Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án tuần 5 lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 15h:06' 17-03-2026
Dung lượng: 144.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../.............

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 5
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 9: Cô giáo lớp em
Tiết 1+ 2: Đọc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết cách đọc
bài thơ Cô giáo lớp em với giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
- Đọc hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô
giáo của mình.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài
đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng bày tỏ lời nói, cảm xúc ngạc nhiên.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do
ảnh hưởng của địa phương (nào, lớp, lời, nắng, viết, vào, vở,...). Ngắt nghỉ hơi
đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Biết
nói câu bày tỏ sự ngạc nhiên.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu
thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm
nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm yêu quý, kính
trọng các thầy cô giáo, cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và trách nhiệm
(có khả năng làm việc nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB thơ.
2. HS:
- SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1

1.Khởi động (8p)
 Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng
thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm,
cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc mới.
* Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên chủ điểm đã
- HS nêu và nói về điều thú vị của chủ

học và nói về một số điều thú vị mà em học
được từ chủ điểm đó.
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Đi học vui
sao.
* Khởi động
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:
+ GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ
bài đọc, hỏi: Tranh vẽ gì?

điểm đã học: Em lớn lên từng ngày.
- HS chú ý.

- HS hoạt động cả lớp:
+ HS quan sát, nêu nội dung tranh
(Tranh vẽ cô giáo đang hướng dẫn các
bạn học bài; cô giáo tươi cười, dịu
dàng, trong khung cảnh nắng đang
tràn vào lớp qua khung cửa sổ).
+ GV cho HS nêu tên một số bài thơ hoặc bài + HS nêu.
hát về thầy cô.
+ 1 – 2 bạn HS đọc bài thơ/ cả lớp hát
+ GV và HS chọn một bài thơ hoặc một bài bài hát đã được chọn.
hát được nhiều bạn trong lớp biết.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Bài thơ nói về suy nghĩ,
tình cảm của một HS đối với cô giáo của
mình - một cô giáo nhiệt huyết, say mê với
nghề; dịu dàng, tận tuỵ với các em học sinh
thân yêu. Để cảm nhận rõ hơn, chúng ta
cùng vào bài đọc “Cô giáo lớp em” nhé.
- GV ghi bảng tên bài: Cô giáo lớp em
- HS mở vở ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng
trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
a. GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý toàn bài
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo.
đọc với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, ngắt nghỉ
hơi đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ,
dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ?
- HS trả lời: Bài thơ gồm 3 khổ khơ.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1)
- Từng tốp 3 HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm.
- GV mời HS nêu một số từ khó phát âm
- HS nêu như nào, lớp, lời, nắng, viết,
do ảnh hưởng của địa phương.
vào, vở,...
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức - HS luyện phát âm từ khó(đọc cá nhân,
cho HS luyện đọc.
nhóm, đồng thanh).
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2)
- 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác
góp ý cách đọc.
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em
- HS nêu từ cần giải nghĩa.
em chưa hiểu nghĩa?
- HS khác giải nghĩa.
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng

túng).
 GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ
yêu thương/mỉm cười.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ
thơ giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến
bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các
nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểu dương.
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.

- 2 – 3 HS đặt câu.

- HS luyện đọc trong nhóm và góp
ý cho nhau.
- 2 – 3 nhóm thi đọc.

- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc
tốt nhất.
- 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.

- HS chú ý.

- Cả lớp đọc thầm cả bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo
dõi.
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
Tiết 2
HĐ2: Đọc hiểu (12p)
* Câu 1:
- GV tổ chức cho HS đọc thầm khổ thơ thứ
nhất và hỏi: Cô giáo đáp lại lời chào của học
sinh như thế nào?
+ GV và HS thống nhất câu trả lời.
* Câu 2, câu 3:
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài
đọc
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn
thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận
nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

- HS làm việc chung cả lớp.
- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn
nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi.
- 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ.
- HS làm việc nhóm, nhận phiếu tiến
hành giao nhiệm vụ, chia sẻ trong
nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm số:…

Câu 2. Tìm những
câu thơ tả cảnh
vật khi cô dạy em
học bài.
Câu 3. Bạn nhỏ
đã kể những gì về
cô giáo của mình?

