giáo án tuần 5,6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Loan
Ngày gửi: 15h:58' 22-06-2008
Dung lượng: 548.0 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Loan
Ngày gửi: 15h:58' 22-06-2008
Dung lượng: 548.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
.Thứ hai ngày tháng năm: Tập đọc
Những hạt thóc giống
I/ Mục tiêu:
-Đọc trơn toàn bài:biết đọc bài với giọng kể chậm rãi;cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của cậu bé mồ côi.Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.Nắm được ý nghĩa chính của câu chuyện:ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
-GD đức tính trung thực.
Ii/ đồ dùng dạy – học:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ ghi phầm luyện đọc
Trọng tâm: đọc + hiểu
Phương pháp: đàm thoại + HĐ nhóm đọc
Iii/ hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS đọc thuộc bài thơ
Bài thơ ca ngợi đức tính gì của người VN? B, Bài mới: *Giới thiệu bài: Trung thực là đức tính quý, cần được đề cao
*HĐ1. Luyện đọc
GV HD : toàn bài đọc giọng kể, lời vua ôn tồn, dõng dạc; lời Chôm lo lắng
Đọc mẫu
*HĐ2 Tìm hiểu bài
CH1. Nhà vua muốn chọn người như thế nào để truyền ngôi?
CH2. Nhà vua làm thế nào để chọn người trung thực?
Thóc luộc chín có nảy mầm được không?
CH3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
GV KL: Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật
CH 4 Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?
*HĐ3. Luyện đọc diễn cảm:
Nêu ý nghĩa
C, Củng cố dặn dò: Em có thich câu chuyện này không, vì sao? NX tiết học
VN, lể cho người thân nghe
1 HS đọc cả bài, chia đoạn
4HS đọc nối tiếp lần 1
Đọc từ khó: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc
Đọc câu hỏi, câu cảm, nghỉ hơi câu: Vua ra lệnh…trừng phạt.
4 HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ mới
HS luyện đọc theo cặp
1 HS đọc cả bài
HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi
Chọn người trung thực dũng cảm để truyền ngôi
Phát cho mỗi người dân một thúng thóc luộc kỹ để về gieo trồng, ai không thu được thóc sẽ bị trừng phạt, ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi
Chú dốc công chăm sóc, thóc không nảy mầm
đên kỳ nộp, Chôm không có thóc quỳ tâu: Con không làm sao cho thóc nảy mầm được
Người trung thực dám nói sự thật, thích nghe lời nói thật, không vì lợi ích của mình làm hỏng lợi ích chung; làm việc có ich, dấm bảo vệ sự thật…
4 HS đọc nối tiếp, tìm giọng đọc từng đoạn, từng nhân vật
1 HS đọc đoạn:”Chôm lo lắng….Của ta” và nêu giọng đọc của đoạn
HS luyện đọc diễn cảm
HS thi đọc diễn cảm, Lớp bình chọn người đọc hay nhất
Nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm dám nói lên sự thực
Toán
Bài 21 luyện tập
i/ Mục tiêu: Củng cố nhận biết số ngày trong từng tháng của năm
Biết năm nhuận có 366 ngày và năm thường có 365 ngày
Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính thế kỷ
Ii/ Đồ dùng dạy học
Lịch tháng của năm 2007
Phiếu học tập
Trọng tâm: Các đơn vị đo thời gian
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Iii/ Hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra về giây thế kỷ
B, Bài mới: *Giới thiệu bài
*HĐ1. Bài 1
Nêu lại cách tính ngày của từng tháng bằng bàn tay?
Bài 1b, Năm nhuận tháng 2 có 28 ngày;
Năm thường, tháng 2 có 29 ngày
*HĐ2, Bài tập 2
*HĐ3 Bài tập 3:
*HĐ 4 Bài tập 4:
Đọc bài 4
Thảo luận yêu cầu đề bài
Thảo luận cách giải bài tập
*HĐ5 Bài tập 5: Củng cố về đồng hồ, đo khối lượng
C, Củng cố dặn dò
Nêu các đơn vị đo thời gian đã học
Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
Điền số thích hợp
100 năm = …thế kỷ
Năm 1972 thuộc thế kỷ thứ ….
