Chương IV. §7. Đa thức một biến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Văn Việt
Ngày gửi: 23h:02' 23-03-2014
Dung lượng: 167.9 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hà Văn Việt
Ngày gửi: 23h:02' 23-03-2014
Dung lượng: 167.9 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết kí hiệu đa thức một biến và sắp xếp đa thức theo lũy thừa tăng dần hoặc giảm dần
2. Kĩ năng:
- Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến.
- Biết kí hiệu giá trị của đa thức tại một giá trị cụ thể của biến.
3. Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác. Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn.
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, giáo án, phấn màu, thước thẳng.
- HS: xem trước bài mới.
III. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận theo nhóm.
IV. Tiến Trình:
1. Ổn định lớp: 7A5: ......../.............. 7A6: ………./…………………..
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hãy viết một đa thức chỉ có một biến x.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Đa thức một biến: (15’)
Từ kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu như thế nào là đa thức một biến.
GV cho VD.
GV giới thiệu cách đặt tên cho đa thức một biến và cách tính giá trị của đa thức một biến.
Hãy tính A(2), B(3)
Cách tìm bậc của đa thức một biến có giống như tìm bậc của đa thức thông thường không?
Hãy tìm bậc của hai đa thức trên?
HS chú ý theo dõi.
HS chú ý và cho VD.
HS chú ý theo dõi.
HS làm tại chỗ.
Giống
HS trả lời.
1. Đa thức một biến:
Đa thức một biến là tổng của những đơn thức một biến.
VD: A(x) = 7x2 – 3x + 2 (biến x)
B(y) = 5y3 – 4y + 3 (biến y)
Mỗi số được coi là 1 đa thức một biến.
?1: A(2) = 7.22 – 3.2 + 2 = 24
B(3) = 5.33 – 4.3 + 3 = 126
?2: Đa thức A(x) có bậc 2
Đa thức B(y) có bậc 3
Hoạt động 2: Sắp xếp một đa thức: (10’)
Hãy sắp xếp đa thức theo lũy thừa tăng dần và giảm dần của biến?
Khi sắp xếp ta cần chú ý điều gì?
GV giới thiệu như thế nào là hằng số a, b, c, … thường gặp trong cách viết tổng quát của đa thức.
HS làm theo yêu cầu của GV.
Trước khi sắp xếp đa thức, ta cần thu gọn đa thức đó.
HS đọc chú ý.
HS chú ý theo dõi.
2. Sắp xếp một đa thức:
VD: Sắp xếp đa thức:
P(x) = 3x5 – 2x + 4x3 – 5 + x2 ta được:
P(x) = 3x5 + 4x3 + x2 – 2x – 5 (giảm dần)
P(x) = –5–2x + x2 + 4x3 + 3x5 (tăng dần)
Chú ý: Trước khi sắp xếp đa thức, ta cần thu gọn đa thức đó.
Hoạt động 3: (8’)
HS cho HS thảo luận.
HS thảo luận.
?4:
Q(x) = 4x3 – 2x + 5x2 – 2x3 + 1 – 2x3
Q(x) = 5x2 – 2x + 1
R(x) = – x2 + 2x4 + 2x – 3x4 – 10 + x4
R(x) = – x4 + 2x – 10
Hoạt động 4: Hệ số: (3’)
Thế nào là hệ số của một đa thức?
HS chú ý theo dõi và trả lời.
3. Hệ số:
Xét đa thức: Q(x) = 5x2 – 2x + 1
5 là hệ số của lũy thừa bậc 2.
-2 là hệ số của lũy thừa bậc 1.
1 là hệ số của lũy thừa bậc 0 (hệ số tự do
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất