Giáo án tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:26' 12-01-2024
Dung lượng: 888.1 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:26' 12-01-2024
Dung lượng: 888.1 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3
Ngày dạy
Môn
Bài dạy
Đọc: Cô bé ấy đã lớn
Toán
Lịch sử và
Địa lí
HĐTN
1, 2
LTVC: Động từ
3
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện
4
Tiếng Việt Đọc: Người thiếu niên anh hùng
Từ ngày
18/09/2023
đến ngày
22/9/2023
Tiết
5
Nói và Nghe: Thảo luận về việc hỗ trợ
học sinh có hoàn cảnh khó khăn . ( Nội
dung này chuyển từ tuần 7 sang)
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện.
6
Bài: Số chẵn, số lẻ.
2
Bài: Em làm được những gì.
1
Bài: Em làm được những gì.
2
Bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
1
Bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
2
Bài 3: Lịch sử và văn hoá truyền thống
địa phương em.
1
Bài 2: Lịch sử và văn hoá truyền thống
địa phương em.
2
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường
mến yêu.
2
7
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề.
Tiết 3: Sinh hoạt lớp.
3
An toàn giao thông: Bài 5: Nhớ đội mũ
bảo hiểm nhé.
Đạo đức
Em quý trọng đồng tiền
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
ĐỌC
CÔ BÉ ẤY ĐÃ LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Kể được về một kỉ niệm vui với bạn bè; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm của Phương và những người
bạn hàng xóm với cây sấu trong vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Những lời nói, việc làm của Phương cho thấy em đã lớn, đã biết quan tâm, chia
sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
- Tranh ảnh cây sấu, quả sấu xanh, chín, một số món ăn làm từ sấu (nếu
có). Bảng phụ ghi đoạn 3.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- Mang theo ảnh chụp với bạn gắn với kỉ niệm mà em muốn kể, ảnh chụp
chân dung hoặc một số hoạt động cho thấy em đã lớn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1+2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học: Kể được về một kỉ niệm vui
với bạn bè; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc.
- Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ: Kể với bạn về - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
một kỉ niệm vui của em với bạn bẻ (có thể kết nhỏ, kể với bạn về một kỉ niệm vui của
hợp sử dụng ảnh các bạn đã chuẩn bị từ trước) em với bạn bẻ (có thể kết hợp sử dụng
ảnh các bạn đã chuẩn bị tử trước)
→ Xem tranh, liên hệ nội dung khởi
động với nội dung tranh > Đọc tên và
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên phản đoán nội dung bài đọc.
bài đọc mới “Cô bé ấy đã lớn”.
- HS nghe và nhắc lại tên bài, ghi vở.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Gợi ý cách đọc
- GV HD đọc: đọc phân biệt giọng nhân vật - HS nghe và tìm hiểu giọng đọc toàn
giọng người dẫn chuyện thong thả, vui tươi, bài.
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của
cây sấu, tả cơn bão, hoạt động, trạng thái và
cảm xúc của các nhân vật, giọng các bạn hồn
nhiên, giọng Mai tự tin pha chút ích kỉ, giọng
Hoa hớn hở, giọng Cường thể hiện thái độ
bông đùa, giọng Phương đoạn đầu tỏ ý bực
bội, đoạn sau vui tươi, hớn hở.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài,
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- Cả lớp theo dõi, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tha hồ hải”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mấy chùm quả nhỏ
xíu”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp 1
- Luyện đọc từ khó: hăm hở, rụt rè, rộ, rậm, đến 2 lần
sửng sốt, ríu rít….
- 2 HS đọc
- Luyện đọc câu dài: Nhưng giữa những vòm
lá rậm/ tít trên cao, sấu vẫn giữ lại được mấy
chùm quả nhỏ xíu;//...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - Luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: sấu, sấu dầm, ô mai - HS tìm hiểu nghĩa của từ.
sấu, ăn dè.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5câu hỏi theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
lời từng câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các bạn cùng ao ước điều gì khi - Khi trông thấy cây sấu, các bạn cùng
trông thấy cây sấu? Vì sao?
ao ước nó lớn thật mau, cho thật nhiều
quả để mỗi bạn làm một món ăn từ quả
sấu.
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy cuộc trò - Những chi tiết cho thấy cuộc trò
chuyện của các bạn nhỏ rất thú vị?
chuyện của các bạn nhỏ rất thú vị mỗi
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 1
+ Câu 3: Tìm từ ngữ cho thấy sự thay đổi của
cây sấu sau hai năm.
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 2
+ Câu 4: Phương làm gì khi thấy mấy chùm
sấu đã chín?
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 3
+ Câu 5: Theo em, vì sao bài đọc có tên là
“Cô bé ấy đã lớn”? Tìm đáp án đúng.
• Vì bài đọc cho biết Phương đã cao lớn hơn
rất nhiều.
• Vì bài đọc cho biết Phương và các bạn đã cao
lớn hơn.
• Vì bài đọc cho biết Phương đã thay đổi trong
suy nghĩ.
• Vì bài đọc cho biết Phương và các bạn đã
thêm hai tuổi.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm của
Phương và những người bạn hàng xóm với cây
sấu trong vườn nhà thật đẹp.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài và yêu cầu HS xác định
giọng đọc của bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- GV hoặc bạn đọc lại đoạn 3:
Một sớm, vừa bước ra vườn, Phương
sửng sốt khi thấy mấy chùm sấu đã chin//
Những chùm quả vàng tươi trong kẽ là nhắc
bạn có một điều ước, điều ước nào
cũng thú vị, khi mỗi bạn nói ra điều
ước, các bạn khác có bình luận, bông
đùa, thể hiện những lời nói, hành động,
trạng thái cảm xúc khác nhau.
* Ý đoạn 1: Dự định của Phương và
các bạn khi cây sấu cho quả
- Từ ngữ cho thấy sự thay đổi của cây
sấu sau hai năm cao lớn, lán xoè rộng,
che mát một góc vườn, những con mắt
là biếc xanh, những nụ hoa rụt rè xuất
hiện.
* Ý đoạn 2: Sự thay đổi của cây sấu
sau hai năm.
- Khi thấy mấy chùm sấu đã chín,
Phương rủ các bạn sang hải và cùng ăn.
Phương biết nhờ bổ hải giúp. Bạn còn
biết để phần mẹ và bé Lan.
* Ý đoạn 3: Những việc làm của
Phương khi thấy mấy chùm sấu còn sót
lại đã chín.
- Chọn đáp án: Vì bài đọc cho biết
Phương đã thay đổi trong suy nghĩ.
GV yêu cầu HS nêu lí do chọn đáp án
và khuyến khích HS trả lời theo suy
nghĩ
- HS nêu nội dung bài.
