Giáo án tuần 27 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:46' 08-04-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hà Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:46' 08-04-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 27
Năm học: 2022 - 2023
Thứ
Tiết
1
2
3
4
2
20/03/2023
21/03/2023
4
22/03/2023
SHDC: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia
đình
Mét (tiết 1)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước
HĐNK.NGLL 3 tiểu (tiết 1)
Em học sống xanh T1
Tiếng Việt
2
Tiếng Việt
3
Đạo đức
1
Tiếng Việt
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Tên bài dạy
HĐTN
Toán
TNXH
1
2
3
Môn
Ôn tập 1 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát
và đọc hiểu văn bản truyện
Ôn tập 1 (tiết 2) - Luyện tập viế't chữ
hoa: Q, R, S, T, Ư, V, X, Y
Giữ gìn cảnh đẹp quê hương (tiêt 1)+GD
ĐP: Bài Thành phố Hồ Chí Minh –
Những nét nổi bật
Ôn tập 2 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát
và đọc hiểu văn bản thông tin
Tiếng Việt
Ôn tập 2 (tiết 2) - Luyện tập nghe - viế't
Chiều mùa hạ Luyện tập phân biệt d/gi;
s/x, iên/iêng
GDTC
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
Toán
Mét (tiết 2)
SHCĐ: Múa dân vũ theo bài “Chung sống”
HĐTN
Làm chiếc lọ “Kỉ niệm yêu thương”
Luyện viết trang 20
TV*
HĐNK.NGLL 1 Sao chép văn bản
Tiếng Việt
Ôn tập 3 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát,
đọc hiểu, đọc thuộc lòng văn bản thơ
Tiếng Việt
Ôn tập 3 (tiết 2) - Luyện tập nghe - kể
Món quà quê
Toán
Ki-lô-mét (tiết 1)
TNXH
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu (tiết 2)
Trường TH ẤP ĐÌNH
5
23/03/2023
6
Lớp 2.8
1
2
3
1
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Nhạc
Tiếng Việt
2
Tiếng Việt
3
4
GDTC
Toán
1
2
3
Mĩ Thuật
T*
TV*
1
2
3
4
24/03/2023
1
2
3
GV Hà Hồng Nhung
Ôn tập 4 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát,
đọc hiểu văn bản miêu tả
Ôn tập 4 (tiết 2) - Luyện tập từ chỉ đặc
điểm, dấu câu (dấu chấm than, dấu phẩy)
Các tư thế tay kết hợp chân cơ bản
Ki-lô-mét (tiết 2)
Khu rừng thân thiện (tiết 1)
Ôn tập về Mét
Luyện nghe viết Quê mình đẹp nhất
(Trong giấc mơ…sắc màu.)
Toán
Khối trụ - Khối cầu (tiết 1)
HĐNK.NGLL 2 STEM
TABN
TABN
SHL: Chia sẻ về việc em đã làm thể hiện tình
cảm dành cho người thân trong gia đình.
HĐTN
Đánh giá hoạt động
GDQTE Chủ đề 5: Quan điểm của tôi
cũng quan trọng T1
Tiếng Việt
Ôn tập 5 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát
và đọc hiểu Một ngày ở vườn quốc gia;
Tiếng Việt
Luyện tập thuật lại một việc được tham
gia
Ôn tập 5 (tiết 2) - Luyện tập chia sẻ một
bài thơ về thiên nhiên
Duyệt của BGH
Ngày… tháng… năm 2023
GVCN
Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Thứ Hai ngày 20 tháng 03 năm 2023
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động giao lưu đúng giờ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những
người trong gia đình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Đưa ra các câu hỏi với những người phụ nữ tiêu biểu.
- Ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- (TPTĐ): Mời nhân vật cần giao lưu; nội dung giao lưu; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Lượng
3'
1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:
15'
- Ổn định tổ chức.
- Liên đội trưởng thực hiện.
- Nghi lễ chào cờ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và
- HS lắng nghe
đưa ra kế hoạch tuần sau.
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung
của toàn trường các mặt: phong trào, vệ
sinh, nề nếp, học tập, …
- Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
12'
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đình
Mục tiêu: Giúp học sinh tự tin tham gia
hoạt động giao lưu văn nghệ theo chủ
đề.
Cách tiến hành:
- HS tham gia biểu diễn các tiết mục
- Cô TPTĐ tổ chức cho học sinh tham gia
văn nghệ.
giao lưu các tiết mục văn nghệ đạt kết quả
cao trong tuần biểu diễn trước sân trường.
- HS nêu: Cảm thấy vui, hay, hứng
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
- Nêu cảm nhận khi thưởng thức các tiết
GV Hà Hồng Nhung
thú, thêm yêu quý người thân, …
mục văn nghệ do các học sinh của trường
biểu diễn.
- HS lắng nghe.
- GV chốt: Hôm nay các em được xem các
bạn học sinh của trường biểu diễn các tiết
mục văn nghệ đặc sắc rất vui. Cô mong
khi được tham gia các hoạt động chung
của trường các em sẽ tham gia tích cực,
nghiêm túc, đạt hiệu quả.
5'
4. Nhận xét-giao việc:
- HS nghe chuẩn bị tuần tới.
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn
bị tiết mục văn nghệ, những việc cần làm
cho tuần sau liên quan đến chủ đề: “Môi
trường xanh, cuộc sống xanh.”
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS ngồi trật tự lắng nghe.
…………………………………………
Tiến trình
dạy học
MÔN: TOÁN
MÉT (Tiết 1)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Tích
hợp
Ghi
chú
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
HOẠT
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
Mục tiêu:
Tạo tâm thế
hứng thú cho
HS và từng
bước cho HS
làm quen với
bài học mới.
Phương
pháp: Trò
chơi
Cách tiến hành:
HOẠT
Bước 1: Nhu cầu xuất hiện đơn - HS lắng nghe,
ĐỘNG
KHÁM PHÁ
VÀ LUYỆN
TẬP
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
ĐỐ BẠN:
- GV đọc số đo đơn vị đo đề-xi- xăng ti mét (viết
mét
trên bảng con)
- HS tiếp tục chơi
- GV tiếp tục cho HS thay nhau đố - HS lắng nghe
cả lớp
- GV dẫn dắt vào bài mới.
vị đo
chọn đơn vị đo
GV chỉ ra vài vật cần đo. Ví dụ: phù hợp
cục gôm, hộp bút, bàn học, chiều
dài lớp học, chiều dài bảng lớp, ...
Hoạt động 1: - Yêu cầu: HS chọn đơn vị đo cho
Mục tiêu: HS phù hợp.
nhận
biết Ví dụ:
được tên gọi,
• Đo cục gôm, hộp bút với đơn vị
kí hiệu, cách
đo xăng-ti-mét.
đọc, cách viết,
độ lớn của • Đo bàn học với đơn vị đo đề-xiđơn vị đo độ mét.
dài mét và áp • Đo chiều dài lớp học khó hơn,
dụng
thực nếu dùng đơn vị đo xăng-ti-mét
hành
- HS: đổi sang
hay đề-xi-mét thì khi đó sẽ rất mất
công, nếu dùng đơn vị đo là buớc
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
chân thì không thể biết được số đo - HS lắng nghe
Phương
chính xác vì bước chân của từng
pháp: - HS người khác nhau.
lắng
nghe,
• Đo chiều dài bảng lớp cũng vậy,
chọn đơn vị
nếu đo bằng sải tay thì không thể
đo phù hợp
biết được số đo chính xác vì sải
tay của từng người khác nhau.
- HS đọc: mét
- GV nêu nhu cầu xuất hiện đơn vị (nhiều lần).
đo mới: Muốn đo được độ dài các
đồ vật này phải sử dụng một đơn
vị đo mới lớn hơn xăng-ti-mét và
đề-xi-mét để thuận tiện khi đo.
- HS lắng nghe
ghi nhớ
Bước 2: Giới thiệu đơn vị mét
- GV giới thiệu:
+ Tên gọi: Đơn vị đo mói đó
chính là mét.
Mét là một đơn vị đo độ dài (cả
thế giới đều dùng).
- Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét.
- Độ lớn
• GV yêu cầu HS đặt hai tay vào
hai đầu thước mét cảm nhận về độ
lớn của mét.