Gió đưa thoảng hương
nhài/ Nắng ghé vào cửa
lớp/ Xem chúng em học
bài.
Cô đến lớp rất sớm; Cô
vui vẻ, dịu dàng; Cố mỉm
cười thật tươi để đáp lòi

chào của học sinh; Cô
dạy các em tập viết, cô
giảng bài.

- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
từng câu.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
* Câu 4.
- GV nêu câu hỏi: Qua bài thơ, em thấy tình
cảm bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào?
- GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô
giáo ấm trang vở, bạn HS yêu thương ngắm
điểm mười cô cho) và hướng dẫn HS gọi tên
tình cảm của bạn HS dành cho cô giáo.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên suy
nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo
của mình - một cô giáo nhiệt huyết, say mê
với nghề; dịu dàng, tận tuỵ với các em học
sinh thân yêu.
 GV nêu câu hỏi liên hệ:
- Điều gì ở thầy/cô giáo chủ nhiệm làm em
ấn tượng nhất?
- Em có tình cảm như thế nào với các thầy cô
trong nhà trường? Em nên làm gì để thể hiện
tình cảm đó?
* Học thuộc lòng
- GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bằng
cách xóa dần, chỉ để lại các chữ đầu dòng
thơ.
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
- GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ
và về đọc cho người thân nghe.
3. Thực hành, vận dụng (15p)
 Mục tiêu: Giúp HS biết nói những câu
thể hiện tình cảm với thầy cô. Vận dụng vào
thực tế cuộc sống.
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp.
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc.
- GV nhận xét, biểu dương.

- Đại diện một số nhóm báo cáo 1
câu. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố
sung.
- HS chú ý.
- Từng HS tự đọc thầm lại bài thơ, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi:
VD: Bạn nhỏ yêu quý/ yêu
thương/kính trọng thầy/ cô giáo.
- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS chia sẻ trước lớp tình cảm của
mình đối với thầy/cô giáo.

- HS chú ý.
- HS học thuộc lòng.
- 2 – 3 HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.

- HS chú ý lắng nghe.
- 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm
theo
- HS đọc lại

HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. ( Bài 2. VBTTV, tr 20). Nói câu thể
hiện sự ngạc nhiên của em khi:
a. Lần đầu được nghe một bạn hát rất hay
- GV hướng dẫn chung về lời nói thể hiện sự
ngạc nhiên:
+ Các câu thể hiện sự ngạc nhiên thường bắt
đầu bằng: A!; Ôi!; Chao ôi!,...
+ Câu thể hiện sự ngạc nhiên cần thể hiện
được cảm xúc của người nói.
- GV hướng dẫn thực hiện yêu cầu a.
+ Cảm xúc của em khi lần đầu nghe bạn hát
rất hay là gì? Em chọn từ ngữ nào để thể
hiện cảm xúc đó?
+ Em lựa chọn từ ngữ nào để nhận xét việc
bạn hát rất hay?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn:
thực hành nói lời ngạc nhiên.
( GV động viên HS đưa ra các cách nói lời
ngạc nhiên khác nhau.)
b. Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ
- GV có thể gợi ý:
+ Em có cảm xúc gì khi được bố mẹ tặng một
món quà bất ngờ? Em chọn từ ngữ nào để
thể hiện cảm xúc đó?
+ Em hãy tưởng tượng đó là món quà gì.
Hãy tìm một từ ngữ khen món quà đó.
+ Khi được tặng quà, em nên nói gì?
- GV tổ chức cho HS thực hành đóng vai nói
câu thể hiện sự ngạc nhiên.

 GV mở rộng: GV khuyến khích các
nhóm mở rộng yêu cẩu nói câu thể hiện sự
ngạc nhiên của em khi:
+ Được bà tặng một cái khăn bà đan.
+ Được bạn tặng một quyển sách.
Câu 2. Nói câu thể hiện tình cảm của em
với thầy cô giáo của mình.
- GV đưa ra câu hỏi:
1. Em có tình cảm như thế nào với thầy cô
giáo (hoặc với một thầy giáo/ cô giáo cụ

- HS lắng nghe

- HS TL.
+ VD: bất ngờ, không ngờ, ngạc nhiên,
thích, thú vị,...
+ VD: hay tuyệt, tuyệt vời, như ca sĩ,...
- HS thực hành trong nhóm, rồi thực
hành trước lớp.