- HS xác định được giọng đọc của nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng:
giọng vui, tốc độ nhanh hơn so với
đoạn trên, hai câu cuối đọc thong thả,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái của người, vật
Phương nhớ đến câu chuyện hai năm trước.//
Hôm ấy,/ vừa tới lớp,/ Phương đã riu rit: //
– Mai ơi! Hoa ơi!// Cường ơi!// Cuối
tuần sang nhà tới hải sấu nhé!
Sáng thứ Bảy / bổ giúp Phương và các
bạn hải sấu // Phương chọn những quả ngon
nhất để dành cho mẹ/ và bé Lan.//
Vừa “ăn dè” từng miếng sấu chín,/ các
bạn vừa vui vẻ ôn lại chuyện ngày trước.// Tất
cả đều tự cười mình thật là “trẻ con”.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
- HS luyện đọc đoạn 3 lưu ý câu nói
của Phương: giọng cao, hơi gấp gáp thể
hiện niềm vui.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn 3.
- HS đọc cả bài ( nếu còn thời gian, có
- GV nhận xét, tuyên dương.
thể đọc phân vai toàn bài.)
4. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những việc đã làm - HS chia sẻ trước lớp
của mình đã làm thể hiện biết quan tâm, chia
sẻ với bạn bè, người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và biết cách sử dụng động từ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi. Tranh ảnh hoặc một số
món ăn làm từ hoa, quả (nếu có).
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu: Hình thành khái niệm động từ; Nhận diện và biết cách sử dụng động từ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm động từ
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- GV chia thành nhóm 4, giao nhiệm vụ: Tìm - HS tìm từ theo nhóm đôi hoặc nhóm
trong các đoạn văn, đoạn thơ:
nhỏ.
a. Từ chỉ hoạt động của người, vật. M: xách
b. Từ chỉ trạng thái của người, vật. M: buồn
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong
nhóm nhỏ, dán kết quả vào bảng nhóm.
- GV mời HS chia sẻ trong nhóm
1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Lưu ý:
+ Nếu HS xác định “đầy” là từ chỉ trạng thái + Từ chỉ hoạt động của người, vật: nổi
của người, vật trong ngữ cảnh này vẫn chấp (lửa), vấn, xách, đi, cày đi cày, tất
nhận.
(nước), tìm, về, tung, bắt, đi.
+ Khau: gàu (thường dùng để tát nước).
+ Từ chỉ trạng thái của người, vật:
buồn, cách, nhớ, nở.)
GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ - HS nghe và ghi nhớ về động từ.
về động từ.
- 2 – 3 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Nhận diện động từ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2, - HS xác định yêu cầu của BT 2, quan
quan sát các hình ảnh và đọc mẫu.
sát các hình ảnh và đọc mẫu.
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ làm việc - HS tìm từ trong nhóm bằng kĩ thuật
theo kĩ thuật khăn trải bàn: Tìm động từ chỉ Khăn trải bàn
hoạt động, trạng thái của mỗi sự vật trong - 1 − 2 nhóm HS chữa bài.
hình:
Tranh 1: M: bay, dừng,...
+ Tranh máy bay: cất (cảnh), đậu, đỗ,
đáp, di chuyển, hạ (cảnh), lượn, chạy,
lăn (bánh)....
+ Tranh bông hoa cúc: nở, xoè, khoe
(sắc), toả (hương),...
+ Tranh chủ chim: đậu, cất (tiếng hót),
nhìn, hót, rướn (cổ)....
+ Tranh mặt trời: mọc, nhô, toả
(nẳng), chiểu (nắng súng), rọi (nắng
sáng,...)
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu nếu hoạt động, trạng thái
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3: - HS xác định yêu cầu của BT 3
Đặt 1 – 2 câu nêu hoạt động, trạng thái của - HS nói câu trong nhóm đôi hoặc
một sự vật ở bài tập 2.
nhóm nhỏ viết câu vào VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt - 1 − 2 HS chữa bài trước lớp.
động
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hành một hoạt động, - HS thi viết nhanh động từ ra bảng
yêu cầu Hs dưới lớp tìm từ chỉ hoạt động.
con. Thi đạt nhanh câu với từ vừa tìm
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được.
được.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
VIẾT
NHẬN DIỆN BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết tìm ý và viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe ca
ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con người.
- Thi kể tên món ăn làm từ hoa, quả; nói được 2 – 3 câu về một món ăn đã
kể tên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
- Tranh ảnh hoặc một số món ăn làm từ hoa, quả (nếu có).
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video Dê Đen và Dê Trắng - HS xem video
- GV yêu cầu HS nhận xét về nhân vật yêu - Dê Đen thông minh, dũng cảm
thích
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
2. Tìm ý và viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện
* Mục tiêu:
- Biết tìm ý và viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng
cảm hoặc trí thông minh của con người.
* Cách tiến hành:
2.1. Gv yêu cầu HS đọc đề bài:
- Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện đã - HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi
đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí để phân tích đề bài
thông minh của con người.
- Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại + Đáp án: văn kể chuyện.
nào?
- Câu chuyện này do đâu em biết?
+ Đáp án: đã đọc, đã nghe.
- Câu chuyện cần kể về nội dung gì?
+ Đáp án: ca ngợi lòng dũng cảm hoặc
tri thông minh của con người.
2.2. Lựa chọn câu chuyện
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 1: Em đã - HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
đọc, đã nghe những câu chuyện nào ca ngợi các gợi ý: Thử tài; Món quà tặng cha;
lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con Hai Bà Trưng
người?
- GV chia nhóm 3, yêu cầu HS nhớ lại các câu - HS hoạt động nhóm 3, nhớ lại các câu
chuyện đã đọc, đã nghe, thảo luận nhóm kể tên chuyện đã đọc, đã nghe, thảo luận
câu chuyện và giải thích lí do vì sao cho rằng nhóm nhỏ để kể tên câu chuyện và giải
câu chuyện đó có nội dung ca ngợi lòng dũng thích lí do vì sao cho rằng câu chuyện
cảm hoặc trí thông minh của con người.
đó có nội dung ca ngợi lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh của con người.
- GV mời một số HS đại diện trình bày trước - 1,2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
lớp
- GV cho HS nhận xét bạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét
2.3. Tìm ý cho bài văn
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS xác định yêu cầu của BT 2: Chia
sẻ với bạn về một câu chuyện em thích
dựa vào gợi ý:
a. Câu chuyện có những nhân vật nào?
b. Diễn biến của câu chuyện ra sao?
c. Những việc làm nào của nhân vật thể
hiện lòng dũng cảm hoặc trí thông
minh?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện
BT.
- Gọi nhóm HS chia sẻ trước lớp. – HS nghe
bạn và GV nhận xét.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT3: Ghi chép
vắn tắt các sự việc chính của câu chuyện vào
giấy nháp hoặc VBT.