GV giới thiệu độ lớn của mét: 1 m
= 10 dm, 10 dm = 1 m; 1 m = 100
cm, 100 cm = 1 m.
- HS lắng nghe
và ghi nhớ cách
đo độ dài bằng
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- Giới thiệu cách đo độ dài bằng thước mét
thước mét
+ Cầm thước: Các số ở phía trên,
số 0 phía ngoài cùng, bên trái.
+ Đặt thước: Vạch 0 của thước
trừng với một đầu của cạnh bàn.
Mép thước sát mép bàn. (Luôn
kiểm tra xem có đặt đúng thước
theo hai yêư cầu trên không)
- Đọc số đo: Đầu còn lại của bàn
trùng vạch số nào trên thước thì
đọc số đo theo vạch đó (xăng-ti-
- HS nhận xét
mét hoặc đề-xi-mét, tuỳ theo vạch
chia trên thước).
- Viết số đo.
Hoạt động
2: Thực hành
Bài 1: Tập viết số đo theo mẫu
- GV viết số đo lên bảng và yêu
Mục tiêu: Sử cầu HS nhận xét cách viết.
dụng đơn vị - GV đọc và yêu cầu HS viết số
đo mới học để đo trên bảng con.
giải quyết các
vấn đề của bài
tập.
Phương
pháp: quan
sát
HS nhận xét
cách viết.
Vi dụ: 1 m —>
viết số “1 ” cách
một con chữ o
viết chữ “m”.
HS viết trên
bảng con 1 m
đọc: một mét.
- HS viết trên
bảng con.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
Bài 2: Quan hệ giũa mét, đề-ximét và xăng-ti-mét
- GV cho HS (nhóm bốn) thảo
- HS
luận, nhận biết quan hệ giữa mét
với đề-xi-mét và xăng-ti-mét.
+ GV gợi ý cho HS nhìn trên
thước có vạch chia đề-xi-mét để
xác định 1 m dài bao nhiêu đề-xi- HS
mét, bao nhiêu xăng-ti-mét.
- GV sửa bài, mời HS trình bày
thao tác trực tiếp trên thước mét.
- Sau khi sửa bài, GV cho HS mở
SGK trang 60, cùng đếm theo
hình vẽ.
Bài 3: Nhận biết độ lớn của 1m
- GV cho HS (nhóm bốn) thảo
luận, nhận biết: độ lớn của 1 m.
a) Mấy gang tay của em thì được
1 m?
- HS
- GV lưu ý HS đặt tay đo bắt đầu
từ vạch 0 của thước và đo tới vạch
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
10 (vừa đo vừa đếm).
- Sau đó, GV yêu cầu HS đặt hai
tay vào hai đầu thước mét (như
hình vẽ trong SGK) để cảm nhận
về độ lớn của mét.
+ Lưu ý HS có thể dùng các từ:
dài hơn, ngắn hơn, dài bằng để
diễn tả/so sánh sải tay với 1 m.
Ví dụ: Sải tay em dài bằng 1 m.
b) So sánh chiều cao của em với 1
m.
- GV cho HS (nhóm bốn) thực
hiện đo.
Sử dụng các từ: cao hơn, thấp
hơn, cao bằng để diễn tả.
Ví dụ: Em cao hơn 1 m.
c) So sánh chiều dài bàn HS và
bàn GV với 1 m.
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Lưu ý HS:
- Đặt thước: Vạch 0 của thước
trùng với một đầu của cạnh bàn.
Mép thước sát mép bàn.
- Cầm thước: Các số ở phía trên,
số 0 plúa ngoài cùng, bên trái.
Sử dụng các từ: dài hơn, ngắn
hơn, dài bằng để diễn tả.
Ví dụ: Chiều dài bàn học sinh
ngắn hơn 1 m.
Bài 4: Ước lượng, đo độ dài theo
đơn vị mét
a) Chiều dài bảng lớp
- GV yêu cầu HS tập ước lượng
chiều dài bảng lớp bằng mắt để
có ước lượng và kết
- HS
kết luận:
luận
+ Chiều dài khoảng .?. m.
- Sau khi ước lượng và ghi lại kết
quả, GV yêu cầu HS sẽ được dùng
- HS tiến hành đo và
thước để kiểm tra tính chính xác
kiểm tra kết quả ước
khi ước lượng bằng mắt. Nếu kết
lượng
quả sai lệch nhiều quá thì cần cảm
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
nhận lại độ lớn 1 m qua hình ảnh
chiều dài của thước mét để hướng
dẫn ước lượng lại.
- GV lưu ý HS:
- HS lắng nghe và ghi
+ Kết quả ước lượng thường dùng
từ “khoảng” (vì không có số đo
chính xác).
+ Khi kiểm tra lại cần chú ý cách
đặt thước.
b) Chiều dài và chiều lộng phòng
- HS ước lượng và kết
học
luận
- GV cho HS ước
lượng chiều dài,
chiều rộng lớp
học bằng mắt để
có kết luận:
- HS tiến hành đo để
+ Chiều dài khoảng .?. m.
biết kết quả chính xác
+ Chiều rộng khoảng .?. m.
- Sau khi ước lượng, GV yêu cầu
HS dùng thước để biết chính xác.
+ Chiều dài .?. m.
- HS ước lượng và kết
+ Chiều rộng .?. m.
luận
c) Chiều cao cửa ra vào lớp học.
- GV cho HS ước lượng chiều cao
của cánh cửa lớp học bằng mắt
- để
HS tiến hành đo để
biết kết quả chính xác
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
có kết luận:
+ Chiều cao khoảng .?. m.
- Sau khi ước lượng, GV yêu cầu
HS dùng thước để biết chính xác.
+ Chiều cao .?. m.
Giáo viên cho học sinh chơi trò
chơi bốc thăm ngẫu nhiên 1 con
số và đơn vị, sau đó tự nói ra tên 1
đồ vật có chiều dài tương ứng với
số và đơn vị vừa bốc thăm được.
Học
sinh chơi
được trò chơi bốc
thăm ngẫu nhiên
1 con số và đơn
vị, sau đó tự nói
ra tên 1 đồ vật có
chiều dài tương
ứng với số và
đơn vị vừa bốc
thăm được..
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ
lớn.
…………………………………………
MÔN: TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
BÀI: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I.
MỤC TIÊU: Sau bài học, HS:
1. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, thực hiện các quy tắc bảo vệ sức
khỏe và an toàn cho bản thân.
2. Năng lực:
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng
tránh bênh sỏi thận.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết được việc uống đủ nước, không nhịn
tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Các hình trong bài 24 SGK, phiếu để ghi thời điểm uống nước trong ngày.
2. Học sinh: SGK, VBT, hình ảnh, bài viết về bệnh sỏi thận, giấy A4, hộp màu.
III.
Thời
lượng
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Trường TH ẤP ĐÌNH
3'
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
1. Hoạt động khởi động và khám phá
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS chia sẻ
về lượng nước uống mỗi ngày của bản thân, dẫn dắt vào
bài mới.
* Cách tiến hành.
- GV đặt câu hỏi: Em thường uống mấy cốc nước - HS trả lời
mỗi ngày?
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
- Ghi tên bài học vào vở.
“Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu”.
27'-
2. Hoạt động hình thành, phát triển năng lực
30'
nhận thức, tìm hiểu:
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của bạn
Nam
* Mục tiêu: HS bộc lộ những hiểu biết, dự đoán ban
đầu về các bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước
tiểu.
* Cách tiến hành:
GV tổ chức HS thảo luận nhóm:
+ Quan sát và nói về nội dung các hình.
+ Bạn Nam có thể bị bệnh gì nếu giữ thói quen sinh
hoạt này?
* Một số nhóm HS trình bày.
* HS và GV nhận xét, nhấn mạnh lại các dự đoán
của HS liên quan bệnh sẽ xảy ra nếu không chăm sóc,
vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu đúng cách và dẫn dắt
- HS quan sát các tranh và
thảo luận nhóm nói về Bạn
Nam có thể bị bệnh gì nếu giữ
thói quen sinh hoạt như thế.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
sang hoạt động tiếp theo.
2.2.Hoạt động 2: Một số bệnh thường gặp ở cơ
quan bài tiết nước tiểu
* Mục tiêu: HS nêu được một số bệnh thường
gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi.
GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang
97 và trả lời câu hỏi:
+ Điều gì đã xảy ra với bạn Nam?
+ Bác sĩ đã nói với Nam những gì?
GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu có thể bị viêm,
sỏi thân nếu em uống không đủ nước, nhịn tiểu thường
xuyên và không giữ vệ sinh cơ thể.
2.3.Hoạt động 3: Bệnh sỏi thận
* Mục tiêu: HS biết được một số kiến thức cơ bản
về bệnh sỏi thận.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS, yêu cầu HS chia sẻ với
bạn về bệnh sỏi thận.
'
HS sử dụng những hình ảnh, bài viết về bệnh sỏi thận đã
- Cả lớp chia nhóm tham gia
thảo luận.
- HS lên bảng ghi đáp án
(viêm đường tuyến niệu, sỏi
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
sưu tầm được trước đó để chia sẻ thông tin với bạn. thận, viêm thận, viêm bể
Nhóm tập hợp các ý kiến, hình ảnh, bài viết dán vào thận, viêm bàng quang,
giấy A4, trang trí khung, tiêu đề cho đẹp và ấn tượng. nhiễm trùng nước tiểu.)
Nhóm trưởng cử đại diện lên chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, gợi 111ở để HS nêu được nguyên nhân,
triệu chứng, cách phòng ngừa bệnh sỏi thận.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Sỏi thận do các chất khoáng có trong nước
tiểu lắng đọng lại ở thận lâu ngày tạo thành. Triệu chứng
thường gặp nhất là đau quặn thận. Nguyên nhân do chế
độ ăn uống chưa khoa học và uống quá ít nước.
3. Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
* Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết và thực hiện
được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng
tránh bệnh sỏi thận
- HS chia sẻ trước lớp.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS rút ra những điều mình học được
từ câu chuyện của bạn Nam.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Em cần uống đủ nước, không nhịn tiểu
để phòng tránh bệnh sỏi thận.
3'
Hoạt động tiếp nối sau bài học
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân về Học sinh về nhà chuẩn bị ảnh
gia đình mang đến lớp trong
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
bệnh sỏi thận.
GV Hà Hồng Nhung
tuần sau.
- Tìm hiểu những việc nên làm và không nên làm
để giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
- HS biết cơ quan bài tiết nước tiểu có thể bị viêm, sỏi thân nếu em uống không đủ
nước, nhịn tiểu thường xuyên và không giữ vệ sinh cơ thể.
…………………………………………
HĐNK NGLL 3
EM HỌC SỐNG XANH (TIẾT 1)
…………………………………………
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP 1
LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU LOÁT, ĐỌC HIỂU
LUYỆN VIẾT CHỮ HOA: A, Ă, Â, Q, N, M, V (KIỂU 2)
Tiết 1, 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm thông qua việc ôn lại các bài học ở các chủ điểm: Nơi chốn thân quen,
Bốn mùa tươi đẹp, Thiên nhiên muôn màu, Sắc màu quê hương.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nêu đúng tên bài (văn bản truyện) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và
trả lời câu hỏi về nội dung bài; trao đổi với bạn về một nhân vật trong truyện.
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa và viết đúng tên riêng địa lí.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
II. ĐỒ DÙNG DẠY DỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, mẫu chữ viết hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
- Tranh ảnh một số địa danh: Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U Minh
Thượng.
2. Học sinh
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Tiến trình
Hoạt động dạy
Hoạt động
dạy học
HOẠT
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
học
- Cho HS hát bài “ Quê hương - Học sinh
em”
hát được
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
theo bài hát.
- HS biết tên
bài học
Mục tiêu:
Tạo tâm thế
hứng thú cho
HS và từng
bước làm
quen bài học.
HOẠT
Bước 1: Hoạt động nhóm nhỏ
ĐỘNG
- GV yêu cầu HS xác định yêu định yêu cầu
-
HS
xác
KHÁM PHÁ cầu của BT 1, quan sát tranh, trao của BT 1,
VÀ LUYỆN đổi và thực hiện yêu cầu của BT quan
sát
TẬP
trong nhóm nhỏ.
tranh,
trao
Tích
hợp
Ghi
chú
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Hoạt động 1:
đổi và thực
Nhớ lại tên
hiện yêu cầu
bài đọc
của BT trong
Mục
nhóm nhỏ:
tiêu:
Nêu đúng tên
+ Tranh 1:
bài (văn bản
Bài
truyện)
Chuyện của
đã
đọc.
đọc
vàng anh.
+ Tranh 2:
Phương
Bài đọc Khu
pháp: Vấn
vườn
đáp
thơ.
tuổi
+ Tranh 3:
Bài đọc Quê
mình
đẹp
nhất.
+ Tranh 4:
Bài
đọc
Chuyện bốn
Bước 2: Hoạt động cả lớp
mùa.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp - HS chơi
sức: dựa vào hình ảnh gợi ý, viết tiếp sức: dựa
tên bài đọc.
vào hình ảnh
gợi ý, viết
tên bài đọc.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
Hoạt động 2: Bước 1: Hoạt động cả lớp
GV Hà Hồng Nhung
- HS đọc và
Ôn đọc thành - GV mời 1 HS đọc to và xác xác định yêu
tiếng và trả định yêu cầu của BT 2.
cầu của BT
lời câu hỏi
2: Đọc đoạn
văn em yêu
tiêu: Bước 2: Hoạt động nhóm
Đọc trôi chảy - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng thích trong
một
đoạn một đoạn em thích trong một bài một bài đọc
Mục
trong bài và đọc ở BT 1 và trả lời câu hỏi về tìm được ở
trả lời được nội dung đoạn đọc hoặc nội dung BT 1.
câu hỏi về nội bài đọc ở BT 1 theo nhóm 4.
- HS đọc
dung
đoạn
đọc hoặc về
nội dung bài.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS đọc bài
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Phương
pháp: Vấn
đáp
- GV nhận xét.
thành
tiếng
một đoạn em
thích
trong
một bài đọc
ở BT 1 và trả
lời câu hỏi
về nội dung
đoạn
đọc
hoặc
nội
dung bài đọc
ở BT 1 theo
nhóm 4.
- Một số HS
đọc
bài,
nhận xét.
Hoạt động 3: Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS trao đổi
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Trao đổi về - GV mời 1 HS đọc to và xác trong nhóm
nhân vật em định yêu cầu của BT 3.
đôi về một
thích theo gợi Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
nhân
ý
Mục
vật
- GV yêu cầu HS trao đổi trong trong bài đọc
tiêu: nhóm đôi về một nhân vật trong (tên, lời nói).
Trao đổi với bài đọc (tên, lời nói).
- HS trao đổi
bạn về một Bước 3: Hoạt động cá nhân
trong nhóm
nhân
vật - GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đôi về một
trong truyện.
vật
đọc sách tên bài đọc, tên nhân nhân
trong bài đọc
vật, lời nói của nhân vật đó.
(tên, lời nói).
Phương
pháp: Vấn
đáp
TIẾT 2
Tiến trình
Hoạt động dạy
dạy học
Hoạt động Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
Hoạt động
học
4: Ôn viết - GV yêu cầu HS làm việc theo - HS làm
chữ Q, R, S, nhóm đôi, quan sát mẫu chữ Q, R, việc nhóm
T, Ư, V, X, S, T, Ư, V, X, Y hoa, xác định đôi, quan sát
Y hoa
chiều cao, độ rộng các con chữ.
Mục
tiêu:
Viết
đúng
mẫu
chữ,
xác
định
Tích hợp Ghi chú
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
các chữ Q,
chiều cao, độ
R, S, T, Ư,
rộng các con
V, X, Y hoa.
chữ.
Phương
pháp: lắng
nghe
tích
cực,
trực
quan
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu lại quy trình
viết một số chữ đã học.
- GV viết mẫu từng chữ, nêu quy
trình viết, và nêu HS viết từng chữ
sau mỗi lần GV hướng dẫn vào
VTV:
+ Chữ Q hoa:
* Cấu tạo:
* Cách viết:
- HS nêu lại
quy
trình
viết một số
chữ đã học.
- HS lắng
nghe,
quan
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
- Viết như chữ O.
GV Hà Hồng Nhung
sát, viết từng
- Lia bút đến trước đường kẻ (ĐK) chữ sau mỗi
dọc 2, phía trên ĐK ngang 1, viết lần
GV
nét lượn. Đuôi nét lượn song song hướng
dẫn
với nét cong kín và dừng bút giữa vào VTV.
2 ĐK ngang 1 và 2, sau ĐK dọc 3.
+ Chữ R hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược, nét
cong trái, nét cong phải, nét thắt và
nét móc ngược phải.
* Cách viết:
- Đặt bút phía dưới ĐK ngang 4,
trước ĐK dọc 3, viết một nét móc
ngược trái bên phải ĐK dọc 2 một
li, hơi lượn vòng khi bắt đầu và
dừng bút dưới ĐK ngang 2, trước
ĐK dọc 2.
- Lia bút đến điểm giao nhau giữa
ĐK ngang 3 và ĐK dọc 2, viết nét
cong trái liền mạch với nét cong
phải, nét thắt, nét móc ngược phải
và dừng bút phía dưới ĐK ngang
2, trước ĐK dọc 4.
- Lưu ý: Lưng của nét cong trái
tiếp xúc với ĐK dọc 1. Lưng của
nét cong phải (trên nét thắt) tiếp
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
xúc với ĐK dọc 3. Nét thắt nằm
phía trên ĐK ngang 2 và cắt ngang
nét móc ngược trái.
+ Chữ S hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái và nét
thẳng đứng.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc
2, phía dưới ĐK ngang 34, viết
một nét cong trái phía trên ĐK
ngang 2, lượn vòng lên chạm ĐK
dọc 2 viết nét thẳng đứng sát ĐK
dọc 2, viết tiếp luôn nét cong trái
và dừng bút cách bên phải ĐK dọc
2 một li, phía dưới ĐK ngang 2.
* Lưu ý: Lưng của 2 nét cong trái
đều chạm ĐK dọc 1. Chỗ bắt đầu
viết nét cong trái lớn phải ngang
bằng với điểm đặt bút.
+ Chữ T hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét
thắt và nét cong phải.
* Cách viết: Đặt bút giữa ĐK dọc
2 và 3, phía dưới ĐK ngang 3 một
li, viết nét cong trái nhỏ kết hợp
viết nét thắt rồi viết tiếp nét cong
trái lớn liền mạch với nét cong
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
phải và dừng bút cách bên phải
ĐK dọc 2 một li, dưới ĐK ngang
2.
* Lưu ý: Lưng nét cong trái nhỏ
phải chạm ĐK dọc 1. Nét cong
phải chạm ĐK dọc 3 và ĐK ngang
2.
+ Chữ Ư hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc hai đầu,
nét móc ngược phải và dấu phụ
(nét móc trái nhỏ).
* Cách viết:
- Đặt bút cách bên trái ĐK dọc 2
một li, dưới ĐK ngang 3, viết nét
móc 2 đầu và dừng bút trên ĐK
dọc 3, giữa 2 ĐK ngang 1 và 2.
- Lia bút lên theo ĐK dọc 3 đến
giữa ĐK ngang 3 và 4, viết nét
móc ngược phải và dừng bút giữa
2 ĐK ngang 1 và 2, trước ĐK dọc
4.
- Viết thêm dấu phụ phía trên ĐK
ngang 3, chạm nét móc ngược
phải.
+ Chữ V hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
thẳng đứng và nét móc phải.
* Cách viết:
- Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách
bên trái ĐK dọc 2 một li, viết nét
cong trái, hơi lượn lên trước khi
dừng bút bên phải ĐK dọc 2, giữa
ĐK ngang 3 và 4.
- Không nhấc bút, hơi lượn lại ĐK
dọc 2 để viết nét thẳng đứng, lượn
trái một chút khi gần chạm ĐK
ngang 1.
- Không nhấc bút, lượn gần lại ĐK
dọc 3 viết nét móc phải rồi dừng
bút trên ĐK ngang 3, sau ĐK dọc
3.
+ Chữ X hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong phải và
nét cong trái.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK
ngang 3, cách bên trái ĐK dọc 2
một li, viết nét cong trái nhỏ liền
mạch với nét cong phải lớn; không
nhấc bút, viết tiếp nét cong trái lớn
liền mạch với nét cong phải nhỏ,
dừng bút giữa 2 ĐK ngang 1 và 2,
sau ĐK dọc 2.
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
* Lưu ý: ĐK dọc 2 là trục đối
xứng của chữ X.
+ Chữ Y hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc 2 đầu và
nét khuyết dưới.
* Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách bên
trái ĐK dọc 2 một li, viết nét móc
2 đầu và dừng bút trên ĐK dọc 3,
giữa ĐK ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3, viết nét
khuyết dưới và dừng bút trước ĐK
dọc 4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
Hoạt
5:
động Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc tên
Luyện - GV yêu cầu HS đọc các từ Ô các địa danh
viết tên riêng Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường
Mục
Sơn, U Minh Thượng và nói hiểu - HS lắng
nghe
tiêu: biết của mình về các địa danh.
Viết
đúng - GV giới thiệu các địa danh:
địa lí
- HS quan
sát
tên riêng địa + Ô Quy Hồ: đèo Ô Quy Hồ là đèo
lí.
cắt ngang dãy Hoàng Liên Sơn, - HS viết
Phương
với đỉnh đèo ở gần ranh giới giữa
pháp: Trực
hai tỉnh Lào Cai và Lai Châu.
quan
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
+ Ghềnh Ráng: là khu du lịch nổi
tiếng ở Quy Nhơn với các địa
điểm nổi tiếng và đẹp tuyệt mỹ của
thiên nhiên như Bãi Đá Trứng, Bãi
Tiên Sa. Ngoài ra đến đây ta có thể
thăm mộ của nhà thơ Hàn Mặc Tử.
+ Trường Sơn: là dãy núi có
hướng Tây Bắc – Đông Nam, là
dải núi phân chia ranh giới giữa
Việt Nam và Lào, dài khoảng
1.100km.
+ U Minh Thượng: U Minh
Thượng là một huyện thuộc tỉnh
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Kiên Giang. Nơi đây nổi tiếng với
vườn Quốc gia U Minh Thượng
rộng hơn 21.000 ha. Vườn Quốc
gia U Minh Thượng cách TP.
HCM khoảng 363 km về hướng
Tây Nam.
- GV yêu cầu HS xác định độ cao
các con chữ, vị trí đặt dấu thanh,
khoảng cách giữa các tiếng,...
- GV viết mẫu từ Ô Quy Hồ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng
địa danh Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng,
Trường Sơn, U Minh Thượng.
Hoạt động: Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc và
6. Luyện viết - GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu tìm
thêm
Mục
Luyện
nghĩa của bài ca dao:
tiêu:
Gió đưa cành trúc la đà,
viết
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà
các chữ hoa
Thọ Xương.
hiểu
nghĩa nghĩa
của bài ca
dao.
Trường TH ẤP ĐÌNH
đã học và
luyện
viết
thêm các tên
riêng địa lí.
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương
Tây Hồ.
- GV chốt ý nghĩa bài ca dao: Bài
ca dao ca ngợi vẻ đẹp quê hương - HS lắng
đất nước, cụ thể ở đây là khu vực nghe.
Tây Hồ vào buổi sớm khi xưa.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài ca dao - HS viết bài
vào VTV.
ca dao vào
VTV.
Hoạt động: Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
- HS tự đánh
7. Đánh giá - GV yêu cầu HS tự đánh giá phần giá phần viết
bài viết
Mục
viết của mình và của bạn.
tiêu: Bước 2: Hoạt động cả lớp
Đánh giá lại - GV nhận xét một số bài viết.
bài
viết,
chỉnh
sửa
nếu
cần
của mình và
của bạn.
- HS lắng
nghe.
thiết.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- GV cần mời thêm nhiều HS trả lời
- Nhắc HS rèn đọc bài nhiều lần ở nhà.
- Nhắc HS cần làm những việc có ích, chăm chỉ học hành.
