
Máy tính, Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
T. Tân
Còi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính, Ti vi
Máy tính, Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021
Tiết 1
HĐTN: SHDC( TỔ CHỨC THEO LỚP )+ HÁT ĐỌC THƠ VỀ ĐỒ DÙNG
I.Mục tiêu: 1 . Kiến thức:
- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần , từ đó có hướng khắc phục
- HS lắng nghe và hiểu được nội dung truyện mà bạn vừa kể, biết giao lưu trả lời câu
hỏi..
- Biết sưu tầm và thể hiện tốt trước tập thể Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. *Năng
lực: Hình thành và phát triển cho HS năng lực thuyết trình đánh giá, tự đánh giá; NL
phản biện, tranh luận ; NL hợp tác nhóm.
3, Phẩm chất : GD tinh thần tập thể , đoàn kết, nêu gương, trách nhiệm,...
Hoạt động dạy
Phần 1: Chào cờ ( Theo lớp)
Hoạt động học
- GVHD HS ra sân xếp hàng ngay ngắn,
báo cáo sĩ số, thực hiện nghi thức chào cờ.
a.Lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần 5
( Nghe đánh giá của trực tuần trên loa của
- GV tham gia chào cờ cùng học sinh,
trường)
quản lí và theo dõi, nhắc nhở học sinh
b.Tổng phụ trách Đội nhận xét kết quả hoạt
thực hiện tốt
động tuần qua và triển khai kế hoạch tuần tới
c.Ban giám hiệu nhà trường nhận xét và triển
khai kế hoạch tuần 6( trên loa )
Phần 2: SHTCĐ
*Đọc thơ về đồ dùng học tập
- GV nêu mục đích yêu cầu
+HS nghe Gv nêu mục đích yêu cầu
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi : Hái
+ Nghe phổ biến cách chơi
hoa dân chủ
+ Nêu ý cách chơi, luật chơi
+Học sinh chơi
+ T/C cho học sinh chơi
Nghe nhận xét , nhận phần thưởng
+ Tổng kết trò chơi : Nhận xét , trao phần
thưởng
* Vui văn nghệ
Tiết 2
TOÁN:
LUYỆN TẬP ( Tr 38)
I. MỤC TIÊU
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập bảng cộng (qua 10 )
- Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi phù hợp với lớp
mình.
- HS: SGK, các hình khối đã chuẩn bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
2.. Luyện tập:
* Bài 1: a,
- H:+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Số cần điền đó là gì ?
+ Bài tập cái gì đã biết?
+ Muốn tìm tổng các số ta làm thế nào?
- GV hướng dẫn HS trả lời a,b:
a. GV yêu cầu HS tính nhẩm để hoàn thiện
bảng cộng qua 10.
- H+ Bài tập 1 sử dụng kiến thức gì đã học?
b. GV yêu cầu HS
Bài tập b dạng toán gì?
-H :+ Muốn tính phép tính có hai dấu ta làm
thế nào?
- H:+ Bài tập b áp dụng kiến thức gì ?
GV nhấn mạnh: Khi tính kết quả có 2 dấu
tính cộng và trừ ta nên nhớ thực hiện từ trái
qua phải
*Bài 2:
-H:+ Bài yêu cầu làm gì?
+Con hiểu yêu cầu của bài tập như ntn?
+Để tìm hai quạt có chung ổ cắm điện ta
làm thế nào?
- GV yêu cầu HS nối phép tính ở quạt với
kết quả ở ổ điện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi thêm:
+ Quạt nào cắm vào ổ nào?
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả lớn
nhất?
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả bé
nhất?
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hành cá nhân rồi báo
cáo kết quả.
-Gợi ý HS hạn chế, khó khăn trong học tập
H:+ Muốn làm được yêu cầu bài ta phải làm
thế nào ?.
*Bài 1:a HĐN2
-HS trả lời.: Điền số vào ô trống
- Số cần điền là tổng
-+ Số hạng
- Số hạng + số hạng
1-2 - HS thực hiện lần lượt các YC.
- HS đọc nối tiếp các kết quả.
-+ Sử dụng bảng cộng qua 10 đã học
- HS thực hiện: 8 + 5 – 3 = 10.
b, CN, Nêu trước lớp
- 1-2 HS trả lời.
+Tính kết quả của phép tính trong trường hợp
có 2 dấu phép tính.
Tính lần lượt từ trái qua phải
8 + 5 - 3 = 13 -3 = 10
+ Bảng cộng trù qua 10
*Bài 2: CN- N2- CSTL
HSTL+Tìm hai quạt có chung ổ cắm điện
+ Tìm kết quả phép tính ở từng quạt, đối chiếu
kết quả ở ổ điện . Từ đó ta tìm được hai quạt có
chung ổ cắm điện.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng
dẫn.
- LT điều hành chia sẻ trước lớp
- HS trả lời.
+Quạt ghi 7 + 5 và quạt ghi 6 +6 có chung ổ
điện 12
+ Quạt 9+ 5
+ Quạt 8 +3
*Bài 3: CN- N2 - CL
- HS đọc.
- HS trả lời. a,+ Toa tàu nào ghi kết kết quả lớn
nhất
b, Toa tàu nào ghi kết quả bé hơn 15
- HS chia sẻ.
... + Tính kết quả của phép tính mỗi toa rồi so
sánh tìm ra toa có kết quả lớn nhất, Tìm ra toa
có kết quả bé hơn 15
a, Toa tàu ghi kết kết quả lớn nhất là: 6 +9
b, Toa tàu ghi kết quả bé hơn 15: 6+5; 9 +4
* +Trong đoàn tàu B, toa ghi phép tính có kết
quả bé nhất là: 6 +5, lớn nhất là: 8 +8
+Trong cả hai đoàn tàu,những toa tàu có kết
quả phép tính bằng nhau:
7+ 6 = 9+4 ; 6 + 9 = 7 +8
* Bài 4: N4 ( t/c : Ai nhanh, ai đúng )- CL
HS đọc yêu cầu
- HS Chơi trò chơi
+Câu a: Đếm số hình lập phương nhỏ ở mỗi
hình rồi tìm ra hình có số lập phương nhỏ nhất.
+Câu b: Tính tổng các khối hình lập phương
nhỏ ở hình A,B.
+Câu hỏi thêm : Hình C
Thêm 2 hình để B bằng A
Bài giải :
Cả 3 hình có số khối lập phương nhỏ là:
8 + 6 + 4 = 18 ( khối )
Đáp số : 18 khối
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ.
- HS chơi trò chơi vui vẻ, tích cực.
- HS lắng nghe.
* GV hỏi thêm :
+ Trong đoàn tàu B, toa nào ghi phép tính
có kết quả bé nhất? Toa tàu nào ghi kết quả
lớn nhất?
+ Trong cả hai đoàn tàu, những toa tàu nào
có kết quả phép tính bằng nhau?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu a,bvà
câu hỏi thêm theo nhóm 4.
+ Hình nào có khối lập phương nhỏ ít nhất ?
+ Phải thêm vào hình b bao nhiêu khối lập
phương khối lập phương nhỏ để hình A và
hình B có khối lập phương bằng nhau?
- GV quan sát, hỗ trợ
- Cho đố nhau giũa các nhóm trước lớp
- Nhận xét, đánh giá bài HS
* gv hỏi thêm HSNL : +Cả 3 hình có bao
nhiêu khối lập phương nhỏ:
3. Ôn củng cố bảng cộng:Trò chơi
Chuyền hoa:
- GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò chơi
và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền qua
các bạn nhạc dừng ở bạn nào bạn đó phải trả
lời 1 phép tính trên màn hình.
- GV mời quản trò lên tiến hành trò chơi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. HĐ vận dụng: nêu 1 phép tính cộng
hoặc trừ qua 10 rồi nêu kết quả
Tiết 3 +4
TIẾNG VIỆT (BÀI 6):
EM YÊU TRƯỜNG EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: SÂN TRƯỜNG EM
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
* Nhận biết nội dung chủ điểm.
* Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
* Năng lực riêng:
- Năng lực ngôn ngữ:
Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
+Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài:
cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường.
+Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?.
- Năng lực văn học:
+Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.- Máy tính, máy chiếu.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Giới thiệu chủ điểm:
2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT trong
Em yêu trường em : Đây là một chủ điểm nói về SGK.
tình cảm quý của mái trường của học sinh.Mở
- HS chơi trò chơi giải ô chữ.
đầu chủ điểm mời các con chơi trò chơi: Giair ô - Một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng
chữ . Một trò chơi thú vị lần đầu các con làm
nghe, nhận xét.
quen
- HS lắng nghe.
* Chia sẻ : Giải ô chữ
1. Tìm hiểu cách làm
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT
trong SGK
.- Gvchiếu lên bảng bài tập về ô chữ( đã có 4 từ
viết sẵn)
Gv hướng dẫn cả lớp cùng làm mẫu trong SGK:
Chọn từ thích hợp với dòng 1 theo gợi ý ( mùa
thu)
- * Cách làm : Mùa bắt đầu năm học ( gồm 6 chữ
cái. Bắt đầu bằng M.
+ GV CHỈ mùa thu trên ô chữ
+ GV nhắc lại các bước làm BT: Đọc gợi ý >
phán đoán từ ngữ > ghi từ ngữ vào các ô
trống.......
2. Chơi trò chơi: Giải đoán ô chữ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 1:3) Viết; 4) Trường học
7) Chào cờ ;
8) Khai giảng
9) Cô giáo
+ BT 2: Mái trường
- Gọi hs đọc từ mới xuất hiện hàng dọc màu xanh
GV nói lời dẫn từ BT ô chữ vào chủ điểm và bài
Sân trường
BÀI ĐỌC 1: SÂN TRƯỜNG EM
1. Giới thiệu bài:
( Mời hs quan sát tranh minh họa sân trường vắng
lặng không bóng người vào ngày hè.)...
+Sân trường là nơi gắn bóvới rất nhiều kỉ niệm
tuổi thơ đi học của mỗi hs. Bài thơ Sân trường em
nói về cảm nhận của một bạn hs về sân trường
trong những ngày hè và tưởng tượng sự thay đổi
trong ngày tựu trường.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài đọc.
- T/C cho hs đọc tiếp nối 2 dòng thơ ( theo dãy
bàn), kết hợp sủa phát âm từ khó
- Tổ chức cho hs đọc nối khổ thơ
GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ cả lớp
luyện đọc theo.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả
lớp hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến.
- GV yêu cầu HS luyện đọc tiếp nối theo nhóm 2
+ Cả lớp đồng thanh đáp : mùa thu
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
-Hs đọc tiếp nối 2 dòng thơ ( theo dãy bàn), kết
hợp sủa phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ cả lớp luyện đọc
theo.
- 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp
(GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm thi đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến
bộ.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- Mởi 3 hs đọc to trước lớp 3 câu hỏi phần đọc
hiểu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm 4 theo các CH tìm hiểu bài. Sau
đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS
em hỏi – em đáp
- Tổ chức các nhóm phỏng vấn nhau
- GV quan sát , hỗ trợ các nhóm
HĐ 3: Luyện tập
*Bài tập 1:
- Y/c 1 hs đọc yêu cầu BT 1,2
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi,
làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS
lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
BT 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? và
bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Làm gì? trong câu
chuyện “Chúng em học bài mới.”.
Bộ Phận nào trả lời câu hỏi Ai ?
Bộ phận nào trả lời câu hỏi Làm gì ?
+ BT 2: Đặt một câu nói về hoạt động của em
trên sân trường trong ngày tựu trường.
- Gv yêu cầu hs tự đạt câu
- GV gọi 1 số HS nêu trước lớp
hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Các nhóm thi đọc bài trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của
bạn.
- HS lắng nghe.
Đọc hiểu: HĐN2
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi
theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò
chơi phỏng vấn:
+ Câu 1:
HS 1: Những chi tiết nào tả sân trường, lớp
học vắng lặng trong những ngày hè?
HS 2: chiếc bảng đen mơ về phấn trắng, chỉ có
tiếng lá cây thì thầm cùng bóng nắng.
+ Câu 2:
HS 1: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi
khác như thế nào trong ngày tựu trường?
HS 2: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi
khác trong ngày tựu trường: lại ngập tràn
những niềm vui xao xuyến.
+ Câu 3:
HS 1: Những ai, những gì đang mời gọi, mong
chờ bạn HS bước vào năm học mới?HS 2:
Tiếng trống trường, thầy cô đang mời gọi,
mong chờ bạn HS bước vào năm học mới.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT
. HS lên bảng báo cáo kết quả.
-Trả lời:
Ai?: Chúng em.
Làm gì?: học bài mới.
Trả lời: Ngày tựu trường, em //đến nhận lớp,
gặp bạn bè, thầy cô.
- Gv chỉnh sửa cho HS
- H: +Các câu các con vừa đặt có đặc điểm gì ?
Gv Chốt : Đây là kiểu câu Ai làm gì ? .....
4.Vận dụng , trải nghiệm:
Tự đặt 1 câu kiểu Ai làm gì nói về hoạt động
của em trong giờ học Tiếng Việt này.
+ Các bạn// chào thầy cô .
+ Em//trò chuyện với các bạn cùng lớp.
+ Học sinh// xếp hàng vào lớp.
+Học sinh// nô đừa trên sân trường.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS TL:
+ Có 2 bộ phận.... nói về hoạt động của người
hoặc con vật..
- HS tự đặt câu theo yêu cầu
Tiết 5
KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
ĐẠO ĐỨC:
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng thầy - 2-3 HS nêu.
giáo, cô giáo?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1: Xác định việc làm đồng tình
hoặc không đồng tình.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16, YC
thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc - HS thảo luận theo cặp.
không nên làm , giải thích Vì sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ phép
- GV chốt câu trả lời.
với thầy, cô giáo.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Tranh 2: không đồng tình vì các banj tranh
*Bài 2: Xử lí tình huống.
sách vở gây ồn ào trong giờ học.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.17, đồng + Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết hỏi thăm
thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của thầy giáo khi thầy bị đau tay.
bài.
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử - 3 HS đọc.
lí tình huống và phân công đóng vai trong
nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- HS thảo luận nhóm 4:
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc lời
- Các nhóm thực hiện.
thoại ở mỗi tranh.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em
sẽ khuyên bạn điều gì?
- HS đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Vận dụng:
- HS trả lời cá nhân:
- GVHD HS cách làm thiệp tặng thầy giáo, + Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông
cô giáo.
bà, thăm họ hàng.
- HS thực hành làm thiệp
+ Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương, chúng
- GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ mình cần biết chan hoà, không được chê bạn
những việc em đã và sẽ làm thể hiện sự bè.
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.17.
- HS chia sẻ.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp
vào cuộc sống.
3. Vận dụng trải nghiệm:
-- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
sống.
*********************************************************
Thứ ba , ngày 12 tháng 10 năm 2021
Tiết 1
TIẾNG VIỆT( Nghe viết ):
NGÔI TRƯỜNG MỚI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
*Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
* Năng lực riêng:
- Năng lực ngôn ngữ:
+Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi
vào 1 ô.
+Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã.
2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
.- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ Đ.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nghe – viết
2.1. GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
viết :
- GV đọc mẫu 1 lần bài viết.
- HS đọc thầm theo.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài viết, cả lớp đọc - 1 HS đọc bài viết, cả lớp đọc thầm theo.
thầm theo.
- HS lắng nghe.
- H:+ Bài chính tả nói đến điều gì ?