- HS thảo luận nhóm 2
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS xác định yêu cầu của BT 3
- HS làm việc cá nhân ghi chép vắn tắt
các sự việc chính của câu chuyện vào
giấy nháp hoặc VBT
- 1, 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.4. Thực hành viết đoạn mở bài và đoạn
kết bài
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 4: Viết - HS làm việc cá nhân viết đoạn mở bài
đoạn mở bài gián tiếp và đoạn kết bài mở rộng gián tiếp và đoạn kết bài mở rộng theo
cho bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe yêu cầu vào VBT.
ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh.
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm đối – chỉnh - HS chia sẻ với bạn cùng bàn. Nhận
sửa bải làm dựa vào nhận xét của bạn.
xét.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt - 1, 2 HS chia sẻ trước lớp.
động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Thi kể tên món ăn làm từ hoa, quả; nói được 2 – 3 câu về một món ăn đã kể
tên.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: - HS xác định yêu cầu của hoạt động
Thi kể các món ăn làm từ hoa, quả mà em
- HS thi kể tên món ăn làm từ hoa quả
thích. (Gợi ý: Mứt quất, mứt dừa, mứt mãng
theo một trong các hình thức:
cầu, chè dừa dầm, xôi xoài, kem sầu riêng, mơ + Chia đội chơi Tiếp sức.
sấy, canh ác-ti-sô,...)
+ Tổ chức thi trong nhóm nhỏ.
- HS tìm hiểu thêm về một vài món ăn thông
qua vật thật hoặc tranh, ảnh. Có thể nếm 1 – 2
món ăn để cảm nhận hương vị.
- GV cho HS nói 2 – 3 câu về món ăn em theo - HS nói 2 – 3 câu về món ăn em thích
nhóm. (Gợi ý: Giới thiệu tên món ăn, tên
trong nhóm 4.
nguyên liệu, cách chế biến,... hoặc màu sắc,
hương vị,...)
- Cho HS nói trước lớp.
- 1, 2 HS nói trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học.
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài
học.
4. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: Liên hệ, giáo dục học sinh
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nói về một người dũng cảm hoặc - 2, 3 HS nói trước lớp
thông minh mà em quen hoặc em biết
(người thân, bạn bè ...)
- Nhận xét, giáo dục HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Đọc
NGƯỜI THIẾU NIÊN ANH HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giải câu đố và nói được 1 – 2 câu về nhân vật có tên trong lời giải đố;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nguyễn Bá Ngọc đã anh dũng hi sinh sau
khi cứu được ba em nhỏ của người bạn hàng xóm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
- Một số bức ảnh, tư liệu về anh hùng Nguyễn Bá Ngọc. Bảng phụ hoặc
máy
chiếu để trình bày đoạn từ “Ngày 04 tháng 4” đến “dìu hai em Đơ, Toanh xuống
hầm”.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- Mang theo ảnh chụp với bạn gắn với kỉ niệm mà em muốn kể, ảnh chụp
chân dung hoặc một số hoạt động cho thấy em đã lớn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học: Giải câu đố và nói được 1 –
2 câu về nhân vật có tên trong lời giải đố; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu, giới thiệu hình ảnh và câu - HS xác định yêu cầu, hoạt động nhóm
đố.
2, giải câu đố: Dựa vào nội dung câu
- Cho HS hoạt động nhóm 2, giải câu đố dựa đố và những hiểu biết được cung cấp
vào hình ảnh minh hoạ
qua các bài đọc để nói 1 – 2 câu về
nhân vật có tên trong lời giải đố (Đáp
án Trần Quốc Toản).
→ Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- Phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên - HS nghe GV giới thiệu bài mới và
bài đọc mới “Người thiếu niên anh hùng”.
ghi tên bài đọc mới vào vở.
- HS nhắc lại tên bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu
được nội dung bài đọc: Nguyễn Bá Ngọc đã anh dũng hi sinh sau khi cứu được ba em
nhỏ của người bạn hàng xóm.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu và gợi ý cách đọc.
- HS lắng nghe và tìm hiểu giọng đọc:
- GV HD đọc: giọng đọc thong thả, rõ ràng,
rành mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự
khốc liệt của chiến tranh, hoạt động của các
nhân vật,...).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu Hs chia đoạn: (3 đoạn)
SGK và nghe, chia đoạn.
+ Đoạn 1: Năm 1964 .... dưới hầm
- HS nghe chia đoạn
+ Đoạn 2: Ngày 04... xuống hầm
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc đoạn và luyện đọc một
- Sửa cho HS luyện đọc từ khó
số từ khó: ác liệt, sơ tán, ngần ngừ,...;
- GV cho HS xác định câu dài và luyện đọc.
- HS luyện đọc ngắt nghỉ câu dài
Không ngần ngừ / Ngọc ôm em Oong bé nhất
đưa về hầm nhà mình trú ẩn / Thấy bom đạn
vẫn tiếp tục đội xuống, một lần nữa Ngọc chui
lên vừa bế,/ vừa dìu hai em Đơ, Toanh xuống
hầm....
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc
đọc đoạn theo nhóm 3.
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV cho HS giải nghĩa từ khó hiểu
ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS.
ác liệt (thường dùng để nói về chiến tranh rất
gay gắt, quyết liệt, gây ra nhiều thiệt hại), bom
(vũ khí vỏ bằng kim loại, trong có chứa thuốc
nổ, có sức sát thương và phá hoại mạnh),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách lời từng câu hỏi trong SHS và rút ra nội
trả lời đầy đủ câu.
dung bài.
+ Câu 1: Vì sao Nguyễn Bá Ngọc và các bạn - Nguyễn Bá Ngọc và các bạn phải đi
phải đi học trong cảnh sơ tán?
học trong cảnh sơ tản vì chiến tranh
diễn ra ác liệt, máy bay địch ném bom,
bắn phủ quê hương của Ngọc.
+ Câu 2: Nêu tóm tắt những việc làm của - Khi nghe thấy tiếng khóc thét bên
Nguyễn Bá Ngọc khi nghe thấy tiếng khóc thét nhà hàng xóm, Nguyễn Bá Ngọc đã
bên nhà hàng xóm.
chạy sang nhà Khương, ôm em Dong
bé nhất đưa về hầm nhà mình trú ẩn.
Xong cậu lại chui lên, vừa bế, vừa địu
hai em Đo, Toanh xuống hầm.
+ Câu 3: Theo em, vì sao Ngọc không biết - Ngọc không biết mình bị thương vì
mình bị thương trong khi cứu ba em nhỏ?
lúc đó Ngọc chỉ nghĩ tới việc cứu
người, lo lắng cho sự an nguy của ba
em nhỏ.