…………………………………………
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
MÔN: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐIỂM 7. QUÊ HƯƠNG EM
BÀI: GIỮ GÌN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Yêu nước: bồi dưỡng tình yêu cảnh đẹp quê hương, con người
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trách nhiệm: Chủ động thực hiện những việc làm giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp của quê
hương.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự xác định và chủ động thực hiện những việc làm giữ gìn,
bảo vệ cảnh quan phù hợp với khả năng của bản thân.
- Năng lực giao tiếp:Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu và thực hiện được những việc làm giữ gìn cảnh
đẹp thiên nhiên ở quê hương.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế-xã hội: Quan sát, tìm hiểu về cảnh
đẹp thiên nhiên quê hương; tham gia thực hiện các hoạt động, việc làm thiết thực, phù
hợp với lứa tuổi để bảo vệ vẻ cảnh đẹp của quê hương.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, màn hình - máy chiếu, video clip về quê hương, phiếu học tập
2. Học sinh: SGK tranh/ảnh về về cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương, bút màu, giấy vẽ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động: Nêu cảm nhận của em về
việc làm của các bạn trong tranh.
Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận vể
những hành động chưa biết gìn giữ, bảo
vệ cảnh đẹp quê hương, qua đó xác định
được cần phải giữ gìn cảnh đẹp quê
hương.
Tổ chức thực hiện:
1/ GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
đôi, quan sát tranh trong SGK Đợođức2,
trang 60 và trả lời câu hỏi:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Nêu cảm nhận của em về việc làm của
các bạn.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát
tranh trong SGK Đạo đức 2, trang 60 và
trả lời câu hỏi:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Nêu cảm nhận của em về việc làm
của các bạn.
- Học sinh đưa ra lời khuyên cho các
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
2/ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. Các nhóm khác bổ sung, chia
sẻ thêm ý kiến của nhóm mình.
3/ GV cho HS trao đổi thêm:
- Nếu được đưa ra lời khuyên cho các
bạn trong tranh, em sẽ nói gì?
4/ GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn
dắt, chuyển tiếp hoạt động: Giữ gìn cảnh
đẹp của quê hương chính là nét đẹp vân
minh, thể hiện tình yêu với quê hương.
Vậy, cần phải làm gì để giữ gìn cảnh đẹp
quê hương, chúng ta cùng tìm hiểu ở
hoạt động sau.
KHÁM PHÁ
15' Hoạt động 1 : Việc làm nào của các
bạn trong tranh thể hiện ý thức giữ gìn
vẻ đẹp của quê hương?
Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm
giữ gìn/không giữ gìn vẻ đẹp của quê
hương.
Tổ chức thực hiện:
1/ GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 4
HS và yêu cầu thảo luận:
+ Các nhân vật trong tranh làm gì? Nói
gì?
•
+ Việc làm nào góp phân giữ gìn cảnh
đẹp thiên nhiên của quê hương?
2/ Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả
thảo luận. Mỗi nhóm báo cáo về một
tranh. Sau khi mỗi nhóm báo cáo, các
bạn khác có thể nhận xét, bổ sung.
Gợi ý:
- Tranh 1: Một nhóm các bạn nhỏ (cả
nam và nữ) đang quét vôi vào gốc cây,
trong khi người lớn đang tỉa cành. Việc
làm này giúp cảnh quan đẹp hơn.
- Tranh 2: Bạn nam đi tham quan trong
động, vừa khắc lên vách đá vừa
nói:"Khắc tên mình lên đây cho mọi
người biết". Bạn nam đã làm xấu, làm
mất đi vẻ đẹp của hang động.
- Tranh 3: Bạn nam đang đổ xô nước đầy
GV Hà Hồng Nhung
bạn trong tranh.
- Học sinh tạo thành nhóm 4 và yêu
cầu...
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 27
Năm học: 2022 - 2023
Thứ
Tiết
1
2
3
4
2
20/03/2023
21/03/2023
4
22/03/2023
SHDC: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia
đình
Mét (tiết 1)
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước
HĐNK.NGLL 3 tiểu (tiết 1)
Em học sống xanh T1
Tiếng Việt
2
Tiếng Việt
3
Đạo đức
1
Tiếng Việt
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Tên bài dạy
HĐTN
Toán
TNXH
1
2
3
Môn
Ôn tập 1 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát
và đọc hiểu văn bản truyện
Ôn tập 1 (tiết 2) - Luyện tập viế't chữ
hoa: Q, R, S, T, Ư, V, X, Y
Giữ gìn cảnh đẹp quê hương (tiêt 1)+GD
ĐP: Bài Thành phố Hồ Chí Minh –
Những nét nổi bật
Ôn tập 2 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát
và đọc hiểu văn bản thông tin
Tiếng Việt
Ôn tập 2 (tiết 2) - Luyện tập nghe - viế't
Chiều mùa hạ Luyện tập phân biệt d/gi;
s/x, iên/iêng
GDTC
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
Toán
Mét (tiết 2)
SHCĐ: Múa dân vũ theo bài “Chung sống”
HĐTN
Làm chiếc lọ “Kỉ niệm yêu thương”
Luyện viết trang 20
TV*
HĐNK.NGLL 1 Sao chép văn bản
Tiếng Việt
Ôn tập 3 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát,
đọc hiểu, đọc thuộc lòng văn bản thơ
Tiếng Việt
Ôn tập 3 (tiết 2) - Luyện tập nghe - kể
Món quà quê
Toán
Ki-lô-mét (tiết 1)
TNXH
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu (tiết 2)
Trường TH ẤP ĐÌNH
5
23/03/2023
6
Lớp 2.8
1
2
3
1
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Nhạc
Tiếng Việt
2
Tiếng Việt
3
4
GDTC
Toán
1
2
3
Mĩ Thuật
T*
TV*
1
2
3
4
24/03/2023
1
2
3
GV Hà Hồng Nhung
Ôn tập 4 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát,
đọc hiểu văn bản miêu tả
Ôn tập 4 (tiết 2) - Luyện tập từ chỉ đặc
điểm, dấu câu (dấu chấm than, dấu phẩy)
Các tư thế tay kết hợp chân cơ bản
Ki-lô-mét (tiết 2)
Khu rừng thân thiện (tiết 1)
Ôn tập về Mét
Luyện nghe viết Quê mình đẹp nhất
(Trong giấc mơ…sắc màu.)
Toán
Khối trụ - Khối cầu (tiết 1)
HĐNK.NGLL 2 STEM
TABN
TABN
SHL: Chia sẻ về việc em đã làm thể hiện tình
cảm dành cho người thân trong gia đình.
HĐTN
Đánh giá hoạt động
GDQTE Chủ đề 5: Quan điểm của tôi
cũng quan trọng T1
Tiếng Việt
Ôn tập 5 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát
và đọc hiểu Một ngày ở vườn quốc gia;
Tiếng Việt
Luyện tập thuật lại một việc được tham
gia
Ôn tập 5 (tiết 2) - Luyện tập chia sẻ một
bài thơ về thiên nhiên
Duyệt của BGH
Ngày… tháng… năm 2023
GVCN
Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Thứ Hai ngày 20 tháng 03 năm 2023
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động giao lưu đúng giờ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những
người trong gia đình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Đưa ra các câu hỏi với những người phụ nữ tiêu biểu.
- Ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- (TPTĐ): Mời nhân vật cần giao lưu; nội dung giao lưu; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Lượng
3'
1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:
15'
- Ổn định tổ chức.
- Liên đội trưởng thực hiện.
- Nghi lễ chào cờ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và
- HS lắng nghe
đưa ra kế hoạch tuần sau.
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung
của toàn trường các mặt: phong trào, vệ
sinh, nề nếp, học tập, …
- Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
12'
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đình
Mục tiêu: Giúp học sinh tự tin tham gia
hoạt động giao lưu văn nghệ theo chủ
đề.
Cách tiến hành:
- HS tham gia biểu diễn các tiết mục
- Cô TPTĐ tổ chức cho học sinh tham gia
văn nghệ.
giao lưu các tiết mục văn nghệ đạt kết quả
cao trong tuần biểu diễn trước sân trường.