+ Bài nói về ấn tượng của bạn hs ngồi học ở ngôi
trường mới, bạn cảm thấy cái gì cũng mới lạ, thân
-+ Về hình thức: Đoạn văn gồm 5 câu..
thương, đáng yêu: những hình ảnh thân thương
2.2. Hướng dẫn cách trình bày :
như cô giáo, bạn nhỏ, chiếc thước kẻ, chiếc bút
- H: Bài viết có mấy câu ?
chì,...
+ Có những dấu câu nào được dùng trong
bài ?
+ Dấu phẩy , dấu chấm, dấu chấm than)
+ Bài viết có những chữ nào viết hoa ? Vì + Dưới, , Tiếng , Em, Chiếc ( vì đầu câu )
sao?
2.3Hướng dẫn viết từ khó
-Y/C hs tìm từ khó( dễ viết sai )
+ hs tìm từ dễ viết sai : mái trường, rung động,
- Đọc từ khó cho hs viết
trang nghiêm, thân thương,...
2.4. Đọc cho HS viết:
+ HS viết từ khó vào bảng con.
- GV đọc thong thả từng cụm từ ngữ cho HS
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ ngữ - HS nghe – viết.
đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo
dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc lại cả bài viết lần cuối cho HS - HS soát lại bài lần cuối.
soát lại.
- Y/C đổi vở soát lỗi cho nhau
2.5. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS soát lỗi cho nhau; hs tự
chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng
bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Chọn chữ s hoặc x, chọn dấu hỏi
hoặc dấu ngã (BT 2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết
2, tập một.
- GV mời 2 HS lên bảng làm BT.
- GV chữa bài:
a) Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô
trống. Giúp bạn Sơn tìm đường đến trường,
biết rằng đường đến trường được đánh dấu
bằng các tiếng có chữ s.
+ GV hướng dẫn HS: BT a gồm 2 lệnh: 1.
Chọn chữ phù hợp với ô trống. 2. Chọn các
từ có chữ s để tìm đường đến trường cho
bạn Sơn:
b) Em chọn dấu thanh (dấu hỏi hoặc dấu
ngã) phù hợp với chữ in đậm. Giúp bạn
Thủy tìm đường đến trường, biết rằng
đường đên trường được đánh dấu bằng các
tiếng có dấu hỏi:
+ GV hướng dẫn HS: BT b gồm 2 câu lệnh:
1. chọn dấu thanh phù hợp với chữ in đậm.
2. Giúp bạn Thủy tìm đường đến trường.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
TOÁN :
I. MỤC TIÊU:
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS tự chữa lỗi.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc YC của BT.
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.
- 2 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
Xôi lạc, cây xanh, hoa sen, bò sữa, máy xay,
quyển sách.
+Đường đến trường cho bạn Sơn: quyển sách
hoa sen bò sữa.
- thước kẻ, vẽ, thỏ, vỗ tay, nhãn, bưởi.
Đường đến trường của bạn Thủy: thước kẻ, thỏ,
bưởi.
Tiết 2
LUYỆN TẬP ( Tr 39, 40)
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập bảng cộng (qua 10)
- Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Bắt vịt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
-Hs chơi trò chơi : Truyền điện: Ôn bảng cộng qua
- T/c cho hs chơi trò chơi : Truyền 10
điện: Ôn bảng cộng qua 10
2.. Luyện tập:
*Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Muốn tính tổng hai số ở mỗi cột ta lấy số hạng
- H: +Muốn tính tổng hai số ta làm thế hàng trên cộng số hạng hàng dưới mỗi cột
nào?
- HS thực hiện N2
- y/ c hs tính nhẩm
- HS đọc nối tiếp các kết quả trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- 1-2 HS trả lời.
*Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc YC bài
- GV Y/C Tìm hiểu bài theo N2
+Bài toán cho biết điều gì?
- Gv hỏi học để tóm tắt bài toán.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi:+ Đây là dạng toán gì ta đã - HS nêu tìm hiểu bài trước lớp
học:
Đây là dạng toán giải bài toán về thêm 1 số đơn vị
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. ta đã học:
HS khác trình bày vào bảng phụ , gắn
lên bảng lớp
- 1 HS làm bài bảng phụ, cả lớp giải vào vở
- YC chia sẻ kết quả nhóm 2
- HS chia sẻ bài N2
- Chữa bài hs làm bài gắn lên bảng lớp - HS làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp
- HD Hs nhận xét , chất vấn bạn
Bài giải:
- GV M
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
Khi giải bài toán thêm 1 số đơn vị làm
6 + 3 = 9 ( bạn )
phép tính nào?
Đáp số: 9 bạn.
*Bài 3:
+ Làm phép tính cộng
- Gọi HS đọc YC bài.
Bài 3:
- Gv/c hs tự tìm hiểu bài,tự tóm tắt bài
toán
- 2 -3 HS đọc.
+ Bài toán cho biết điều gì?
hs tự tìm hiểu bài,tự tóm tắt bài toán
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Giải bài toán về bớt một số đơn vị
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi:+ Đây là dạng toán gì ta đã
học:
+Bài toán này làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm
tra chéo vở cho nhau.
- HD chữa bài
- Ngoài lời giải của bạn có thể sử dụng
lời giải khác ?
Nhận xét, tuyên dương.
3. Trò chơi “Bắt vịt”:
- GV nêu rõ mục tiêu trò chơi ( củng cố
kiến thức về phép cộng qua 10 trong
phạm vi 20
Nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho chơi N2HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
.+ làm phép trừ
Bài giải:
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
15 – 3 = 12 ( con )
Đáp số: 12 con cá sấu.
Trò chơi “Bắt vịt”:
N2
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
Tiết 3
ÔN LUYỆN
TOÁN:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20
- Biết thực hiện phép cộng trừ phạm vi 20 có hai dấu tính
- Giải bài toán thêm bớt 1 số đơn vị
2. Năng lực: - Hợp tác; Ra quyết định giải quyết vấn đề; Tự học.
3. Phẩm chất: Chăm học; Thích học thực hành toán.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Kẻ, viết sẵn tóm tắt (Bài 3)
Học sinh: SGK .Vở Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động :
T/C cho hs chơi trò chơi truyền điện : Ôn bảng
cộng qua 10 trong phạm vi 20
2. HD Thực hành - Luyện tập:
*Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS trao đổi theo cặp, làm bài
9+2=
8+3=
Hs chơi trò chơi truyền điện : Ôn bảng
cộng qua 10 trong phạm vi 20
- Tính nhẩm
HS trao đổi theo cặp- Nêu kết quả
8+6=
7+7=
9+6=
9+7=
- Hướng dẫn HS sửa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS nêu cách làm
làm vở
- Hướng dẫn HS sửa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài 3: GV nêu bài toán lên bảng
Bài toán: Có 6 bạn đang chơi kéo co trên sân
trường, một lát sau có thêm 6 bạn nữa đến chơi
cùng. Hỏi lúc này trên sân trường có tất cả bao
nhiêu bạn tham gia chơi kéo co ?
Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS đọc rồi tóm tắt
*Bài 4 : GV nêu bài toán lên bảng
Bài toán :Trong bãi đỗ xe có 17 ô tô, sau đó có
6 ô tô rời đi. Hỏi trong bãi đỗ xe còn lại bao
nhiêu ô tô?
- Y/C hs tìm hiểu bài theo N2,
- Gv hỏi tìm hiểu bài để tóm tắt
Tóm tắt:
Có : 17 ô tô
Rời đi : 6 ô tô
Còn lại
: ... ô tô?
- Hướng dẫn HS giải
- Nhận xét, chốt lời g nhận xét , chữa bài
*Bài 3: Mẹ em có 1 chục quả trứng. Mẹ biếu bà
4 quả trứng. Hỏi còn lại mấy quả trứng?