+ Câu 4: Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về - Khuyến khích HS trả lời theo suy
Nguyễn Bá Ngọc.
nghĩ cá nhân (Gợi ý: khâm phục vì
Nguyễn Bá Ngọc can đảm, tiếc thương
vì anh hi sinh khi còn quá trẻ,...).
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Một số HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nguyễn Bá - Lắng nghe, ghi nhớ
Ngọc đã anh dũng hi sinh sau khi cứu được ba
em nhỏ của người bạn hàng xóm.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nghe và nêu nội dung đoạn.
- GV đọc lại đoạn từ “Ngày 04 tháng 4” đến - HS xác định giọng đọc đoạn này.
“dìu hai em Đơ, Toanh xuống hầm”
Gợi ý: giọng thong thả, rõ ràng, rành mạch,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự khốc liệt của
chiến tranh, hoạt động của các nhân vật,...
- HS luyện đọc trong nhóm, đọc trước
- GV yêu cầu đọc lại đoạn
lớp đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS khá, giỏi đọc cả.
4. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS kể một vài tấm gương anh hùng - HS kể một vài tấm gương anh hùng
nhỏ tuổi khác
nhỏ tuổi khác
- Giáo dục HS về lòng dũng cảm.
- Võ Thị Sáu, Kim Đồng, ....
- Tấm gương chăm làm, hiếu học, ...
- Tấm gương chăm làm, hiếu học:
Nguyễn Hiền, ...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Nói và Nghe:
Thảo luận về việc hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó
khăn ở trường hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, biết tìm giải pháp hỗ trợ một HS có
hoàn cảnh khó khăn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “ Giúp đỡ người khó - HS tham gia múa hát
khăn”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc - HS thảo luận và chia sẻ
nhóm nhỏ, để tìm những nhân vật và em có
suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ trong
video.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới “Thảo luận về việc
hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn”
2. Nói và nghe
- Mục tiêu:
Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó khăn ở trường
hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 - HS thảo luận nhóm và tìm kết quả.
và đọc các gợi ý để thực hiện BT.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn thêm (nếu cần): Phân công
nhiệm vụ các thành viên: Nhóm trưởng, thư kí,
báo cáo viên, hướng dẫn nội dung thảo luận
dựa vào gợi ý:
+ Những thông tin cần có về HS có hoàn cảnh
khó khăn.
+ Hình thức hỗ trợ bạn HS đó.
+ Những giải pháp, biện pháp để thực hiện
việc hỗ trợ.
+ Nhiệm vụ của mỗi thành viên trong tổ,
nhóm.
+ Thời hạn hoàn thành.
+...….
- Một nhóm HS thảo luận trước lớp,
các nhóm quan sát .
- GV yêu cầu một nhóm HS thảo luận trước
lớp, các nhóm quan sát theo kĩ thuật Bể cá và
nhận xét phần thảo luận của nhóm bạn theo
các tiêu chí:
+ Nội dung cuộc họp.
+ Trình tự các hoạt động.
- 1, 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- HS thảo luận theo nhóm dưới sự hỗ
+ Hình thức báo cáo: phân công báo cáo của
các thành viên; tốc độ, âm lượng nói, yếu tố trợ của các thành viên nhóm Bể cá và
GV
phi ngôn ngữ.
- HS ghi chép thành một số nội dung
+…..
chính của cuộc thảo luận một số hình
thức hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn,
biện pháp thực hiện,... (có thể ghi bằng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2,
sơ đồ đơn giản).
nghe GV hướng dẫn thực hiện BT 2.
- HS lắng nghe.
- HS nghe GV nhận xét đánh giá hoạt động.
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực tư duy, giao tiếp.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Xử lý tình - HS tham gia trò chơi.
huống”
+ GV đưa cho học sinh một tình huống học
sinh gặp khó khăn. Theo em, gặp bạn khó
khăn như thế em cần làm gì ? Em nêu cụ thể
kế hoạch giúp đỡ bạn ấy và chia sẻ trước lớp.
+ Học sinh chia sẻ đầy đủ thông tin và cụ thể
sẽ giành chiến thắng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
VIẾT
NHẬN DIỆN BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
- Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi nghe bài hát “Nguyễn Bá Ngọc
– Người thiếu niên dũng cảm”, nhạc và lời: Mộng Lân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
- Video clip hoặc audio bài hát “Nguyễn Bá Ngọc – Người thiếu niên
dũng cảm”, nhạc và lời: Mộng Lân.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ về người dũng cảm, - HS chia sẻ trước lớp.
thông minh.
- GV kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
2. Trả bài văn kể chuyện
* Mục tiêu: HS biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
* Cách tiến hành:
3.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
- GV nhận xét chung về bài văn kể lại câu - HS nghe thầy cô nhận xét chung về
chuyện đã đọc, đã nghe về lòng trung thực bài văn.
hoặc lòng nhân hậu: ưu điểm, hạn chế,...
3.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh
sửa bài viết
- Gọi một số HS đọc lời nhận xét trong bài - Một số HS đọc lời nhận xét của thầy
viết.
cô về bài viết đã nộp.
- Yêu cầu HS tự đọc lại bài viết, dựa vào nhận - Cá nhân HS tự đọc lại bài viết, chỉnh
xét chung và nhận xét riêng của thầy cô để sửa bài viết:
chỉnh sửa bài viết (cấu tạo, trình tự các sự việc, + Cấu tạo đúng, đủ 3 phần: Mở bài,
dùng từ, viết câu,...).
thân bài, két bài.
+ Trình tự các sự việc: Sự việc nào xảy
ra trước thì kể trước, sự việc nào xảy ra
sau thì kể sau (kể theo trình tự thời
gian)
+ Cách dùng từ, viết câu: đủ ý, sáng
3.3. Trao đổi với bạn về bài viết
tạo, …
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ: Chia sẻ bài - HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ bài
viết của mình với bạn.
viết của mình với bạn: ưu điểm, hạn
chế, phương hướng khác phục.
3.4. Viết lại đoạn mở bài hoặc đoạn kết bài
- GV cho HS viết lại đoạn mở bài hoặc đoạn - HS viết lại đoạn mở bài hoặc đoạn kết
kết bài cho bài viết của mình:
bài cho bài viết của mình:
+ Đoạn mở bài: cách dẫn dắt vào câu chuyện + Đoạn mở bài: cách dẫn dắt vào câu
hấp dẫn.
chuyện hấp dẫn.
+ Đoạn kết bài: thêm vào suy nghĩ, cảm xúc + Đoạn kết bài: thêm vào suy nghĩ,
hoặc bài học rút ra từ câu chuyện.
cảm xúc hoặc bài học rút ra từ câu
- Gọi 2, 3 HS chia sẻ đoạn mở bài ...