Năm 1890 thuộc thế kỷ thứ…
Năm 983 thuộc thế kỷ thứ…
HS giơ tay trái, bắt đầu đếm gò cao nhất của ngón tay út: T1: 31 ngày, T2: 28(29) ngày, T3: 31 ngày, T4: 30 ngày, T5: 31 Ngày, T6 : 30ngày, T7: 31 Ngày, T8: 31 ngày, T9 :31 ngày, T10: 30 ngày, T11:30 ngày, T12: 31 ngày
HS làm bài 1a vào vở: Tháng có 30 ngày: T4, 6, 9, 11
Tháng có 31 ngày: T1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
Tháng có 28(29) ngày:T2
HĐ nhóm đôi: Cộng số ngày trong năm thường, năm nhuận
Năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày
HĐ nhóm đôi, mỗi cột làm 1 dòng
Thống nhất cách làm
HS tự làm vào vở phần còn lại
Chữa bài và giải thích cách làm
3 ngày = 72 giờ ngày = 8 giờ
(24 x 3) (24 : 3)
4 giờ = 240 phút giờ = 15 phút
(60 x 4) (60 : 4)
3 giờ 10 phút = 190 phút
(60 x3 +10)
HS đọc bài
Tự làm vào vở
Trình bày và giải thích
Năm 1789 thuộc TK XVIII (17 + 1)
Năm 1380 thuộc TK XIV
(13 +1)
Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?
Để hoàn thành yêu cầu bài, ta phải làm gì?
HS tự làm bài vào vở
Giải thích cách làm
Đổi phút = 15 giây
phút = 12 giây
12 <15 nên Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn 15 – 12 = 3 phút
Đọc đề bài
Khoanh vào đáp án đúng, trình bày và giải thích
Đạo đức
Biết bày tỏ ý kiến
(tiết 1)
i/ Mục tiêu
Nhận thức được các em có quyền bày tỏ ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề liên quan đến trẻ em
Biết thực hiện quyền tham gia ý kiên của mình trong cuộc sống gia đình, nhà trường
Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc đúng chỗ và tôn trọng ý kiến của người khác
Ii/ Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi tình huống,
HS : Thẻ màu bày tỏ ý kiến
Trọng tâm: Yêu cầu kiến thức
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, HĐ nhóm
Iii/ Hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những khó khăn của em trong học tập và em đã vượt qua khó khăn đó như thế nào? B, Bài mới: *Giới thiệu bài: Quan sát tranh trang 8, suy nghĩ xem bức tranh vẽ gì? Em nghĩ gì khi quan sát bức tranh đó? *HĐ1. Giải quyết tình huống
GV nêu 4 tình huống
Em được phân công làm một việc không đúng khả năng,
Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình
Chủ nhật này, bố mẹ định cho em đi chơi công viên, em lại muốn đi xem xiếc
Em muốn được tham gia một hoạt động của lớp của trường
GV kết luận: Khi cần thiết, chúng ta nên bày tỏ nguyện vọng, suy nghĩ của mình cho bố mẹ, thầy cô, bạn bè …biết
*HĐ2 Rút ra bài học: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến có liên quan đến trẻ em? Nhưng khi bày tỏ ý kiến, thái độ của em sẽ như thế nào để mọi người lắng nghe?
*HĐ3 NX hành vi
Bài 1:
Gv kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, của bạn Hồng, Khánh là sai
*HĐ4 Bày tỏ ý kiến
Bài 2 Phổ biến cho HS cách giơ thẻ màu
Lần lượt nêu yừng ý kiến
Gv KL: ý kiến a, b, c, d là đúng
ý kiến đ sai
C. Củng cố, dặn dò:
Gọi 2 HS
HĐ tiếp nối: Bài 4
Tiểu phẩm: 1 bbuổi tối trong nhà bạn Hoa
Giờ học, các bạn giơ tay phát biểu
Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến
4 HS đọc 4 tình huống
HĐ nhóm đôi, giải quyết tình huống( 1 HS đọc tình huống, 1 HS nêu cách giải quyết) Các nhóm nêu cách giải quyết tình huống
Em gặp cô, xin cô giao cho việc khác, hợp khả năng hơn
Em sẽ tìm cơ hội trình bày với cô, với bạn
Em trình bày với bố mẹ nguyện vọng của mình
Em nói với cô, với lớp trưởng nguyện vọng của mình
Em sẽ gặp khó khăn trong học tập, cuộc sống, ý muốn của em không được thực hiện được
Cần lễ phép, đúng lúc đúng chỗ
Đọc y/c BT
HS thảo luận nhóm đôi
Trình bày KQ
Nhóm khác NX , bổ sung
Nhận thẻ màu
Hs biểu lộ thái độ
Giải thích lý do
Đọc lại ghi nhớ.