- HS nêu: Cảm thấy vui, hay, hứng
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
- Nêu cảm nhận khi thưởng thức các tiết
GV Hà Hồng Nhung
thú, thêm yêu quý người thân, …
mục văn nghệ do các học sinh của trường
biểu diễn.
- HS lắng nghe.
- GV chốt: Hôm nay các em được xem các
bạn học sinh của trường biểu diễn các tiết
mục văn nghệ đặc sắc rất vui. Cô mong
khi được tham gia các hoạt động chung
của trường các em sẽ tham gia tích cực,
nghiêm túc, đạt hiệu quả.
5'
4. Nhận xét-giao việc:
- HS nghe chuẩn bị tuần tới.
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn
bị tiết mục văn nghệ, những việc cần làm
cho tuần sau liên quan đến chủ đề: “Môi
trường xanh, cuộc sống xanh.”
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS ngồi trật tự lắng nghe.
…………………………………………
Tiến trình
dạy học
MÔN: TOÁN
MÉT (Tiết 1)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Tích
hợp
Ghi
chú
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
HOẠT
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
Mục tiêu:
Tạo tâm thế
hứng thú cho
HS và từng
bước cho HS
làm quen với
bài học mới.
Phương
pháp: Trò
chơi
Cách tiến hành:
HOẠT
Bước 1: Nhu cầu xuất hiện đơn - HS lắng nghe,
ĐỘNG
KHÁM PHÁ
VÀ LUYỆN
TẬP
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
ĐỐ BẠN:
- GV đọc số đo đơn vị đo đề-xi- xăng ti mét (viết
mét
trên bảng con)
- HS tiếp tục chơi
- GV tiếp tục cho HS thay nhau đố - HS lắng nghe
cả lớp
- GV dẫn dắt vào bài mới.
vị đo
chọn đơn vị đo
GV chỉ ra vài vật cần đo. Ví dụ: phù hợp
cục gôm, hộp bút, bàn học, chiều
dài lớp học, chiều dài bảng lớp, ...
Hoạt động 1: - Yêu cầu: HS chọn đơn vị đo cho
Mục tiêu: HS phù hợp.
nhận
biết Ví dụ:
được tên gọi,
• Đo cục gôm, hộp bút với đơn vị
kí hiệu, cách
đo xăng-ti-mét.
đọc, cách viết,
độ lớn của • Đo bàn học với đơn vị đo đề-xiđơn vị đo độ mét.
dài mét và áp • Đo chiều dài lớp học khó hơn,
dụng
thực nếu dùng đơn vị đo xăng-ti-mét
hành
- HS: đổi sang
hay đề-xi-mét thì khi đó sẽ rất mất
công, nếu dùng đơn vị đo là buớc
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
chân thì không thể biết được số đo - HS lắng nghe
Phương
chính xác vì bước chân của từng
pháp: - HS người khác nhau.
lắng
nghe,
• Đo chiều dài bảng lớp cũng vậy,
chọn đơn vị
nếu đo bằng sải tay thì không thể
đo phù hợp
biết được số đo chính xác vì sải
tay của từng người khác nhau.
- HS đọc: mét
- GV nêu nhu cầu xuất hiện đơn vị (nhiều lần).
đo mới: Muốn đo được độ dài các
đồ vật này phải sử dụng một đơn
vị đo mới lớn hơn xăng-ti-mét và
đề-xi-mét để thuận tiện khi đo.
- HS lắng nghe
ghi nhớ
Bước 2: Giới thiệu đơn vị mét
- GV giới thiệu:
+ Tên gọi: Đơn vị đo mói đó
chính là mét.
Mét là một đơn vị đo độ dài (cả
thế giới đều dùng).
- Kí hiệu: viết tắt là m, đọc là mét.
- Độ lớn
• GV yêu cầu HS đặt hai tay vào
hai đầu thước mét cảm nhận về độ
lớn của mét.
GV giới thiệu độ lớn của mét: 1 m
= 10 dm, 10 dm = 1 m; 1 m = 100
cm, 100 cm = 1 m.
- HS lắng nghe
và ghi nhớ cách
đo độ dài bằng
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- Giới thiệu cách đo độ dài bằng thước mét
thước mét
+ Cầm thước: Các số ở phía trên,
số 0 phía ngoài cùng, bên trái.
+ Đặt thước: Vạch 0 của thước
trừng với một đầu của cạnh bàn.
Mép thước sát mép bàn. (Luôn
kiểm tra xem có đặt đúng thước
theo hai yêư cầu trên không)
- Đọc số đo: Đầu còn lại của bàn
trùng vạch số nào trên thước thì
đọc số đo theo vạch đó (xăng-ti-
- HS nhận xét
mét hoặc đề-xi-mét, tuỳ theo vạch
chia trên thước).
- Viết số đo.
Hoạt động
2: Thực hành
Bài 1: Tập viết số đo theo mẫu
- GV viết số đo lên bảng và yêu
Mục tiêu: Sử cầu HS nhận xét cách viết.
dụng đơn vị - GV đọc và yêu cầu HS viết số
đo mới học để đo trên bảng con.
giải quyết các
vấn đề của bài
tập.
Phương
pháp: quan
sát
HS nhận xét
cách viết.
Vi dụ: 1 m —>
viết số “1 ” cách
một con chữ o
viết chữ “m”.
HS viết trên
bảng con 1 m
đọc: một mét.
- HS viết trên
bảng con.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
Bài 2: Quan hệ giũa mét, đề-ximét và xăng-ti-mét
- GV cho HS (nhóm bốn) thảo
- HS
luận, nhận biết quan hệ giữa mét
với đề-xi-mét và xăng-ti-mét.
+ GV gợi ý cho HS nhìn trên
thước có vạch chia đề-xi-mét để
xác định 1 m dài bao nhiêu đề-xi- HS
mét, bao nhiêu xăng-ti-mét.
- GV sửa bài, mời HS trình bày
thao tác trực tiếp trên thước mét.
- Sau khi sửa bài, GV cho HS mở
SGK trang 60, cùng đếm theo
hình vẽ.
Bài 3: Nhận biết độ lớn của 1m
- GV cho HS (nhóm bốn) thảo
luận, nhận biết: độ lớn của 1 m.
a) Mấy gang tay của em thì được
1 m?
- HS
- GV lưu ý HS đặt tay đo bắt đầu
từ vạch 0 của thước và đo tới vạch
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
10 (vừa đo vừa đếm).
- Sau đó, GV yêu cầu HS đặt hai
tay vào hai đầu thước mét (như
hình vẽ trong SGK) để cảm nhận
về độ lớn của mét.
+ Lưu ý HS có thể dùng các từ:
dài hơn, ngắn hơn, dài bằng để
diễn tả/so sánh sải tay với 1 m.
Ví dụ: Sải tay em dài bằng 1 m.
b) So sánh chiều cao của em với 1
m.
- GV cho HS (nhóm bốn) thực
hiện đo.
Sử dụng các từ: cao hơn, thấp
hơn, cao bằng để diễn tả.
Ví dụ: Em cao hơn 1 m.
c) So sánh chiều dài bàn HS và
bàn GV với 1 m.
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Lưu ý HS:
- Đặt thước: Vạch 0 của thước
trùng với một đầu của cạnh bàn.
Mép thước sát mép bàn.
- Cầm thước: Các số ở phía trên,
số 0 plúa ngoài cùng, bên trái.
Sử dụng các từ: dài hơn, ngắn
hơn, dài bằng để diễn tả.
Ví dụ: Chiều dài bàn học sinh
ngắn hơn 1 m.
Bài 4: Ước lượng, đo độ dài theo
đơn vị mét
a) Chiều dài bảng lớp
- GV yêu cầu HS tập ước lượng
chiều dài bảng lớp bằng mắt để
có ước lượng và kết
- HS
kết luận:
luận
+ Chiều dài khoảng .?. m.
- Sau khi ước lượng và ghi lại kết
quả, GV yêu cầu HS sẽ được dùng
- HS tiến hành đo và
thước để kiểm tra tính chính xác
kiểm tra kết quả ước
khi ước lượng bằng mắt. Nếu kết
lượng
quả sai lệch nhiều quá thì cần cảm
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
nhận lại độ lớn 1 m qua hình ảnh
chiều dài của thước mét để hướng
dẫn ước lượng lại.