9 + 2 = 11
8 + 3 = 11
8 + 6 = 14
7 + 7 = 14
9 + 6 = 15
9 + 7 = 16
Cả lớp theo dõi, thống nhất
*Bài 2- (HSHĐ cá nhân)
- Tính :
9+ 4 + 6 = ..... 8 + 9 - 7 = ....
5 + 7 - 2 = ....... 9 + 3 +5 = ......
- Nêu kết quả
Cả lớp theo dõi, thống nhất
- Giải bài toán theo tóm tắt sau
Bài giải:
Trên sân trường, có tất cả số bạn tham gia
chơi kéo co là :
6 + 6 = 12 ( bạn)
Đáp số : 12 bạn
- HS đọc đề toán và tìm hiểu đề
- HS giải bài toán
- Đổi vở kiểm tra nhau
Chữa bài tập trên lớp, nhận xét, chất vấn
Bài giải:
Trong bãi đỗ xe còn lại số ô tô là là:
17 - 6 = 11 (ô tô)
Đáp số11 ô tô
- Cả lớp theo dõi, thống nhất
Làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả.
Bài giải
1 chục quả trứng = 10 quả trứng.
Còn lại số quả trứng là:
3. Vận dụng , trải nghiệm
10 - 4 = 6 ( quả trứng)
Y/C: Tự đặt đề toán dạng thêm hoặc bớt 1 số
Đáp số : 6 quả trứng
đơn vị rồi giải
Tiết 4
TIẾNG VIỆT*:
ÔN LUYỆN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Củng cố lại các kiến thức đã học về:
+ Tên riêng, cách viết hoa tên riêng.
+ Đặt câu hỏi cho 1 bộ phận của câu theo mẫu câu ai làm gì?
2.Phát triển năng lực, phẩm chất:
-Biết hợp tác với bạn.
-Ham thích học tiếng việt.
II. ĐỒ DÙNG: Bảng nhóm
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:: Trưởng ban văn nghệ điều
-Hát vui hoặc chơi trò chơi.
hành.
2. Hướng dẫn luyện tập:
*Bài 1:Viết lại cho đúng chính tả những tên
riêng viết hoa chưa đúng:
-Học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ
-Khánh vân học ở Trường Tiểu học minh Sơn, trước lớp.
huyện Đô lương.
- Hà Linh học ở Trường Tiểu học Thịnh sơn,
huyện đô Lương
GV chốt lại cách viết tên riêng.
- HS lắng nghe.
*Bài 2: Viết lại cho đúng chính tả các tên sau:
xã minh sơn, (huyện) Nam đàn ,(sông) lam,
-Làm bài cá nhân, trao đổi với bạn,
Nguyễn Thị trang anh, (thành phố) hà nội.
chia sẻ trước lớp.
*Bài 3:Viết đúng họ tên 4 bạn trong lớp em và
sắp xếp theo bảng chữ cái
- Học sinh làm bài , trao đổi cách
-Yêu cầu học sinh làm bài, 1 HS lên bảng lớp
viết với bạn.
làm.
- Nhận xét, nhắc học sinh nhớ viết hoa tên
riêng.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
*Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm.
quả với bạn. Nhận xét chữa bài
a, Các bạn nữ nhảy dây .
trước lớp.
b, chúng em hẹn nhau ở thư viện sau mỗi
buổi học.
c, Cô giáo giảng bài cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn hoàn
thành bài 4.
3.HĐ vận dụng:
-Nói câu theo mẫu Ai làm gì?
*************************************************************
Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021
Tiết 1
TIẾNG VIỆT( Tập viết ):
CHỮ HOA Đ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Đoàn
kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy
định.
2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên- Giáo án.- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ Đ.
- Mẫu chữ cái Đ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng
dụng trên dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
Giống chữ D đã học nhưng khác là chữ
HĐ 1: Tập viết chữ Đ hoa
Đ
1.1 Quan sát mẫu chữ hoa Đ
Có thêm nét ngang
- Đưa mẫu chữ lên và hỏi :
- HS lắng nghe.
+ Chữ Đ giống chữ nào đã học?
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ:
+ Chữ Đ hoa cao 5 li (6 ĐKN), đặc điểm viết 2 nét.
+ Cấu tạo:
Nét 1: tương tự như khi viết chữ hoa D.
Nét 2: thẳng ngang ngắn.
+ Cách viết:Nét 1: Viết liền một nét để tạo thành chữ
hoa D. Đặt bút trên ĐKN 6. Viết nét lượn hai đầu
theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét - HS đọc thầm theo.
cong phải tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối - 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọc thầm
nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên ĐKN 5. theo.
Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với - HS lắng nghe.
chân chữ.
+Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống
ĐKN 3 (gần ở thân chữ) viết nét thẳng ngang ngắn.
Nét viết trùng đường kẻ để thành chữ hoa Đ.
- GV viết chữ Đ lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại
cách viết
.+Y/c nêu lại cấu tạo và quy trình viết và chữ D và
nêu cách viết nét ngang trong chữ Đ
1.2 Viết bảng
- Y/C HS viết chữ Đ vào trong không trung và bảng
con
.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Đoàn kết tốt, kỷ
luật tốt.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là một trong 5
điều Bác Hồ dạy các em HS, phải biết đoàn kết trong
một tập thể và giữ được kỷ luật.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của
các chữ cái:
+Những chữ có độ cao 2,5 li: Đ, k, l.
+Chữ có độ cao 1,5 li: t.
+Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, a, n, ê, ô, u, â.
- GV viết mẫu chữ Đoàn trên phông kẻ ô li (tiếp theo
chữ mẫu).
3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào
vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt,
kỉ luật tốt.
- HS nghe – viết.
- HS soát lại bài lần cuối.
- HS tự chữa lỗi.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc YC của BT.
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tậ
- 2 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, chữa bài vào VBT
- HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các
chữ cái.
- HS quan sát, lắng nghe.
4. Chấm ,nhận xét:
- HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào
Chiếu 1 số bài lên bảng triễn lãm cho hs quan sát vở.
nhận xét học hỏi, rút kinh nghiệm
- HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt,
5. Vận dụng , trải nghiệm: Thi viết chữ Đ sáng tạo kỉ luật tốt.
+ HS viết 1 dòng chữ Đ sáng tạo
Tiết 2
PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.
TOÁN :
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện các phép trừ 11,12,…,19 trừ đi một số.
- Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi truyền điện
Trò chơi truyền điện : Ôn bảng cộng
qua 10
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41:
+ Nêu bài toán?
+ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 - 2-3 HS trả lời.
viên bi.Hỏi Việt còn lại mấy viên bi
+ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi.
H: +Bài yêu cầu làm gì?
Hỏi Việt còn lại mấy viên bi?
+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán yêu
+ Phép tính: 11 - 5 =?
cầu gì?
+ GV cho HS thảo luận, tìm ra phép - HS chia sẻ cách làm.
tính.
- GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả - HS thực hiện.
phép tính 11 – 5
...
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
GV :Thái Thị Kim Sâm –
GD Lớp 2 A
Thực hiện từ ngày 11 tháng 10 đến ngày 16 tháng 10 năm 2021
TN
T2
11/10
T3
12/10
T4
13/10
T5
14/10
T6
15/10
T7
16/10
Tiết
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
Môn học
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Đạo đức
Tiếng việt
Toán
Toán*
Tiếng việt*
GDTC
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
TN&XH
Tiếng Việt
Tên bài dạy
SHDC+ Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập.
Đọc 1 : Sân trường em.
Đọc : Sân trường em.
Luyện tập( Tr 38, 39)
Kính trọng thầy giáo, cô giáo ( t2)
(Nghe viết) Ngôi trường mới
Luyện tập( Tr 39, 40)
Ôn luyện
Ôn luyện
Tiết 11
Chữ hoa: Đ
Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
Tiếng Việt
Toán
Tiếng việt*
HĐ TN
TN&XH
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán*
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng việt*
HĐTN
Đọc 2: Chậu hoa
Luyện tập( Tr 43,44)
Ôn luyện
Góc học tập của em
Chào đón ngày khai giảng
Tiết 12
Nói và nghe: KC đã học: Chậu hoa
Viết về một lần mắc lỗi.