Thể dục:
Bài 9 : Trò chơi : Bịt mắt bắt dê
i/ Mục tiêu: Củng cố và nâng cao kỹ thuật Tập hợp hàng ngang , dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tácn đều đẹp đúng khẩu lệnh
Trò chơi: Bịt mắt bắt dê. Yêu cầu rèn luyện nâng cao khả năng tập trung chú ý, khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình khi chơi
Ii/ Địa điểm phương tiện: Trên sân trường
CB còi, khăn sạch
Iii/ Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung
Định lượng
Phương pháp
1.Phần mở đầu
- Tập hợp lớp
- Phổ biến ND, y/c tập luyện tập
- Khởi động:Xoay các khớp
- Trò chơi: Tìm người chỉ huy
2. Phần trọng tâm
*HĐ1. Đội hình đội ngũ
Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, đi đèu, vàng phải, vòng trái, đứng lại.
*HĐ2Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
Nêu tên trò chơi
Gt cách chơi, luật chơi
Cử 2 HS chơi thử
Cả lớp cùng chơi
3. Phần kết thúc:
Chạy thường xq trường
Khép dần thành vòng tròn nhỏ
Làm đọng tác thả lỏng
NX, đánh giá KQ
VN: tập đi đều
6 – 10’
1’
1’
2 – 3’
2 – 3’
18 – 22’
12 – 14’
6 – 8’
4 – 6’
1’
2’
2’
1’
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
X
Khẩu lệnh: 4 hàng ngang tập hợp
…………: Điểm số báo cáo
…………: Nhìn phải thẳng
Gv điều khiển cả lớp tập 1 lượt
Thi đua từng tổ: NX tổ nào nhanh, đều, đẹp
Cả lớp ôn luyện ( cán sự điều khiển)
Gv tuyên dương HS hoàn yhành tốt vai diĩen của mình
Thứ ba ngày tháng năm
Chính tả
Những hạt thóc giống
Phân biệt l /n
i/ mục tiêu: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài: Những hạt thóc giống
Làm đúng bài tập phân biệt âm đầu dễ lẫn l/ n
Giáo dục ý thức giữ gìn vở
Những hạt thóc giống
I/ Mục tiêu:
-Đọc trơn toàn bài:biết đọc bài với giọng kể chậm rãi;cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của cậu bé mồ côi.Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện.Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.Nắm được ý nghĩa chính của câu chuyện:ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
-GD đức tính trung thực.
Ii/ đồ dùng dạy – học:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ ghi phầm luyện đọc
Trọng tâm: đọc + hiểu
Phương pháp: đàm thoại + HĐ nhóm đọc
Iii/ hoạt động dạy học:
A, Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS đọc thuộc bài thơ
Bài thơ ca ngợi đức tính gì của người VN? B, Bài mới: *Giới thiệu bài: Trung thực là đức tính quý, cần được đề cao
*HĐ1. Luyện đọc
GV HD : toàn bài đọc giọng kể, lời vua ôn tồn, dõng dạc; lời Chôm lo lắng
Đọc mẫu
*HĐ2 Tìm hiểu bài
CH1. Nhà vua muốn chọn người như thế nào để truyền ngôi?
CH2. Nhà vua làm thế nào để chọn người trung thực?
Thóc luộc chín có nảy mầm được không?
CH3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
GV KL: Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật
CH 4 Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?
*HĐ3. Luyện đọc diễn cảm:
Nêu ý nghĩa
C, Củng cố dặn dò: Em có thich câu chuyện này không, vì sao? NX tiết học
VN, lể cho người thân nghe
1 HS đọc cả bài, chia đoạn
4HS đọc nối tiếp lần 1
Đọc từ khó: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc
Đọc câu hỏi, câu cảm, nghỉ hơi câu: Vua ra lệnh…trừng phạt.