- HS lắng nghe
- HS TL.
+ VD: bất ngờ, vui, thích, sung
sướng...
+ VD: chiếc ba lô rất đẹp, bộ đồ chơi
rất hấp dẫn,...
+ VD: Con cảm ơn mẹ ạ.
- HS đóng vai trong nhóm, trước lớp:
một HS đóng vai bố mẹ tặng quà cho
con, một HS nói câu thể hiện sự ngạc
nhiên. (Ôi! Bất ngờ quá, đúng đồ chơi
con thích. Con cảm ơn bố ạ! A! Cái áo
đẹp quá đi mất, con thích vô cùng. Con
cảm ơn mẹ ạ,...)
- HS thực hành nói câu thể hiện sự
ngạc nhiên.

- HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời
- Vài HS thực hành trước lớp. (VD:

thể)?
Em rất yêu quý thầy cô giáo; Em nhớ
2. Em nói một câu thể hiện tình cảm đó.
thầy giáo cũ của em;...)
- GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi: nói
câu thể hiện tình cảm với thầy cô.
- HS thực hành cặp đôi; góp ý cho
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách nói hay nhau.
và tự tin khi thể hiện.
- HS lắng nghe.
4. Định hướng học tập tiếp theo:3P
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
- Dặn HS về nhà hãy kể về những điều em
thích, em quý mên đối với cô giáo của em.
- Chuẩn bị bài cho bài sau.
Rút kinh nghiệm tiết học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../.............

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 5
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 9: Cô giáo lớp em
Tiết 3: Viết
Chữ hoa

D

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: : Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa

D cỡ vừa và cỡ nhỏ;

- Biết viết câu ứng dụng: Dung dăng dung dẻ - Dắt trẻ đi chơi.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa
. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi
tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận
dụng viết đúng kĩ thuật.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được
ý nghĩa câu ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức
thẩm mỹ khi viết chữ.)
II. CHUẨN BỊ

D

D

- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa

câu ứng dụng.
- HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
 Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ vừa
kết nối sang bài học mới.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã - HS nhắc lại.
học.
- GV tổ chức cho HS nghe/hát theo lời bài - HS thực hiện.
đồng dao “Dung dăng dung dẻ”.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập - HS lắng nghe
viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ
hoa
và viết câu ứng dụng Dung dăng
dung dẻ - Dắt trẻ đi chơi.
2. Khám phá kiến thức (15p)
 Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật
viết chữ hoa
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa .
- HS quan sát mẫu.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa
- HS nêu: Chữ
viết hoa có
độ cao 5 li, độ rộng 4 li, là sự kết
nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
hợp của 2 nét cơ bản: nét lượn
viết chữ viết hoa .
hai đầu (dọc) và nét cong phải
nối liền nhau, tạo một vòng xoắn
nhỏ ở chân chữ.

D

D

D

D

D

D

- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó
cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa
trên màn hình (nếu có).
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp
nêu quy trình viết.

D

- HS quan sát và lắng nghe
- HS theo dõi cách viết mẫu sau
đó tự khám phá quy trình viết,
chia sẻ với bạn.
- HS quan sát GV viết mẫu, nhắc
lại quy trình viết
• Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ
ngang 6, viết nét lượn hai đầu
theo chiều dọc rồi kéo thẳng
xuống bên dưới đường kẻ ngang
2, nằm sát bên trên đường kẻ
ngang 1.
• Nét 2: Chuyển hướng viết nét
cong phải từ dưới đi lên, tạo

vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần
cuối nét cong lượn hẳn vào
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa
trong. Dừng bút trên đường kẻ
ngang 5
trên không, trên bảng con (hoặc nháp).
- GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết. GV - HS thực hành viết (trên không,
trên bảng con hoặc nháp) theo
quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
hướng dẫn.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS viết chữ viết hoa (chữ cỡ
xét lẫn nhau.
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập
 Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa viết 2 tập một.
- HS đổi chéo vở, góp ý cho
nhau.
ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
3. Thực hành, vận dụng (15p).
 Mục tiêu: giúp HS biết cách viết, trình - HS liên hệ
bày câu ứng dụng có chữ hoa
HĐ2. HD viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Dung dăng dung dẻ
Dắt trẻ đi chơi.”
- GV giới thiệu: Câu ứng dụng là câu mở - HS đọc câu ứng dụng:
đầu trong bài đồng dao “Dung dăng dung
dẻ”. Đây là một bài đồng dao gắn bó với
biết bao thế hệ tuổi thơ của độc giả - lứa - HS lắng nghe.
tuổi trẻ thơ đầy hồn nhiên và ngây ngô.
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi
- HS theo dõi
viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn
- HS cùng nhau thảo luận nhóm
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
đôi và chia sẻ tìm ra những điểm
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết cần lưu ý khi viết câu ứng dụng.
viết hoa vì đứng đầu
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ + Chữ
câu.
nêu)
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng viết thường: Nét 1 của chữ u
cách nét cong phải của chữ cái
trong câu bằng bao nhiêu?.
hoa
nửa ô li.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t, r cao bao + Khoảng cách giữa các chữ ghi
nhiêu?
tiếng trong câu bằng 1 chữ cái
o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ
cái hoa , h, g cao 2,5 li (chữ g
cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang);
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
chữ d, đ cao 2 li; chữ t cao 1,5

D

D

D

D

D

D

D

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng lên
bảng/ viết mẫu.
- Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát,
hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài.
- Gvyêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi.
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét,
động viên khen ngợi các em.
 GV mở rộng:
Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có
chữ hoa .
4. Định hướng học tập tiếp theo:(3p)
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài học.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà
tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh
chữ hoa Đ trong vở tập viết/ hoặc xem trên
google)

D

li; chữ r cao 1,25 li; các chữ còn
lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ
cái: dấu hỏi đặt trên chữ e (dẻ,
trẻ).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
ngay sau chữ cái i trong tiếng
chơi.
- HS quan sát GV viết mẫu câu
ứng dụng trên bảng lớp/bảng
phụ.
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2
tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp đôi
- HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
- HS trao đổi rồi chia sẻ.

- HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng
dụng.
- HS lắng nghe.

Rút kinh nghiệm tiết học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
____________________________
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../.............

KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 5
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 9: Cô giáo lớp em
Tiết 4: Nói và nghe
Kể chuyện: Cậu bé ham học

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:

- Nghe kể và nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học.
- Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu
chuyện (không bắt bưộc kể đúng nguyên văn câu chuyên).
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
+ Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm yêu quý,
kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường); chăm chỉ
và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh họa phần kể chuyện. Máy tính, máy chiếu.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2-3p)
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết
nối với bài học mới.
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo nhịp
theo nhịp bài hát “Cô giáo em” của tác giả bài hát.
Trần Kiết Tường.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
- HS ghi bài vào vở.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức (10p)
 Mục tiêu: Biết quan sát tranh, nghe kể
để tìm hiểu nội dung và ghi nhớ các chi
tiết trong câu chuyện.
HĐ 1: Tìm hiểu nội dung và nghe kể câu
chuyện.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, - HS quan sát, suy nghĩ.
dựa vào nhan đề (tên truyện) và câu hỏi - Một số em phát biểu ý kiến
trước
gợi ý dưới mỗi tranh để trả lời câu hỏi:
lớp.
Mỗi bức tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện
kể về cậu bé có tên là Vũ Duệ. Vì nhà - HS chú ý.
nghèo nên Vũ Duệ không được đến
trường, cậu thường cõng em đứng ở ngoài
lớp học của thầy để nghe thầy giảng. Các
em hãy lắng nghe câu chuyện để biết cậu
bé Vũ Duệ đã được thầy giáo nhận vào
lớp học của mình như thế nào nhé.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các
- HS chú ý quan sát và lắng nghe
hình ảnh trong 4 bức tranh.

- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng
dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để
cho HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ
các em nhớ chi tiết của câu chuyện.
- GV nêu yêu cầu thảo luận nhóm bốn, trả
lời các câu hỏi dưới mỗi tranh, hoàn thành
phiếu thảo luận:
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi
học?
+ Buổi sáng Vũ Duệ thường cõng em đi
đâu?
+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?

GV kể chuyện.
- HS lắng nghe, tập kể theo, ghi
nhớ chi tiết câu chuyện.
- HS làm việc trong nhóm: các
nhóm quan sát tranh, đọc thầm
lời gợi ý dưới tranh và trả lời câu
hỏi trong phiếu:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM

Tranh 1

Tranh 2

- Mời đại diện một số nhóm lên trả lời.

Tranh 3
Tranh 4

Nhóm số:…

Vì nhà nghèo, Vũ Duệ
không được đi học, phải ở
nhà trông em, lo cơm nước
cho bố mẹ đi làm ngoài
đồng.
Buổi sáng, khi thầy đồ trong
làng bắt đầu dạy học, Vũ
Duệ lại cõng em đứng ở
ngoài hiên, chăm chú nghe
thầy giảng bài.

….

- Đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
các chi tiết của câu chuyện.
- HS chú ý.
3. Thực hành (15p)
 Mục tiêu: Biết huy động những gì đã
được quan sát và nghe kể để kể lại được 12 đoạn của chuyện.
HĐ 2. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
- HS chú ý, thực hiện:
+ Bước 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân, + HS làm việc cá nhân, nhìn
nhìn tranh, đọc thầm lại câu hỏi dưới tranh, đọc câu hỏi dưới tranh,
tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn nhớ lại nội dung câu chuyện;
1-2 đoạn
chọn 1, 2 đoạn nhớ nhất hoặc
nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, không thích nhất để tập kể.
phải kể đúng từng câu chữ mà GV đã kể.
+ Bước 2: GV tổ chức cho HS tập kể + HS tập kể chuyện theo nhóm.
chuyện theo nhóm bốn (một bạn kể, các
bạn khác lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai
người kể, người nghe).
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn,
GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc
em nhớ nhất. Khích lệ những em kể được
nhiều hơn 2 đoạn.

- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp
(mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu
chuyện).
- Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ
câu chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS
trong lớp).
- GV động viên, khen ngợi.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện.
4. Vận dụng (5p)
HĐ 3. Kể cho người thân về cậu bé Vũ
Duệ trong câu chuyện.
Mục tiêu: HS biết kể về nhân vật theo lời
kể của mình.
- GV nêu yêu cầu kể cho người thân nghe
câu chuyện về cậu bé Vũ Duệ (hoặc kể 1,
2 đoạn em thích nhất trong câu chuyện
theo lời kể của mình).
 Mở rộng, liên hệ:
+ Em có cảm nhận gì về bạn HS trong câu
chuyện?
+ Em học tập được điều gì từ bạn?
5. Định hướng tiết học sau (3-4p)
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu ND bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học.

- 2 HS xung phong kể trước lớp
(mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp
đến hết câu chuyện).
- HS đóng vai, kể lại câu chuyện.
- Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe và vận dụng về
kể lại cho người thân nghe câu
chuyện.
- HS chia sẻ cảm nhận của mình.
(VD: Vũ Duệ là một HS rất ham
học, chăm chỉ,...).

- HS nhắc lại:
+ Đọc - hiểu bài Cô giáo lớp em.
+ Viết đúng chữ viết hoa , câu
ứng dụng Dung dăng dung dẻ/
Dắt trẻ đi chơi.
+ Nghe – kể được câu chuyện
Cậu bé ham học.
- HS lắng nghe.
- HS bày tỏ ý kiến.

D

- GV tóm tắt lại ND bài học.
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em thích
hoạt động nào? Vì sao? Em không thích
hoạt động nào? Vì sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS.
- HS chú ý.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Điều chỉnh sau tiết học nếu có
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Lớp : 2
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 5
Môn: Tiếng việt
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Ngày dạy : ...../...../.............
Bài 10: Thời khóa biểu
Tiết 5+6: Đọc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; đọc rõ ràng
danh sách học sinh.
- Đọc hiểu: Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh
sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khoá biểu.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài
đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói về
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn
 
Gửi ý kiến