Ngày dạy
Môn
Bài dạy
Đọc: Cô bé ấy đã lớn
Toán
Lịch sử và
Địa lí
HĐTN
1, 2
LTVC: Động từ
3
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện
4
Tiếng Việt Đọc: Người thiếu niên anh hùng
Từ ngày
18/09/2023
đến ngày
22/9/2023
Tiết
5
Nói và Nghe: Thảo luận về việc hỗ trợ
học sinh có hoàn cảnh khó khăn . ( Nội
dung này chuyển từ tuần 7 sang)
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện.
6
Bài: Số chẵn, số lẻ.
2
Bài: Em làm được những gì.
1
Bài: Em làm được những gì.
2
Bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
1
Bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
2
Bài 3: Lịch sử và văn hoá truyền thống
địa phương em.
1
Bài 2: Lịch sử và văn hoá truyền thống
địa phương em.
2
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường
mến yêu.
2
7
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề.
Tiết 3: Sinh hoạt lớp.
3
An toàn giao thông: Bài 5: Nhớ đội mũ
bảo hiểm nhé.
Đạo đức
Em quý trọng đồng tiền
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
ĐỌC
CÔ BÉ ẤY ĐÃ LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Kể được về một kỉ niệm vui với bạn bè; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm của Phương và những người
bạn hàng xóm với cây sấu trong vườn nhà thật đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Những lời nói, việc làm của Phương cho thấy em đã lớn, đã biết quan tâm, chia
sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
- Tranh ảnh cây sấu, quả sấu xanh, chín, một số món ăn làm từ sấu (nếu
có). Bảng phụ ghi đoạn 3.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- Mang theo ảnh chụp với bạn gắn với kỉ niệm mà em muốn kể, ảnh chụp
chân dung hoặc một số hoạt động cho thấy em đã lớn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1+2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học: Kể được về một kỉ niệm vui
với bạn bè; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc.
- Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ: Kể với bạn về - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
một kỉ niệm vui của em với bạn bẻ (có thể kết nhỏ, kể với bạn về một kỉ niệm vui của
hợp sử dụng ảnh các bạn đã chuẩn bị từ trước) em với bạn bẻ (có thể kết hợp sử dụng
ảnh các bạn đã chuẩn bị tử trước)
→ Xem tranh, liên hệ nội dung khởi
động với nội dung tranh > Đọc tên và
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên phản đoán nội dung bài đọc.
bài đọc mới “Cô bé ấy đã lớn”.
- HS nghe và nhắc lại tên bài, ghi vở.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Gợi ý cách đọc
- GV HD đọc: đọc phân biệt giọng nhân vật - HS nghe và tìm hiểu giọng đọc toàn
giọng người dẫn chuyện thong thả, vui tươi, bài.
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của
cây sấu, tả cơn bão, hoạt động, trạng thái và
cảm xúc của các nhân vật, giọng các bạn hồn
nhiên, giọng Mai tự tin pha chút ích kỉ, giọng
Hoa hớn hở, giọng Cường thể hiện thái độ
bông đùa, giọng Phương đoạn đầu tỏ ý bực
bội, đoạn sau vui tươi, hớn hở.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài,
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- Cả lớp theo dõi, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tha hồ hải”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mấy chùm quả nhỏ
xíu”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp 1
- Luyện đọc từ khó: hăm hở, rụt rè, rộ, rậm, đến 2 lần
sửng sốt, ríu rít….
- 2 HS đọc
- Luyện đọc câu dài: Nhưng giữa những vòm
lá rậm/ tít trên cao, sấu vẫn giữ lại được mấy
chùm quả nhỏ xíu;//...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - Luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: sấu, sấu dầm, ô mai - HS tìm hiểu nghĩa của từ.
sấu, ăn dè.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5câu hỏi theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
lời từng câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các bạn cùng ao ước điều gì khi - Khi trông thấy cây sấu, các bạn cùng
trông thấy cây sấu? Vì sao?
ao ước nó lớn thật mau, cho thật nhiều
quả để mỗi bạn làm một món ăn từ quả
sấu.
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy cuộc trò - Những chi tiết cho thấy cuộc trò
chuyện của các bạn nhỏ rất thú vị?
chuyện của các bạn nhỏ rất thú vị mỗi
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 1
+ Câu 3: Tìm từ ngữ cho thấy sự thay đổi của
cây sấu sau hai năm.
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 2
+ Câu 4: Phương làm gì khi thấy mấy chùm
sấu đã chín?
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 3
+ Câu 5: Theo em, vì sao bài đọc có tên là
“Cô bé ấy đã lớn”? Tìm đáp án đúng.
• Vì bài đọc cho biết Phương đã cao lớn hơn
rất nhiều.
• Vì bài đọc cho biết Phương và các bạn đã cao
lớn hơn.
• Vì bài đọc cho biết Phương đã thay đổi trong
suy nghĩ.
• Vì bài đọc cho biết Phương và các bạn đã
thêm hai tuổi.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm của
Phương và những người bạn hàng xóm với cây
sấu trong vườn nhà thật đẹp.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài và yêu cầu HS xác định
giọng đọc của bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- GV hoặc bạn đọc lại đoạn 3:
Một sớm, vừa bước ra vườn, Phương
sửng sốt khi thấy mấy chùm sấu đã chin//
Những chùm quả vàng tươi trong kẽ là nhắc
bạn có một điều ước, điều ước nào
cũng thú vị, khi mỗi bạn nói ra điều
ước, các bạn khác có bình luận, bông
đùa, thể hiện những lời nói, hành động,
trạng thái cảm xúc khác nhau.
* Ý đoạn 1: Dự định của Phương và
các bạn khi cây sấu cho quả
- Từ ngữ cho thấy sự thay đổi của cây
sấu sau hai năm cao lớn, lán xoè rộng,
che mát một góc vườn, những con mắt
là biếc xanh, những nụ hoa rụt rè xuất
hiện.
* Ý đoạn 2: Sự thay đổi của cây sấu
sau hai năm.
- Khi thấy mấy chùm sấu đã chín,
Phương rủ các bạn sang hải và cùng ăn.
Phương biết nhờ bổ hải giúp. Bạn còn
biết để phần mẹ và bé Lan.
* Ý đoạn 3: Những việc làm của
Phương khi thấy mấy chùm sấu còn sót
lại đã chín.
- Chọn đáp án: Vì bài đọc cho biết
Phương đã thay đổi trong suy nghĩ.
GV yêu cầu HS nêu lí do chọn đáp án
và khuyến khích HS trả lời theo suy
nghĩ
- HS nêu nội dung bài.