4 HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ mới
HS luyện đọc theo cặp
1 HS đọc cả bài
HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi
Chọn người trung thực dũng cảm để truyền ngôi
Phát cho mỗi người dân một thúng thóc luộc kỹ để về gieo trồng, ai không thu được thóc sẽ bị trừng phạt, ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi
Chú dốc công chăm sóc, thóc không nảy mầm
đên kỳ nộp, Chôm không có thóc quỳ tâu: Con không làm sao cho thóc nảy mầm được
Người trung thực dám nói sự thật, thích nghe lời nói thật, không vì lợi ích của mình làm hỏng lợi ích chung; làm việc có ich, dấm bảo vệ sự thật…
4 HS đọc nối tiếp, tìm giọng đọc từng đoạn, từng nhân vật
1 HS đọc đoạn:”Chôm lo lắng….Của ta” và nêu giọng đọc của đoạn
HS luyện đọc diễn cảm
HS thi đọc diễn cảm, Lớp bình chọn người đọc hay nhất
Nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm dám nói lên sự thực
Toán
Bài 21 luyện tập
i/ Mục tiêu: Củng cố nhận biết số ngày trong từng tháng của năm
Biết năm nhuận có 366 ngày và năm thường có 365 ngày
Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính thế kỷ
Ii/ Đồ dùng dạy học
Lịch tháng của năm 2007
Phiếu học tập
Trọng tâm: Các đơn vị đo thời gian
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Iii/ Hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra về giây thế kỷ
B, Bài mới: *Giới thiệu bài
*HĐ1. Bài 1
Nêu lại cách tính ngày của từng tháng bằng bàn tay?
Bài 1b, Năm nhuận tháng 2 có 28 ngày;
Năm thường, tháng 2 có 29 ngày
*HĐ2, Bài tập 2
*HĐ3 Bài tập 3:
*HĐ 4 Bài tập 4:
Đọc bài 4
Thảo luận yêu cầu đề bài
Thảo luận cách giải bài tập
*HĐ5 Bài tập 5: Củng cố về đồng hồ, đo khối lượng
C, Củng cố dặn dò
Nêu các đơn vị đo thời gian đã học
Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
Điền số thích hợp
100 năm = …thế kỷ
Năm 1972 thuộc thế kỷ thứ ….
Năm 1890 thuộc thế kỷ thứ…
Năm 983 thuộc thế kỷ thứ…
HS giơ tay trái, bắt đầu đếm gò cao nhất của ngón tay út: T1: 31 ngày, T2: 28(29) ngày, T3: 31 ngày, T4: 30 ngày, T5: 31 Ngày, T6 : 30ngày, T7: 31 Ngày, T8: 31 ngày, T9 :31 ngày, T10: 30 ngày, T11:30 ngày, T12: 31 ngày
HS làm bài 1a vào vở: Tháng có 30 ngày: T4, 6, 9, 11
Tháng có 31 ngày: T1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
Tháng có 28(29) ngày:T2
HĐ nhóm đôi: Cộng số ngày trong năm thường, năm nhuận
Năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày
HĐ nhóm đôi, mỗi cột làm 1 dòng
Thống nhất cách làm
HS tự làm vào vở phần còn lại
Chữa bài và giải thích cách làm
3 ngày = 72 giờ ngày = 8 giờ
(24 x 3) (24 : 3)
4 giờ = 240 phút giờ = 15 phút
(60 x 4) (60 : 4)
3 giờ 10 phút = 190 phút
(60 x3 +10)
HS đọc bài
Tự làm vào vở
Trình bày và giải thích
Năm 1789 thuộc TK XVIII (17 + 1)
Năm 1380 thuộc TK XIV
(13 +1)
Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì?
Để hoàn thành yêu cầu bài, ta phải làm gì?
HS tự làm bài vào vở
Giải thích cách làm
Đổi phút = 15 giây
phút = 12 giây
12 <15 nên Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn 15 – 12 = 3 phút
Đọc đề bài
Khoanh vào đáp án đúng, trình bày và giải thích
Đạo đức
Biết bày tỏ ý kiến
(tiết 1)
i/ Mục tiêu
Nhận thức được các em có quyền bày tỏ ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề liên quan đến trẻ em
Biết thực hiện quyền tham gia ý kiên của mình trong cuộc sống gia đình, nhà trường
Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc đúng chỗ và tôn trọng ý kiến của người khác
Ii/ Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi tình huống,
HS : Thẻ màu bày tỏ ý kiến
Trọng tâm: Yêu cầu kiến thức
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, HĐ nhóm
Iii/ Hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những khó khăn của em trong học tập và em đã vượt qua khó khăn đó như thế nào? B, Bài mới: *Giới thiệu bài: Quan sát tranh trang 8, suy nghĩ xem bức tranh vẽ gì? Em nghĩ gì khi quan sát bức tranh đó? *HĐ1. Giải quyết tình huống
GV nêu 4 tình huống
Em được phân công làm một việc không đúng khả năng,
Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình
Chủ nhật này, bố mẹ định cho em đi chơi công viên, em lại muốn đi xem xiếc
Em muốn được tham gia một hoạt động của lớp của trường
GV kết luận: Khi cần thiết, chúng ta nên bày tỏ nguyện vọng, suy nghĩ của mình cho bố mẹ, thầy cô, bạn bè …biết
*HĐ2 Rút ra bài học: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến có liên quan đến trẻ em? Nhưng khi bày tỏ ý kiến, thái độ của em sẽ như thế nào để mọi người lắng nghe?