- GV lưu ý HS:
- HS lắng nghe và ghi
+ Kết quả ước lượng thường dùng
từ “khoảng” (vì không có số đo
chính xác).
+ Khi kiểm tra lại cần chú ý cách
đặt thước.
b) Chiều dài và chiều lộng phòng
- HS ước lượng và kết
học
luận
- GV cho HS ước
lượng chiều dài,
chiều rộng lớp
học bằng mắt để
có kết luận:
- HS tiến hành đo để
+ Chiều dài khoảng .?. m.
biết kết quả chính xác
+ Chiều rộng khoảng .?. m.
- Sau khi ước lượng, GV yêu cầu
HS dùng thước để biết chính xác.
+ Chiều dài .?. m.
- HS ước lượng và kết
+ Chiều rộng .?. m.
luận
c) Chiều cao cửa ra vào lớp học.
- GV cho HS ước lượng chiều cao
của cánh cửa lớp học bằng mắt
- để
HS tiến hành đo để
biết kết quả chính xác
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
có kết luận:
+ Chiều cao khoảng .?. m.
- Sau khi ước lượng, GV yêu cầu
HS dùng thước để biết chính xác.
+ Chiều cao .?. m.
Giáo viên cho học sinh chơi trò
chơi bốc thăm ngẫu nhiên 1 con
số và đơn vị, sau đó tự nói ra tên 1
đồ vật có chiều dài tương ứng với
số và đơn vị vừa bốc thăm được.
Học
sinh chơi
được trò chơi bốc
thăm ngẫu nhiên
1 con số và đơn
vị, sau đó tự nói
ra tên 1 đồ vật có
chiều dài tương
ứng với số và
đơn vị vừa bốc
thăm được..
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS biết được đơn vị đo độ dài mét: tên gọi, kí hiệu, cách đọc, cách viết, độ
lớn.
…………………………………………
MÔN: TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
BÀI: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I.
MỤC TIÊU: Sau bài học, HS:
1. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, thực hiện các quy tắc bảo vệ sức
khỏe và an toàn cho bản thân.
2. Năng lực:
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng
tránh bênh sỏi thận.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết được việc uống đủ nước, không nhịn
tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Các hình trong bài 24 SGK, phiếu để ghi thời điểm uống nước trong ngày.
2. Học sinh: SGK, VBT, hình ảnh, bài viết về bệnh sỏi thận, giấy A4, hộp màu.
III.
Thời
lượng
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Trường TH ẤP ĐÌNH
3'
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
1. Hoạt động khởi động và khám phá
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS chia sẻ
về lượng nước uống mỗi ngày của bản thân, dẫn dắt vào
bài mới.
* Cách tiến hành.
- GV đặt câu hỏi: Em thường uống mấy cốc nước - HS trả lời
mỗi ngày?
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
- Ghi tên bài học vào vở.
“Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu”.
27'-
2. Hoạt động hình thành, phát triển năng lực
30'
nhận thức, tìm hiểu:
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của bạn
Nam
* Mục tiêu: HS bộc lộ những hiểu biết, dự đoán ban
đầu về các bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước
tiểu.
* Cách tiến hành:
GV tổ chức HS thảo luận nhóm:
+ Quan sát và nói về nội dung các hình.
+ Bạn Nam có thể bị bệnh gì nếu giữ thói quen sinh
hoạt này?
* Một số nhóm HS trình bày.
* HS và GV nhận xét, nhấn mạnh lại các dự đoán
của HS liên quan bệnh sẽ xảy ra nếu không chăm sóc,
vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu đúng cách và dẫn dắt
- HS quan sát các tranh và
thảo luận nhóm nói về Bạn
Nam có thể bị bệnh gì nếu giữ
thói quen sinh hoạt như thế.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
sang hoạt động tiếp theo.
2.2.Hoạt động 2: Một số bệnh thường gặp ở cơ
quan bài tiết nước tiểu
* Mục tiêu: HS nêu được một số bệnh thường
gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi.
GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK trang
97 và trả lời câu hỏi:
+ Điều gì đã xảy ra với bạn Nam?
+ Bác sĩ đã nói với Nam những gì?
GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu có thể bị viêm,
sỏi thân nếu em uống không đủ nước, nhịn tiểu thường
xuyên và không giữ vệ sinh cơ thể.
2.3.Hoạt động 3: Bệnh sỏi thận
* Mục tiêu: HS biết được một số kiến thức cơ bản
về bệnh sỏi thận.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS, yêu cầu HS chia sẻ với
bạn về bệnh sỏi thận.
'
HS sử dụng những hình ảnh, bài viết về bệnh sỏi thận đã
- Cả lớp chia nhóm tham gia
thảo luận.
- HS lên bảng ghi đáp án
(viêm đường tuyến niệu, sỏi
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
sưu tầm được trước đó để chia sẻ thông tin với bạn. thận, viêm thận, viêm bể
Nhóm tập hợp các ý kiến, hình ảnh, bài viết dán vào thận, viêm bàng quang,
giấy A4, trang trí khung, tiêu đề cho đẹp và ấn tượng. nhiễm trùng nước tiểu.)
Nhóm trưởng cử đại diện lên chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, gợi 111ở để HS nêu được nguyên nhân,
triệu chứng, cách phòng ngừa bệnh sỏi thận.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Sỏi thận do các chất khoáng có trong nước
tiểu lắng đọng lại ở thận lâu ngày tạo thành. Triệu chứng
thường gặp nhất là đau quặn thận. Nguyên nhân do chế
độ ăn uống chưa khoa học và uống quá ít nước.
3. Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
* Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết và thực hiện
được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng
tránh bệnh sỏi thận
- HS chia sẻ trước lớp.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS rút ra những điều mình học được
từ câu chuyện của bạn Nam.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Em cần uống đủ nước, không nhịn tiểu
để phòng tránh bệnh sỏi thận.
3'
Hoạt động tiếp nối sau bài học
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân về Học sinh về nhà chuẩn bị ảnh
gia đình mang đến lớp trong
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
bệnh sỏi thận.
GV Hà Hồng Nhung
tuần sau.
- Tìm hiểu những việc nên làm và không nên làm
để giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
- HS biết cơ quan bài tiết nước tiểu có thể bị viêm, sỏi thân nếu em uống không đủ
nước, nhịn tiểu thường xuyên và không giữ vệ sinh cơ thể.
…………………………………………
HĐNK NGLL 3
EM HỌC SỐNG XANH (TIẾT 1)
…………………………………………
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP 1
LUYỆN TẬP ĐỌC LƯU LOÁT, ĐỌC HIỂU
LUYỆN VIẾT CHỮ HOA: A, Ă, Â, Q, N, M, V (KIỂU 2)
Tiết 1, 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm thông qua việc ôn lại các bài học ở các chủ điểm: Nơi chốn thân quen,
Bốn mùa tươi đẹp, Thiên nhiên muôn màu, Sắc màu quê hương.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nêu đúng tên bài (văn bản truyện) đã đọc; đọc trôi chảy một đoạn trong bài và
trả lời câu hỏi về nội dung bài; trao đổi với bạn về một nhân vật trong truyện.
- Viết đúng các chữ Q, R, S, T, Ư, V, X, Y hoa và viết đúng tên riêng địa lí.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
II. ĐỒ DÙNG DẠY DỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, mẫu chữ viết hoa Q, R, S, T, Ư, V, X, Y.
- Tranh ảnh một số địa danh: Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường Sơn, U Minh
Thượng.
2. Học sinh
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Tiến trình
Hoạt động dạy
Hoạt động
dạy học
HOẠT
ĐỘNG
KHỞI
ĐỘNG
học
- Cho HS hát bài “ Quê hương - Học sinh
em”
hát được
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
theo bài hát.
- HS biết tên
bài học
Mục tiêu:
Tạo tâm thế
hứng thú cho
HS và từng
bước làm
quen bài học.