Ôn luyện
Luyện tập( Tr 45)
Góc sáng tạo: Ngôi trường mơ ước.
Góc sáng tạo: Ngôi trường mơ ước+ TĐG
Ôn luyện
SHL+SHTCĐ: Góc học tập của em
Ôn tập chủ đề về Gia đình( t2)
Đọc 2: Chậu hoa
Đồ dùng
Máy tính, Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Cô Yến
Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Cô Tâm
Cô Tâm
T. Tân
Máy tính, Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
T. Tân
Còi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Máy tính, Ti vi
Máy tính, Ti vi
Máy tính ,Ti vi
Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021
Tiết 1
HĐTN: SHDC( TỔ CHỨC THEO LỚP )+ HÁT ĐỌC THƠ VỀ ĐỒ DÙNG
I.Mục tiêu: 1 . Kiến thức:
- Giúp HS thấy được những ưu, khuyết điểm trong tuần , từ đó có hướng khắc phục
- HS lắng nghe và hiểu được nội dung truyện mà bạn vừa kể, biết giao lưu trả lời câu
hỏi..
- Biết sưu tầm và thể hiện tốt trước tập thể Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. *Năng
lực: Hình thành và phát triển cho HS năng lực thuyết trình đánh giá, tự đánh giá; NL
phản biện, tranh luận ; NL hợp tác nhóm.
3, Phẩm chất : GD tinh thần tập thể , đoàn kết, nêu gương, trách nhiệm,...
Hoạt động dạy
Phần 1: Chào cờ ( Theo lớp)
Hoạt động học
- GVHD HS ra sân xếp hàng ngay ngắn,
báo cáo sĩ số, thực hiện nghi thức chào cờ.
a.Lớp trực tuần nhận xét hoạt động tuần 5
( Nghe đánh giá của trực tuần trên loa của
- GV tham gia chào cờ cùng học sinh,
trường)
quản lí và theo dõi, nhắc nhở học sinh
b.Tổng phụ trách Đội nhận xét kết quả hoạt
thực hiện tốt
động tuần qua và triển khai kế hoạch tuần tới
c.Ban giám hiệu nhà trường nhận xét và triển
khai kế hoạch tuần 6( trên loa )
Phần 2: SHTCĐ
*Đọc thơ về đồ dùng học tập
- GV nêu mục đích yêu cầu
+HS nghe Gv nêu mục đích yêu cầu
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi : Hái
+ Nghe phổ biến cách chơi
hoa dân chủ
+ Nêu ý cách chơi, luật chơi
+Học sinh chơi
+ T/C cho học sinh chơi
Nghe nhận xét , nhận phần thưởng
+ Tổng kết trò chơi : Nhận xét , trao phần
thưởng
* Vui văn nghệ
Tiết 2
TOÁN:
LUYỆN TẬP ( Tr 38)
I. MỤC TIÊU
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập bảng cộng (qua 10 )
- Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi phù hợp với lớp
mình.
- HS: SGK, các hình khối đã chuẩn bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
2.. Luyện tập:
* Bài 1: a,
- H:+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Số cần điền đó là gì ?
+ Bài tập cái gì đã biết?
+ Muốn tìm tổng các số ta làm thế nào?
- GV hướng dẫn HS trả lời a,b:
a. GV yêu cầu HS tính nhẩm để hoàn thiện
bảng cộng qua 10.
- H+ Bài tập 1 sử dụng kiến thức gì đã học?
b. GV yêu cầu HS
Bài tập b dạng toán gì?
-H :+ Muốn tính phép tính có hai dấu ta làm
thế nào?
- H:+ Bài tập b áp dụng kiến thức gì ?
GV nhấn mạnh: Khi tính kết quả có 2 dấu
tính cộng và trừ ta nên nhớ thực hiện từ trái
qua phải
*Bài 2:
-H:+ Bài yêu cầu làm gì?
+Con hiểu yêu cầu của bài tập như ntn?
+Để tìm hai quạt có chung ổ cắm điện ta
làm thế nào?
- GV yêu cầu HS nối phép tính ở quạt với
kết quả ở ổ điện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi thêm:
+ Quạt nào cắm vào ổ nào?
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả lớn
nhất?
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả bé
nhất?
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hành cá nhân rồi báo
cáo kết quả.
-Gợi ý HS hạn chế, khó khăn trong học tập
H:+ Muốn làm được yêu cầu bài ta phải làm
thế nào ?.
*Bài 1:a HĐN2
-HS trả lời.: Điền số vào ô trống
- Số cần điền là tổng
-+ Số hạng
- Số hạng + số hạng
1-2 - HS thực hiện lần lượt các YC.
- HS đọc nối tiếp các kết quả.
-+ Sử dụng bảng cộng qua 10 đã học
- HS thực hiện: 8 + 5 – 3 = 10.
b, CN, Nêu trước lớp
- 1-2 HS trả lời.
+Tính kết quả của phép tính trong trường hợp
có 2 dấu phép tính.
Tính lần lượt từ trái qua phải
8 + 5 - 3 = 13 -3 = 10
+ Bảng cộng trù qua 10
*Bài 2: CN- N2- CSTL
HSTL+Tìm hai quạt có chung ổ cắm điện
+ Tìm kết quả phép tính ở từng quạt, đối chiếu
kết quả ở ổ điện . Từ đó ta tìm được hai quạt có
chung ổ cắm điện.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng
dẫn.
- LT điều hành chia sẻ trước lớp
- HS trả lời.
+Quạt ghi 7 + 5 và quạt ghi 6 +6 có chung ổ
điện 12
+ Quạt 9+ 5
+ Quạt 8 +3
*Bài 3: CN- N2 - CL
- HS đọc.
- HS trả lời. a,+ Toa tàu nào ghi kết kết quả lớn
nhất
b, Toa tàu nào ghi kết quả bé hơn 15
- HS chia sẻ.
... + Tính kết quả của phép tính mỗi toa rồi so
sánh tìm ra toa có kết quả lớn nhất, Tìm ra toa
có kết quả bé hơn 15
a, Toa tàu ghi kết kết quả lớn nhất là: 6 +9
b, Toa tàu ghi kết quả bé hơn 15: 6+5; 9 +4
* +Trong đoàn tàu B, toa ghi phép tính có kết
quả bé nhất là: 6 +5, lớn nhất là: 8 +8
+Trong cả hai đoàn tàu,những toa tàu có kết
quả phép tính bằng nhau:
7+ 6 = 9+4 ; 6 + 9 = 7 +8
* Bài 4: N4 ( t/c : Ai nhanh, ai đúng )- CL
HS đọc yêu cầu
- HS Chơi trò chơi
+Câu a: Đếm số hình lập phương nhỏ ở mỗi
hình rồi tìm ra hình có số lập phương nhỏ nhất.
+Câu b: Tính tổng các khối hình lập phương
nhỏ ở hình A,B.
+Câu hỏi thêm : Hình C
Thêm 2 hình để B bằng A
Bài giải :
Cả 3 hình có số khối lập phương nhỏ là:
8 + 6 + 4 = 18 ( khối )
Đáp số : 18 khối
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ.
- HS chơi trò chơi vui vẻ, tích cực.
- HS lắng nghe.
* GV hỏi thêm :
+ Trong đoàn tàu B, toa nào ghi phép tính
có kết quả bé nhất? Toa tàu nào ghi kết quả
lớn nhất?
+ Trong cả hai đoàn tàu, những toa tàu nào
có kết quả phép tính bằng nhau?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu a,bvà
câu hỏi thêm theo nhóm 4.
+ Hình nào có khối lập phương nhỏ ít nhất ?