- HS xác định được giọng đọc của nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng:
giọng vui, tốc độ nhanh hơn so với
đoạn trên, hai câu cuối đọc thong thả,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái của người, vật
Phương nhớ đến câu chuyện hai năm trước.//
Hôm ấy,/ vừa tới lớp,/ Phương đã riu rit: //
– Mai ơi! Hoa ơi!// Cường ơi!// Cuối
tuần sang nhà tới hải sấu nhé!
Sáng thứ Bảy / bổ giúp Phương và các
bạn hải sấu // Phương chọn những quả ngon
nhất để dành cho mẹ/ và bé Lan.//
Vừa “ăn dè” từng miếng sấu chín,/ các
bạn vừa vui vẻ ôn lại chuyện ngày trước.// Tất
cả đều tự cười mình thật là “trẻ con”.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
- HS luyện đọc đoạn 3 lưu ý câu nói
của Phương: giọng cao, hơi gấp gáp thể
hiện niềm vui.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn 3.
- HS đọc cả bài ( nếu còn thời gian, có
- GV nhận xét, tuyên dương.
thể đọc phân vai toàn bài.)
4. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau khi học sinh bài học. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những việc đã làm - HS chia sẻ trước lớp
của mình đã làm thể hiện biết quan tâm, chia
sẻ với bạn bè, người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và biết cách sử dụng động từ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi. Tranh ảnh hoặc một số
món ăn làm từ hoa, quả (nếu có).
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu: Hình thành khái niệm động từ; Nhận diện và biết cách sử dụng động từ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm động từ
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- GV chia thành nhóm 4, giao nhiệm vụ: Tìm - HS tìm từ theo nhóm đôi hoặc nhóm
trong các đoạn văn, đoạn thơ:
nhỏ.
a. Từ chỉ hoạt động của người, vật. M: xách
b. Từ chỉ trạng thái của người, vật. M: buồn
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong
nhóm nhỏ, dán kết quả vào bảng nhóm.
- GV mời HS chia sẻ trong nhóm
1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Lưu ý:
+ Nếu HS xác định “đầy” là từ chỉ trạng thái + Từ chỉ hoạt động của người, vật: nổi
của người, vật trong ngữ cảnh này vẫn chấp (lửa), vấn, xách, đi, cày đi cày, tất
nhận.
(nước), tìm, về, tung, bắt, đi.
+ Khau: gàu (thường dùng để tát nước).
+ Từ chỉ trạng thái của người, vật:
buồn, cách, nhớ, nở.)
GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ - HS nghe và ghi nhớ về động từ.
về động từ.
- 2 – 3 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Nhận diện động từ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2, - HS xác định yêu cầu của BT 2, quan
quan sát các hình ảnh và đọc mẫu.
sát các hình ảnh và đọc mẫu.
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ làm việc - HS tìm từ trong nhóm bằng kĩ thuật
theo kĩ thuật khăn trải bàn: Tìm động từ chỉ Khăn trải bàn
hoạt động, trạng thái của mỗi sự vật trong - 1 − 2 nhóm HS chữa bài.
hình:
Tranh 1: M: bay, dừng,...
+ Tranh máy bay: cất (cảnh), đậu, đỗ,
đáp, di chuyển, hạ (cảnh), lượn, chạy,
lăn (bánh)....
+ Tranh bông hoa cúc: nở, xoè, khoe
(sắc), toả (hương),...
+ Tranh chủ chim: đậu, cất (tiếng hót),
nhìn, hót, rướn (cổ)....
+ Tranh mặt trời: mọc, nhô, toả
(nẳng), chiểu (nắng súng), rọi (nắng
sáng,...)
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu nếu hoạt động, trạng thái
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3: - HS xác định yêu cầu của BT 3
Đặt 1 – 2 câu nêu hoạt động, trạng thái của - HS nói câu trong nhóm đôi hoặc
một sự vật ở bài tập 2.
nhóm nhỏ viết câu vào VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt - 1 − 2 HS chữa bài trước lớp.
động
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hành một hoạt động, - HS thi viết nhanh động từ ra bảng
yêu cầu Hs dưới lớp tìm từ chỉ hoạt động.
con. Thi đạt nhanh câu với từ vừa tìm
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được.
được.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
VIẾT
NHẬN DIỆN BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết tìm ý và viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe ca
ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con người.
- Thi kể tên món ăn làm từ hoa, quả; nói được 2 – 3 câu về một món ăn đã
kể tên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
- Tranh ảnh hoặc một số món ăn làm từ hoa, quả (nếu có).
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video Dê Đen và Dê Trắng - HS xem video
- GV yêu cầu HS nhận xét về nhân vật yêu - Dê Đen thông minh, dũng cảm
thích
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
2. Tìm ý và viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện
* Mục tiêu:
- Biết tìm ý và viết đoạn văn cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng
cảm hoặc trí thông minh của con người.
* Cách tiến hành:
2.1. Gv yêu cầu HS đọc đề bài:
- Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện đã - HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi
đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí để phân tích đề bài
thông minh của con người.
- Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại + Đáp án: văn kể chuyện.
nào?
- Câu chuyện này do đâu em biết?
+ Đáp án: đã đọc, đã nghe.
- Câu chuyện cần kể về nội dung gì?
+ Đáp án: ca ngợi lòng dũng cảm hoặc
tri thông minh của con người.
2.2. Lựa chọn câu chuyện
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 1: Em đã - HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
đọc, đã nghe những câu chuyện nào ca ngợi các gợi ý: Thử tài; Món quà tặng cha;
lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con Hai Bà Trưng
người?
- GV chia nhóm 3, yêu cầu HS nhớ lại các câu - HS hoạt động nhóm 3, nhớ lại các câu
chuyện đã đọc, đã nghe, thảo luận nhóm kể tên chuyện đã đọc, đã nghe, thảo luận
câu chuyện và giải thích lí do vì sao cho rằng nhóm nhỏ để kể tên câu chuyện và giải
câu chuyện đó có nội dung ca ngợi lòng dũng thích lí do vì sao cho rằng câu chuyện
cảm hoặc trí thông minh của con người.
đó có nội dung ca ngợi lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh của con người.
- GV mời một số HS đại diện trình bày trước - 1,2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
lớp
- GV cho HS nhận xét bạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét
2.3. Tìm ý cho bài văn
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS xác định yêu cầu của BT 2: Chia
sẻ với bạn về một câu chuyện em thích
dựa vào gợi ý:
a. Câu chuyện có những nhân vật nào?
b. Diễn biến của câu chuyện ra sao?
c. Những việc làm nào của nhân vật thể
hiện lòng dũng cảm hoặc trí thông
minh?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện
BT.
- Gọi nhóm HS chia sẻ trước lớp. – HS nghe
bạn và GV nhận xét.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT3: Ghi chép
vắn tắt các sự việc chính của câu chuyện vào
giấy nháp hoặc VBT.