*HĐ3 NX hành vi
Bài 1:
Gv kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, của bạn Hồng, Khánh là sai
*HĐ4 Bày tỏ ý kiến
Bài 2 Phổ biến cho HS cách giơ thẻ màu
Lần lượt nêu yừng ý kiến
Gv KL: ý kiến a, b, c, d là đúng
ý kiến đ sai
C. Củng cố, dặn dò:
Gọi 2 HS
HĐ tiếp nối: Bài 4
Tiểu phẩm: 1 bbuổi tối trong nhà bạn Hoa
Giờ học, các bạn giơ tay phát biểu
Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến
4 HS đọc 4 tình huống
HĐ nhóm đôi, giải quyết tình huống( 1 HS đọc tình huống, 1 HS nêu cách giải quyết) Các nhóm nêu cách giải quyết tình huống
Em gặp cô, xin cô giao cho việc khác, hợp khả năng hơn
Em sẽ tìm cơ hội trình bày với cô, với bạn
Em trình bày với bố mẹ nguyện vọng của mình
Em nói với cô, với lớp trưởng nguyện vọng của mình
Em sẽ gặp khó khăn trong học tập, cuộc sống, ý muốn của em không được thực hiện được
Cần lễ phép, đúng lúc đúng chỗ
Đọc y/c BT
HS thảo luận nhóm đôi
Trình bày KQ
Nhóm khác NX , bổ sung
Nhận thẻ màu
Hs biểu lộ thái độ
Giải thích lý do
Đọc lại ghi nhớ.
Thể dục:
Bài 9 : Trò chơi : Bịt mắt bắt dê
i/ Mục tiêu: Củng cố và nâng cao kỹ thuật Tập hợp hàng ngang , dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tácn đều đẹp đúng khẩu lệnh
Trò chơi: Bịt mắt bắt dê. Yêu cầu rèn luyện nâng cao khả năng tập trung chú ý, khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình khi chơi
Ii/ Địa điểm phương tiện: Trên sân trường
CB còi, khăn sạch
Iii/ Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung
Định lượng
Phương pháp
1.Phần mở đầu
- Tập hợp lớp
- Phổ biến ND, y/c tập luyện tập
- Khởi động:Xoay các khớp
- Trò chơi: Tìm người chỉ huy
2. Phần trọng tâm
*HĐ1. Đội hình đội ngũ
Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, đi đèu, vàng phải, vòng trái, đứng lại.
*HĐ2Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
Nêu tên trò chơi
Gt cách chơi, luật chơi
Cử 2 HS chơi thử
Cả lớp cùng chơi
3. Phần kết thúc:
Chạy thường xq trường
Khép dần thành vòng tròn nhỏ
Làm đọng tác thả lỏng
NX, đánh giá KQ
VN: tập đi đều
6 – 10’
1’
1’
2 – 3’
2 – 3’
18 – 22’
12 – 14’
6 – 8’
4 – 6’
1’
2’
2’
1’
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
X
Khẩu lệnh: 4 hàng ngang tập hợp
…………: Điểm số báo cáo
…………: Nhìn phải thẳng
Gv điều khiển cả lớp tập 1 lượt
Thi đua từng tổ: NX tổ nào nhanh, đều, đẹp
Cả lớp ôn luyện ( cán sự điều khiển)
Gv tuyên dương HS hoàn yhành tốt vai diĩen của mình
Thứ ba ngày tháng năm
Chính tả
Những hạt thóc giống
Phân biệt l /n
i/ mục tiêu: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài: Những hạt thóc giống
Làm đúng bài tập phân biệt âm đầu dễ lẫn l/ n
Giáo dục ý thức giữ gìn vở
 








Các ý kiến mới nhất