+ Phải thêm vào hình b bao nhiêu khối lập
phương khối lập phương nhỏ để hình A và
hình B có khối lập phương bằng nhau?
- GV quan sát, hỗ trợ
- Cho đố nhau giũa các nhóm trước lớp
- Nhận xét, đánh giá bài HS
* gv hỏi thêm HSNL : +Cả 3 hình có bao
nhiêu khối lập phương nhỏ:
3. Ôn củng cố bảng cộng:Trò chơi
Chuyền hoa:
- GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò chơi
và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền qua
các bạn nhạc dừng ở bạn nào bạn đó phải trả
lời 1 phép tính trên màn hình.
- GV mời quản trò lên tiến hành trò chơi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. HĐ vận dụng: nêu 1 phép tính cộng
hoặc trừ qua 10 rồi nêu kết quả
Tiết 3 +4
TIẾNG VIỆT (BÀI 6):
EM YÊU TRƯỜNG EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: SÂN TRƯỜNG EM
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
* Nhận biết nội dung chủ điểm.
* Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
* Năng lực riêng:
- Năng lực ngôn ngữ:
Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
+Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài:
cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường.
+Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?.
- Năng lực văn học:
+Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.- Máy tính, máy chiếu.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Giới thiệu chủ điểm:
2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT trong
Em yêu trường em : Đây là một chủ điểm nói về SGK.
tình cảm quý của mái trường của học sinh.Mở
- HS chơi trò chơi giải ô chữ.
đầu chủ điểm mời các con chơi trò chơi: Giair ô - Một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng
chữ . Một trò chơi thú vị lần đầu các con làm
nghe, nhận xét.
quen
- HS lắng nghe.
* Chia sẻ : Giải ô chữ
1. Tìm hiểu cách làm
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT
trong SGK
.- Gvchiếu lên bảng bài tập về ô chữ( đã có 4 từ
viết sẵn)
Gv hướng dẫn cả lớp cùng làm mẫu trong SGK:
Chọn từ thích hợp với dòng 1 theo gợi ý ( mùa
thu)
- * Cách làm : Mùa bắt đầu năm học ( gồm 6 chữ
cái. Bắt đầu bằng M.
+ GV CHỈ mùa thu trên ô chữ
+ GV nhắc lại các bước làm BT: Đọc gợi ý >
phán đoán từ ngữ > ghi từ ngữ vào các ô
trống.......
2. Chơi trò chơi: Giải đoán ô chữ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 1:3) Viết; 4) Trường học
7) Chào cờ ;
8) Khai giảng
9) Cô giáo
+ BT 2: Mái trường
- Gọi hs đọc từ mới xuất hiện hàng dọc màu xanh
GV nói lời dẫn từ BT ô chữ vào chủ điểm và bài
Sân trường
BÀI ĐỌC 1: SÂN TRƯỜNG EM
1. Giới thiệu bài:
( Mời hs quan sát tranh minh họa sân trường vắng
lặng không bóng người vào ngày hè.)...
+Sân trường là nơi gắn bóvới rất nhiều kỉ niệm
tuổi thơ đi học của mỗi hs. Bài thơ Sân trường em
nói về cảm nhận của một bạn hs về sân trường
trong những ngày hè và tưởng tượng sự thay đổi
trong ngày tựu trường.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài đọc.
- T/C cho hs đọc tiếp nối 2 dòng thơ ( theo dãy
bàn), kết hợp sủa phát âm từ khó
- Tổ chức cho hs đọc nối khổ thơ
GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ cả lớp
luyện đọc theo.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả
lớp hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến.
- GV yêu cầu HS luyện đọc tiếp nối theo nhóm 2
+ Cả lớp đồng thanh đáp : mùa thu
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
-Hs đọc tiếp nối 2 dòng thơ ( theo dãy bàn), kết
hợp sủa phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ cả lớp luyện đọc
theo.
- 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp
(GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm thi đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến
bộ.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- Mởi 3 hs đọc to trước lớp 3 câu hỏi phần đọc
hiểu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm 4 theo các CH tìm hiểu bài. Sau
đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS
em hỏi – em đáp
- Tổ chức các nhóm phỏng vấn nhau
- GV quan sát , hỗ trợ các nhóm
HĐ 3: Luyện tập
*Bài tập 1:
- Y/c 1 hs đọc yêu cầu BT 1,2
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi,
làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS
lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
BT 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? và
bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Làm gì? trong câu
chuyện “Chúng em học bài mới.”.
Bộ Phận nào trả lời câu hỏi Ai ?
Bộ phận nào trả lời câu hỏi Làm gì ?
+ BT 2: Đặt một câu nói về hoạt động của em
trên sân trường trong ngày tựu trường.
- Gv yêu cầu hs tự đạt câu
- GV gọi 1 số HS nêu trước lớp
hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Các nhóm thi đọc bài trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của
bạn.
- HS lắng nghe.
Đọc hiểu: HĐN2
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi
theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò
chơi phỏng vấn:
+ Câu 1:
HS 1: Những chi tiết nào tả sân trường, lớp
học vắng lặng trong những ngày hè?
HS 2: chiếc bảng đen mơ về phấn trắng, chỉ có
tiếng lá cây thì thầm cùng bóng nắng.
+ Câu 2:
HS 1: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi
khác như thế nào trong ngày tựu trường?
HS 2: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi
khác trong ngày tựu trường: lại ngập tràn
những niềm vui xao xuyến.
+ Câu 3:
HS 1: Những ai, những gì đang mời gọi, mong
chờ bạn HS bước vào năm học mới?HS 2:
Tiếng trống trường, thầy cô đang mời gọi,
mong chờ bạn HS bước vào năm học mới.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT
. HS lên bảng báo cáo kết quả.
-Trả lời:
Ai?: Chúng em.
Làm gì?: học bài mới.
Trả lời: Ngày tựu trường, em //đến nhận lớp,
gặp bạn bè, thầy cô.
- Gv chỉnh sửa cho HS
- H: +Các câu các con vừa đặt có đặc điểm gì ?
Gv Chốt : Đây là kiểu câu Ai làm gì ? .....
4.Vận dụng , trải nghiệm:
Tự đặt 1 câu kiểu Ai làm gì nói về hoạt động
của em trong giờ học Tiếng Việt này.
+ Các bạn// chào thầy cô .
+ Em//trò chuyện với các bạn cùng lớp.
+ Học sinh// xếp hàng vào lớp.
+Học sinh// nô đừa trên sân trường.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS TL:
+ Có 2 bộ phận.... nói về hoạt động của người
hoặc con vật..
- HS tự đặt câu theo yêu cầu
Tiết 5
KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
ĐẠO ĐỨC:
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng thầy - 2-3 HS nêu.
giáo, cô giáo?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện tập, thực hành
*Bài 1: Xác định việc làm đồng tình
hoặc không đồng tình.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16, YC
thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc - HS thảo luận theo cặp.
không nên làm , giải thích Vì sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ phép
- GV chốt câu trả lời.
với thầy, cô giáo.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Tranh 2: không đồng tình vì các banj tranh
*Bài 2: Xử lí tình huống.
sách vở gây ồn ào trong giờ học.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.17, đồng + Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết hỏi thăm
thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của thầy giáo khi thầy bị đau tay.
bài.
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử - 3 HS đọc.
lí tình huống và phân công đóng vai trong
nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- HS thảo luận nhóm 4:
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc lời
- Các nhóm thực hiện.
thoại ở mỗi tranh.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em
sẽ khuyên bạn điều gì?
- HS đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.3. Vận dụng:
- HS trả lời cá nhân:
- GVHD HS cách làm thiệp tặng thầy giáo, + Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông
cô giáo.
bà, thăm họ hàng.
- HS thực hành làm thiệp
+ Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương, chúng
- GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ mình cần biết chan hoà, không được chê bạn
những việc em đã và sẽ làm thể hiện sự bè.