- HS thảo luận nhóm 2
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS xác định yêu cầu của BT 3
- HS làm việc cá nhân ghi chép vắn tắt
các sự việc chính của câu chuyện vào
giấy nháp hoặc VBT
- 1, 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.4. Thực hành viết đoạn mở bài và đoạn
kết bài
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- Cho HS xác định yêu cầu của BT 4: Viết - HS làm việc cá nhân viết đoạn mở bài
đoạn mở bài gián tiếp và đoạn kết bài mở rộng gián tiếp và đoạn kết bài mở rộng theo
cho bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe yêu cầu vào VBT.
ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh.
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm đối – chỉnh - HS chia sẻ với bạn cùng bàn. Nhận
sửa bải làm dựa vào nhận xét của bạn.
xét.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt - 1, 2 HS chia sẻ trước lớp.
động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Thi kể tên món ăn làm từ hoa, quả; nói được 2 – 3 câu về một món ăn đã kể
tên.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: - HS xác định yêu cầu của hoạt động
Thi kể các món ăn làm từ hoa, quả mà em
- HS thi kể tên món ăn làm từ hoa quả
thích. (Gợi ý: Mứt quất, mứt dừa, mứt mãng
theo một trong các hình thức:
cầu, chè dừa dầm, xôi xoài, kem sầu riêng, mơ + Chia đội chơi Tiếp sức.
sấy, canh ác-ti-sô,...)
+ Tổ chức thi trong nhóm nhỏ.
- HS tìm hiểu thêm về một vài món ăn thông
qua vật thật hoặc tranh, ảnh. Có thể nếm 1 – 2
món ăn để cảm nhận hương vị.
- GV cho HS nói 2 – 3 câu về món ăn em theo - HS nói 2 – 3 câu về món ăn em thích
nhóm. (Gợi ý: Giới thiệu tên món ăn, tên
trong nhóm 4.
nguyên liệu, cách chế biến,... hoặc màu sắc,
hương vị,...)
- Cho HS nói trước lớp.
- 1, 2 HS nói trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học.
- HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài
học.
4. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: Liên hệ, giáo dục học sinh
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nói về một người dũng cảm hoặc - 2, 3 HS nói trước lớp
thông minh mà em quen hoặc em biết
(người thân, bạn bè ...)
- Nhận xét, giáo dục HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Đọc
NGƯỜI THIẾU NIÊN ANH HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giải câu đố và nói được 1 – 2 câu về nhân vật có tên trong lời giải đố;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Nguyễn Bá Ngọc đã anh dũng hi sinh sau
khi cứu được ba em nhỏ của người bạn hàng xóm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
- Một số bức ảnh, tư liệu về anh hùng Nguyễn Bá Ngọc. Bảng phụ hoặc
máy
chiếu để trình bày đoạn từ “Ngày 04 tháng 4” đến “dìu hai em Đơ, Toanh xuống
hầm”.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- Mang theo ảnh chụp với bạn gắn với kỉ niệm mà em muốn kể, ảnh chụp
chân dung hoặc một số hoạt động cho thấy em đã lớn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học: Giải câu đố và nói được 1 –
2 câu về nhân vật có tên trong lời giải đố; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu, giới thiệu hình ảnh và câu - HS xác định yêu cầu, hoạt động nhóm
đố.
2, giải câu đố: Dựa vào nội dung câu
- Cho HS hoạt động nhóm 2, giải câu đố dựa đố và những hiểu biết được cung cấp
vào hình ảnh minh hoạ
qua các bài đọc để nói 1 – 2 câu về
nhân vật có tên trong lời giải đố (Đáp
án Trần Quốc Toản).
→ Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- Phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên - HS nghe GV giới thiệu bài mới và
bài đọc mới “Người thiếu niên anh hùng”.
ghi tên bài đọc mới vào vở.
- HS nhắc lại tên bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu
được nội dung bài đọc: Nguyễn Bá Ngọc đã anh dũng hi sinh sau khi cứu được ba em
nhỏ của người bạn hàng xóm.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu và gợi ý cách đọc.
- HS lắng nghe và tìm hiểu giọng đọc:
- GV HD đọc: giọng đọc thong thả, rõ ràng,
rành mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự
khốc liệt của chiến tranh, hoạt động của các
nhân vật,...).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu Hs chia đoạn: (3 đoạn)
SGK và nghe, chia đoạn.
+ Đoạn 1: Năm 1964 .... dưới hầm
- HS nghe chia đoạn
+ Đoạn 2: Ngày 04... xuống hầm
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc đoạn và luyện đọc một
- Sửa cho HS luyện đọc từ khó
số từ khó: ác liệt, sơ tán, ngần ngừ,...;
- GV cho HS xác định câu dài và luyện đọc.
- HS luyện đọc ngắt nghỉ câu dài
Không ngần ngừ / Ngọc ôm em Oong bé nhất
đưa về hầm nhà mình trú ẩn / Thấy bom đạn
vẫn tiếp tục đội xuống, một lần nữa Ngọc chui
lên vừa bế,/ vừa dìu hai em Đơ, Toanh xuống
hầm....
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc
đọc đoạn theo nhóm 3.
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV cho HS giải nghĩa từ khó hiểu
ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS.
ác liệt (thường dùng để nói về chiến tranh rất
gay gắt, quyết liệt, gây ra nhiều thiệt hại), bom
(vũ khí vỏ bằng kim loại, trong có chứa thuốc
nổ, có sức sát thương và phá hoại mạnh),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách lời từng câu hỏi trong SHS và rút ra nội
trả lời đầy đủ câu.
dung bài.
+ Câu 1: Vì sao Nguyễn Bá Ngọc và các bạn - Nguyễn Bá Ngọc và các bạn phải đi
phải đi học trong cảnh sơ tán?
học trong cảnh sơ tản vì chiến tranh
diễn ra ác liệt, máy bay địch ném bom,
bắn phủ quê hương của Ngọc.
+ Câu 2: Nêu tóm tắt những việc làm của - Khi nghe thấy tiếng khóc thét bên
Nguyễn Bá Ngọc khi nghe thấy tiếng khóc thét nhà hàng xóm, Nguyễn Bá Ngọc đã
bên nhà hàng xóm.
chạy sang nhà Khương, ôm em Dong
bé nhất đưa về hầm nhà mình trú ẩn.
Xong cậu lại chui lên, vừa bế, vừa địu
hai em Đo, Toanh xuống hầm.
+ Câu 3: Theo em, vì sao Ngọc không biết - Ngọc không biết mình bị thương vì
mình bị thương trong khi cứu ba em nhỏ?
lúc đó Ngọc chỉ nghĩ tới việc cứu
người, lo lắng cho sự an nguy của ba
em nhỏ.