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.17.
- HS chia sẻ.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp
vào cuộc sống.
3. Vận dụng trải nghiệm:
-- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
sống.
*********************************************************
Thứ ba , ngày 12 tháng 10 năm 2021
Tiết 1
TIẾNG VIỆT( Nghe viết ):
NGÔI TRƯỜNG MỚI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
*Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
* Năng lực riêng:
- Năng lực ngôn ngữ:
+Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi
vào 1 ô.
+Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã.
2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
.- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ Đ.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nghe – viết
2.1. GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
viết :
- GV đọc mẫu 1 lần bài viết.
- HS đọc thầm theo.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài viết, cả lớp đọc - 1 HS đọc bài viết, cả lớp đọc thầm theo.
thầm theo.
- HS lắng nghe.
- H:+ Bài chính tả nói đến điều gì ?
+ Bài nói về ấn tượng của bạn hs ngồi học ở ngôi
trường mới, bạn cảm thấy cái gì cũng mới lạ, thân
-+ Về hình thức: Đoạn văn gồm 5 câu..
thương, đáng yêu: những hình ảnh thân thương
2.2. Hướng dẫn cách trình bày :
như cô giáo, bạn nhỏ, chiếc thước kẻ, chiếc bút
- H: Bài viết có mấy câu ?
chì,...
+ Có những dấu câu nào được dùng trong
bài ?
+ Dấu phẩy , dấu chấm, dấu chấm than)
+ Bài viết có những chữ nào viết hoa ? Vì + Dưới, , Tiếng , Em, Chiếc ( vì đầu câu )
sao?
2.3Hướng dẫn viết từ khó
-Y/C hs tìm từ khó( dễ viết sai )
+ hs tìm từ dễ viết sai : mái trường, rung động,
- Đọc từ khó cho hs viết
trang nghiêm, thân thương,...
2.4. Đọc cho HS viết:
+ HS viết từ khó vào bảng con.
- GV đọc thong thả từng cụm từ ngữ cho HS
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ ngữ - HS nghe – viết.
đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo
dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc lại cả bài viết lần cuối cho HS - HS soát lại bài lần cuối.
soát lại.
- Y/C đổi vở soát lỗi cho nhau
2.5. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS soát lỗi cho nhau; hs tự
chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng
bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Chọn chữ s hoặc x, chọn dấu hỏi
hoặc dấu ngã (BT 2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết
2, tập một.
- GV mời 2 HS lên bảng làm BT.
- GV chữa bài:
a) Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô
trống. Giúp bạn Sơn tìm đường đến trường,
biết rằng đường đến trường được đánh dấu
bằng các tiếng có chữ s.
+ GV hướng dẫn HS: BT a gồm 2 lệnh: 1.
Chọn chữ phù hợp với ô trống. 2. Chọn các
từ có chữ s để tìm đường đến trường cho
bạn Sơn:
b) Em chọn dấu thanh (dấu hỏi hoặc dấu
ngã) phù hợp với chữ in đậm. Giúp bạn
Thủy tìm đường đến trường, biết rằng
đường đên trường được đánh dấu bằng các
tiếng có dấu hỏi:
+ GV hướng dẫn HS: BT b gồm 2 câu lệnh:
1. chọn dấu thanh phù hợp với chữ in đậm.
2. Giúp bạn Thủy tìm đường đến trường.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
TOÁN :
I. MỤC TIÊU:
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS tự chữa lỗi.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc YC của BT.
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.
- 2 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
Xôi lạc, cây xanh, hoa sen, bò sữa, máy xay,
quyển sách.
+Đường đến trường cho bạn Sơn: quyển sách
hoa sen bò sữa.
- thước kẻ, vẽ, thỏ, vỗ tay, nhãn, bưởi.
Đường đến trường của bạn Thủy: thước kẻ, thỏ,
bưởi.
Tiết 2
LUYỆN TẬP ( Tr 39, 40)
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập bảng cộng (qua 10)
- Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Bắt vịt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
-Hs chơi trò chơi : Truyền điện: Ôn bảng cộng qua
- T/c cho hs chơi trò chơi : Truyền 10
điện: Ôn bảng cộng qua 10
2.. Luyện tập:
*Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Muốn tính tổng hai số ở mỗi cột ta lấy số hạng
- H: +Muốn tính tổng hai số ta làm thế hàng trên cộng số hạng hàng dưới mỗi cột
nào?
- HS thực hiện N2
- y/ c hs tính nhẩm
- HS đọc nối tiếp các kết quả trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- 1-2 HS trả lời.
*Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc YC bài
- GV Y/C Tìm hiểu bài theo N2
+Bài toán cho biết điều gì?
- Gv hỏi học để tóm tắt bài toán.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi:+ Đây là dạng toán gì ta đã - HS nêu tìm hiểu bài trước lớp
học:
Đây là dạng toán giải bài toán về thêm 1 số đơn vị
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. ta đã học:
HS khác trình bày vào bảng phụ , gắn
lên bảng lớp
- 1 HS làm bài bảng phụ, cả lớp giải vào vở
- YC chia sẻ kết quả nhóm 2
- HS chia sẻ bài N2
- Chữa bài hs làm bài gắn lên bảng lớp - HS làm bảng phụ chia sẻ bài trước lớp
- HD Hs nhận xét , chất vấn bạn
Bài giải:
- GV M
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
Khi giải bài toán thêm 1 số đơn vị làm
6 + 3 = 9 ( bạn )
phép tính nào?
Đáp số: 9 bạn.
*Bài 3:
+ Làm phép tính cộng
- Gọi HS đọc YC bài.
Bài 3:
- Gv/c hs tự tìm hiểu bài,tự tóm tắt bài
toán
- 2 -3 HS đọc.
+ Bài toán cho biết điều gì?
hs tự tìm hiểu bài,tự tóm tắt bài toán
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Giải bài toán về bớt một số đơn vị
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi:+ Đây là dạng toán gì ta đã
học:
+Bài toán này làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm
tra chéo vở cho nhau.
- HD chữa bài
- Ngoài lời giải của bạn có thể sử dụng
lời giải khác ?
Nhận xét, tuyên dương.
3. Trò chơi “Bắt vịt”:
- GV nêu rõ mục tiêu trò chơi ( củng cố
kiến thức về phép cộng qua 10 trong
phạm vi 20
Nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho chơi N2HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
.+ làm phép trừ
Bài giải:
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
15 – 3 = 12 ( con )
Đáp số: 12 con cá sấu.
Trò chơi “Bắt vịt”:
N2
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
Tiết 3
ÔN LUYỆN
TOÁN:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Thuộc bảng cộng qua 10 trong phạm vi 20
- Biết thực hiện phép cộng trừ phạm vi 20 có hai dấu tính
- Giải bài toán thêm bớt 1 số đơn vị
2. Năng lực: - Hợp tác; Ra quyết định giải quyết vấn đề; Tự học.
3. Phẩm chất: Chăm học; Thích học thực hành toán.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Kẻ, viết sẵn tóm tắt (Bài 3)
Học sinh: SGK .Vở Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động :
T/C cho hs chơi trò chơi truyền điện : Ôn bảng
cộng qua 10 trong phạm vi 20
2. HD Thực hành - Luyện tập:
*Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS trao đổi theo cặp, làm bài
9+2=
8+3=
Hs chơi trò chơi truyền điện : Ôn bảng
cộng qua 10 trong phạm vi 20
- Tính nhẩm
HS trao đổi theo cặp- Nêu kết quả
8+6=
7+7=
9+6=
9+7=
- Hướng dẫn HS sửa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS nêu cách làm
làm vở
- Hướng dẫn HS sửa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài 3: GV nêu bài toán lên bảng
Bài toán: Có 6 bạn đang chơi kéo co trên sân
trường, một lát sau có thêm 6 bạn nữa đến chơi
cùng. Hỏi lúc này trên sân trường có tất cả bao
nhiêu bạn tham gia chơi kéo co ?
Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS đọc rồi tóm tắt
*Bài 4 : GV nêu bài toán lên bảng
Bài toán :Trong bãi đỗ xe có 17 ô tô, sau đó có
6 ô tô rời đi. Hỏi trong bãi đỗ xe còn lại bao
nhiêu ô tô?
- Y/C hs tìm hiểu bài theo N2,
- Gv hỏi tìm hiểu bài để tóm tắt
Tóm tắt:
Có : 17 ô tô
Rời đi : 6 ô tô
Còn lại
: ... ô tô?
- Hướng dẫn HS giải
- Nhận xét, chốt lời g nhận xét , chữa bài
*Bài 3: Mẹ em có 1 chục quả trứng. Mẹ biếu bà
4 quả trứng. Hỏi còn lại mấy quả trứng?
9 + 2 = 11
8 + 3 = 11
8 + 6 = 14
7 + 7 = 14
9 + 6 = 15
9 + 7 = 16
Cả lớp theo dõi, thống nhất
*Bài 2- (HSHĐ cá nhân)
- Tính :
9+ 4 + 6 = ..... 8 + 9 - 7 = ....
5 + 7 - 2 = ....... 9 + 3 +5 = ......
- Nêu kết quả
Cả lớp theo dõi, thống nhất
- Giải bài toán theo tóm tắt sau
Bài giải:
Trên sân trường, có tất cả số bạn tham gia
chơi kéo co là :
6 + 6 = 12 ( bạn)
Đáp số : 12 bạn
- HS đọc đề toán và tìm hiểu đề
- HS giải bài toán
- Đổi vở kiểm tra nhau
Chữa bài tập trên lớp, nhận xét, chất vấn
Bài giải:
Trong bãi đỗ xe còn lại số ô tô là là:
17 - 6 = 11 (ô tô)
Đáp số11 ô tô
- Cả lớp theo dõi, thống nhất
Làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả.
Bài giải
1 chục quả trứng = 10 quả trứng.
Còn lại số quả trứng là:
3. Vận dụng , trải nghiệm
10 - 4 = 6 ( quả trứng)
Y/C: Tự đặt đề toán dạng thêm hoặc bớt 1 số
Đáp số : 6 quả trứng
đơn vị rồi giải
Tiết 4
TIẾNG VIỆT*:
ÔN LUYỆN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Củng cố lại các kiến thức đã học về:
+ Tên riêng, cách viết hoa tên riêng.
+ Đặt câu hỏi cho 1 bộ phận của câu theo mẫu câu ai làm gì?
2.Phát triển năng lực, phẩm chất:
-Biết hợp tác với bạn.
-Ham thích học tiếng việt.
II. ĐỒ DÙNG: Bảng nhóm
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:: Trưởng ban văn nghệ điều
-Hát vui hoặc chơi trò chơi.
hành.
2. Hướng dẫn luyện tập:
*Bài 1:Viết lại cho đúng chính tả những tên
riêng viết hoa chưa đúng:
-Học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ
-Khánh vân học ở Trường Tiểu học minh Sơn, trước lớp.
huyện Đô lương.
- Hà Linh học ở Trường Tiểu học Thịnh sơn,
huyện đô Lương
GV chốt lại cách viết tên riêng.
- HS lắng nghe.
*Bài 2: Viết lại cho đúng chính tả các tên sau:
xã minh sơn, (huyện) Nam đàn ,(sông) lam,
-Làm bài cá nhân, trao đổi với bạn,
Nguyễn Thị trang anh, (thành phố) hà nội.
chia sẻ trước lớp.
*Bài 3:Viết đúng họ tên 4 bạn trong lớp em và
sắp xếp theo bảng chữ cái
- Học sinh làm bài , trao đổi cách
-Yêu cầu học sinh làm bài, 1 HS lên bảng lớp
viết với bạn.
làm.
- Nhận xét, nhắc học sinh nhớ viết hoa tên
riêng.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
*Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm.
quả với bạn. Nhận xét chữa bài
a, Các bạn nữ nhảy dây .
trước lớp.
b, chúng em hẹn nhau ở thư viện sau mỗi
buổi học.
c, Cô giáo giảng bài cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn hoàn
thành bài 4.
3.HĐ vận dụng:
-Nói câu theo mẫu Ai làm gì?
*************************************************************
Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021
Tiết 1
TIẾNG VIỆT( Tập viết ):
CHỮ HOA Đ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Đoàn
kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy
định.
2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên- Giáo án.- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ Đ.
- Mẫu chữ cái Đ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng
dụng trên dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
Giống chữ D đã học nhưng khác là chữ
HĐ 1: Tập viết chữ Đ hoa
Đ
1.1 Quan sát mẫu chữ hoa Đ
Có thêm nét ngang
- Đưa mẫu chữ lên và hỏi :
- HS lắng nghe.
+ Chữ Đ giống chữ nào đã học?
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ:
+ Chữ Đ hoa cao 5 li (6 ĐKN), đặc điểm viết 2 nét.
+ Cấu tạo:
Nét 1: tương tự như khi viết chữ hoa D.
Nét 2: thẳng ngang ngắn.
+ Cách viết:Nét 1: Viết liền một nét để tạo thành chữ
hoa D. Đặt bút trên ĐKN 6. Viết nét lượn hai đầu
theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét - HS đọc thầm theo.
cong phải tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối - 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọc thầm
nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên ĐKN 5. theo.
Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với - HS lắng nghe.
chân chữ.
+Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống
ĐKN 3 (gần ở thân chữ) viết nét thẳng ngang ngắn.
Nét viết trùng đường kẻ để thành chữ hoa Đ.
- GV viết chữ Đ lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại
cách viết
.+Y/c nêu lại cấu tạo và quy trình viết và chữ D và
nêu cách viết nét ngang trong chữ Đ
1.2 Viết bảng
- Y/C HS viết chữ Đ vào trong không trung và bảng
con
.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Đoàn kết tốt, kỷ
luật tốt.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là một trong 5
điều Bác Hồ dạy các em HS, phải biết đoàn kết trong
một tập thể và giữ được kỷ luật.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của
các chữ cái:
+Những chữ có độ cao 2,5 li: Đ, k, l.
+Chữ có độ cao 1,5 li: t.
+Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, a, n, ê, ô, u, â.
- GV viết mẫu chữ Đoàn trên phông kẻ ô li (tiếp theo
chữ mẫu).
3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào
vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt,
kỉ luật tốt.
- HS nghe – viết.
- HS soát lại bài lần cuối.
- HS tự chữa lỗi.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc YC của BT.
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tậ
- 2 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, chữa bài vào VBT
- HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các
chữ cái.
- HS quan sát, lắng nghe.
4. Chấm ,nhận xét:
- HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào
Chiếu 1 số bài lên bảng triễn lãm cho hs quan sát vở.
nhận xét học hỏi, rút kinh nghiệm
- HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt,
5. Vận dụng , trải nghiệm: Thi viết chữ Đ sáng tạo kỉ luật tốt.
+ HS viết 1 dòng chữ Đ sáng tạo
Tiết 2
PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.
TOÁN :
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện các phép trừ 11,12,…,19 trừ đi một số.
- Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi truyền điện
Trò chơi truyền điện : Ôn bảng cộng
qua 10
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41:
+ Nêu bài toán?
+ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 - 2-3 HS trả lời.
viên bi.Hỏi Việt còn lại mấy viên bi
+ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi.
H: +Bài yêu cầu làm gì?
Hỏi Việt còn lại mấy viên bi?
+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán yêu
+ Phép tính: 11 - 5 =?
cầu gì?
+ GV cho HS thảo luận, tìm ra phép - HS chia sẻ cách làm.
tính.
- GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả - HS thực hiện.
phép tính 11 – 5
...
 








Các ý kiến mới nhất