+ Câu 4: Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về - Khuyến khích HS trả lời theo suy
Nguyễn Bá Ngọc.
nghĩ cá nhân (Gợi ý: khâm phục vì
Nguyễn Bá Ngọc can đảm, tiếc thương
vì anh hi sinh khi còn quá trẻ,...).
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Một số HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Nguyễn Bá - Lắng nghe, ghi nhớ
Ngọc đã anh dũng hi sinh sau khi cứu được ba
em nhỏ của người bạn hàng xóm.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nghe và nêu nội dung đoạn.
- GV đọc lại đoạn từ “Ngày 04 tháng 4” đến - HS xác định giọng đọc đoạn này.
“dìu hai em Đơ, Toanh xuống hầm”
Gợi ý: giọng thong thả, rõ ràng, rành mạch,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự khốc liệt của
chiến tranh, hoạt động của các nhân vật,...
- HS luyện đọc trong nhóm, đọc trước
- GV yêu cầu đọc lại đoạn
lớp đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS khá, giỏi đọc cả.
4. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS kể một vài tấm gương anh hùng - HS kể một vài tấm gương anh hùng
nhỏ tuổi khác
nhỏ tuổi khác
- Giáo dục HS về lòng dũng cảm.
- Võ Thị Sáu, Kim Đồng, ....
- Tấm gương chăm làm, hiếu học, ...
- Tấm gương chăm làm, hiếu học:
Nguyễn Hiền, ...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Nói và Nghe:
Thảo luận về việc hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó
khăn ở trường hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, biết tìm giải pháp hỗ trợ một HS có
hoàn cảnh khó khăn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “ Giúp đỡ người khó - HS tham gia múa hát
khăn”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc - HS thảo luận và chia sẻ
nhóm nhỏ, để tìm những nhân vật và em có
suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ trong
video.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới “Thảo luận về việc
hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn”
2. Nói và nghe
- Mục tiêu:
Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó khăn ở trường
hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 - HS thảo luận nhóm và tìm kết quả.
và đọc các gợi ý để thực hiện BT.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn thêm (nếu cần): Phân công
nhiệm vụ các thành viên: Nhóm trưởng, thư kí,
báo cáo viên, hướng dẫn nội dung thảo luận
dựa vào gợi ý:
+ Những thông tin cần có về HS có hoàn cảnh
khó khăn.
+ Hình thức hỗ trợ bạn HS đó.
+ Những giải pháp, biện pháp để thực hiện
việc hỗ trợ.
+ Nhiệm vụ của mỗi thành viên trong tổ,
nhóm.
+ Thời hạn hoàn thành.
+...….
- Một nhóm HS thảo luận trước lớp,
các nhóm quan sát .
- GV yêu cầu một nhóm HS thảo luận trước
lớp, các nhóm quan sát theo kĩ thuật Bể cá và
nhận xét phần thảo luận của nhóm bạn theo
các tiêu chí:
+ Nội dung cuộc họp.
+ Trình tự các hoạt động.
- 1, 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- HS thảo luận theo nhóm dưới sự hỗ
+ Hình thức báo cáo: phân công báo cáo của
các thành viên; tốc độ, âm lượng nói, yếu tố trợ của các thành viên nhóm Bể cá và
GV
phi ngôn ngữ.
- HS ghi chép thành một số nội dung
+…..
chính của cuộc thảo luận một số hình
thức hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn,
biện pháp thực hiện,... (có thể ghi bằng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2,
sơ đồ đơn giản).
nghe GV hướng dẫn thực hiện BT 2.
- HS lắng nghe.
- HS nghe GV nhận xét đánh giá hoạt động.
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực tư duy, giao tiếp.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Xử lý tình - HS tham gia trò chơi.
huống”
+ GV đưa cho học sinh một tình huống học
sinh gặp khó khăn. Theo em, gặp bạn khó
khăn như thế em cần làm gì ? Em nêu cụ thể
kế hoạch giúp đỡ bạn ấy và chia sẻ trước lớp.
+ Học sinh chia sẻ đầy đủ thông tin và cụ thể
sẽ giành chiến thắng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
VIẾT
NHẬN DIỆN BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
- Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi nghe bài hát “Nguyễn Bá Ngọc
– Người thiếu niên dũng cảm”, nhạc và lời: Mộng Lân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
- Video clip hoặc audio bài hát “Nguyễn Bá Ngọc – Người thiếu niên
dũng cảm”, nhạc và lời: Mộng Lân.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ về người dũng cảm, - HS chia sẻ trước lớp.
thông minh.
- GV kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
2. Trả bài văn kể chuyện
* Mục tiêu: HS biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
* Cách tiến hành:
3.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
- GV nhận xét chung về bài văn kể lại câu - HS nghe thầy cô nhận xét chung về
chuyện đã đọc, đã nghe về lòng trung thực bài văn.
hoặc lòng nhân hậu: ưu điểm, hạn chế,...
3.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh
sửa bài viết
- Gọi một số HS đọc lời nhận xét trong bài - Một số HS đọc lời nhận xét của thầy
viết.
cô về bài viết đã nộp.
- Yêu cầu HS tự đọc lại bài viết, dựa vào nhận - Cá nhân HS tự đọc lại bài viết, chỉnh
xét chung và nhận xét riêng của thầy cô để sửa bài viết:
chỉnh sửa bài viết (cấu tạo, trình tự các sự việc, + Cấu tạo đúng, đủ 3 phần: Mở bài,
dùng từ, viết câu,...).
thân bài, két bài.
+ Trình tự các sự việc: Sự việc nào xảy
ra trước thì kể trước, sự việc nào xảy ra
sau thì kể sau (kể theo trình tự thời
gian)
+ Cách dùng từ, viết câu: đủ ý, sáng
3.3. Trao đổi với bạn về bài viết
tạo, …
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ: Chia sẻ bài - HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ bài
viết của mình với bạn.
viết của mình với bạn: ưu điểm, hạn
chế, phương hướng khác phục.
3.4. Viết lại đoạn mở bài hoặc đoạn kết bài
- GV cho HS viết lại đoạn mở bài hoặc đoạn - HS viết lại đoạn mở bài hoặc đoạn kết
kết bài cho bài viết của mình:
bài cho bài viết của mình:
+ Đoạn mở bài: cách dẫn dắt vào câu chuyện + Đoạn mở bài: cách dẫn dắt vào câu
hấp dẫn.
chuyện hấp dẫn.
+ Đoạn kết bài: thêm vào suy nghĩ, cảm xúc + Đoạn kết bài: thêm vào suy nghĩ,
hoặc bài học rút ra từ câu chuyện.
cảm xúc hoặc bài học rút ra từ câu
- Gọi 2, 3 HS chia sẻ đoạn mở bài ...
 








Các ý kiến mới nhất