HOẠT
Bước 1: Hoạt động nhóm nhỏ
ĐỘNG
- GV yêu cầu HS xác định yêu định yêu cầu
-
HS
xác
KHÁM PHÁ cầu của BT 1, quan sát tranh, trao của BT 1,
VÀ LUYỆN đổi và thực hiện yêu cầu của BT quan
sát
TẬP
trong nhóm nhỏ.
tranh,
trao
Tích
hợp
Ghi
chú
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Hoạt động 1:
đổi và thực
Nhớ lại tên
hiện yêu cầu
bài đọc
của BT trong
Mục
nhóm nhỏ:
tiêu:
Nêu đúng tên
+ Tranh 1:
bài (văn bản
Bài
truyện)
Chuyện của
đã
đọc.
đọc
vàng anh.
+ Tranh 2:
Phương
Bài đọc Khu
pháp: Vấn
vườn
đáp
thơ.
tuổi
+ Tranh 3:
Bài đọc Quê
mình
đẹp
nhất.
+ Tranh 4:
Bài
đọc
Chuyện bốn
Bước 2: Hoạt động cả lớp
mùa.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp - HS chơi
sức: dựa vào hình ảnh gợi ý, viết tiếp sức: dựa
tên bài đọc.
vào hình ảnh
gợi ý, viết
tên bài đọc.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
Hoạt động 2: Bước 1: Hoạt động cả lớp
GV Hà Hồng Nhung
- HS đọc và
Ôn đọc thành - GV mời 1 HS đọc to và xác xác định yêu
tiếng và trả định yêu cầu của BT 2.
cầu của BT
lời câu hỏi
2: Đọc đoạn
văn em yêu
tiêu: Bước 2: Hoạt động nhóm
Đọc trôi chảy - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng thích trong
một
đoạn một đoạn em thích trong một bài một bài đọc
Mục
trong bài và đọc ở BT 1 và trả lời câu hỏi về tìm được ở
trả lời được nội dung đoạn đọc hoặc nội dung BT 1.
câu hỏi về nội bài đọc ở BT 1 theo nhóm 4.
- HS đọc
dung
đoạn
đọc hoặc về
nội dung bài.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS đọc bài
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Phương
pháp: Vấn
đáp
- GV nhận xét.
thành
tiếng
một đoạn em
thích
trong
một bài đọc
ở BT 1 và trả
lời câu hỏi
về nội dung
đoạn
đọc
hoặc
nội
dung bài đọc
ở BT 1 theo
nhóm 4.
- Một số HS
đọc
bài,
nhận xét.
Hoạt động 3: Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS trao đổi
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Trao đổi về - GV mời 1 HS đọc to và xác trong nhóm
nhân vật em định yêu cầu của BT 3.
đôi về một
thích theo gợi Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
nhân
ý
Mục
vật
- GV yêu cầu HS trao đổi trong trong bài đọc
tiêu: nhóm đôi về một nhân vật trong (tên, lời nói).
Trao đổi với bài đọc (tên, lời nói).
- HS trao đổi
bạn về một Bước 3: Hoạt động cá nhân
trong nhóm
nhân
vật - GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đôi về một
trong truyện.
vật
đọc sách tên bài đọc, tên nhân nhân
trong bài đọc
vật, lời nói của nhân vật đó.
(tên, lời nói).
Phương
pháp: Vấn
đáp
TIẾT 2
Tiến trình
Hoạt động dạy
dạy học
Hoạt động Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
Hoạt động
học
4: Ôn viết - GV yêu cầu HS làm việc theo - HS làm
chữ Q, R, S, nhóm đôi, quan sát mẫu chữ Q, R, việc nhóm
T, Ư, V, X, S, T, Ư, V, X, Y hoa, xác định đôi, quan sát
Y hoa
chiều cao, độ rộng các con chữ.
Mục
tiêu:
Viết
đúng
mẫu
chữ,
xác
định
Tích hợp Ghi chú
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
các chữ Q,
chiều cao, độ
R, S, T, Ư,
rộng các con
V, X, Y hoa.
chữ.
Phương
pháp: lắng
nghe
tích
cực,
trực
quan
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu lại quy trình
viết một số chữ đã học.
- GV viết mẫu từng chữ, nêu quy
trình viết, và nêu HS viết từng chữ
sau mỗi lần GV hướng dẫn vào
VTV:
+ Chữ Q hoa:
* Cấu tạo:
* Cách viết:
- HS nêu lại
quy
trình
viết một số
chữ đã học.
- HS lắng
nghe,
quan
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
- Viết như chữ O.
GV Hà Hồng Nhung
sát, viết từng
- Lia bút đến trước đường kẻ (ĐK) chữ sau mỗi
dọc 2, phía trên ĐK ngang 1, viết lần
GV
nét lượn. Đuôi nét lượn song song hướng
dẫn
với nét cong kín và dừng bút giữa vào VTV.
2 ĐK ngang 1 và 2, sau ĐK dọc 3.
+ Chữ R hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược, nét
cong trái, nét cong phải, nét thắt và
nét móc ngược phải.
* Cách viết:
- Đặt bút phía dưới ĐK ngang 4,
trước ĐK dọc 3, viết một nét móc
ngược trái bên phải ĐK dọc 2 một
li, hơi lượn vòng khi bắt đầu và
dừng bút dưới ĐK ngang 2, trước
ĐK dọc 2.
- Lia bút đến điểm giao nhau giữa
ĐK ngang 3 và ĐK dọc 2, viết nét
cong trái liền mạch với nét cong
phải, nét thắt, nét móc ngược phải
và dừng bút phía dưới ĐK ngang
2, trước ĐK dọc 4.
- Lưu ý: Lưng của nét cong trái
tiếp xúc với ĐK dọc 1. Lưng của
nét cong phải (trên nét thắt) tiếp
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
xúc với ĐK dọc 3. Nét thắt nằm
phía trên ĐK ngang 2 và cắt ngang
nét móc ngược trái.
+ Chữ S hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái và nét
thẳng đứng.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc
2, phía dưới ĐK ngang 34, viết
một nét cong trái phía trên ĐK
ngang 2, lượn vòng lên chạm ĐK
dọc 2 viết nét thẳng đứng sát ĐK
dọc 2, viết tiếp luôn nét cong trái
và dừng bút cách bên phải ĐK dọc
2 một li, phía dưới ĐK ngang 2.
* Lưu ý: Lưng của 2 nét cong trái
đều chạm ĐK dọc 1. Chỗ bắt đầu
viết nét cong trái lớn phải ngang
bằng với điểm đặt bút.
+ Chữ T hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét
thắt và nét cong phải.
* Cách viết: Đặt bút giữa ĐK dọc
2 và 3, phía dưới ĐK ngang 3 một
li, viết nét cong trái nhỏ kết hợp
viết nét thắt rồi viết tiếp nét cong
trái lớn liền mạch với nét cong
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
phải và dừng bút cách bên phải
ĐK dọc 2 một li, dưới ĐK ngang
2.
* Lưu ý: Lưng nét cong trái nhỏ
phải chạm ĐK dọc 1. Nét cong
phải chạm ĐK dọc 3 và ĐK ngang
2.
+ Chữ Ư hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc hai đầu,
nét móc ngược phải và dấu phụ
(nét móc trái nhỏ).
* Cách viết:
- Đặt bút cách bên trái ĐK dọc 2
một li, dưới ĐK ngang 3, viết nét
móc 2 đầu và dừng bút trên ĐK
dọc 3, giữa 2 ĐK ngang 1 và 2.
- Lia bút lên theo ĐK dọc 3 đến
giữa ĐK ngang 3 và 4, viết nét
móc ngược phải và dừng bút giữa
2 ĐK ngang 1 và 2, trước ĐK dọc
4.
- Viết thêm dấu phụ phía trên ĐK
ngang 3, chạm nét móc ngược
phải.
+ Chữ V hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong trái, nét
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
thẳng đứng và nét móc phải.
* Cách viết:
- Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách
bên trái ĐK dọc 2 một li, viết nét
cong trái, hơi lượn lên trước khi
dừng bút bên phải ĐK dọc 2, giữa
ĐK ngang 3 và 4.
- Không nhấc bút, hơi lượn lại ĐK
dọc 2 để viết nét thẳng đứng, lượn
trái một chút khi gần chạm ĐK
ngang 1.
- Không nhấc bút, lượn gần lại ĐK
dọc 3 viết nét móc phải rồi dừng
bút trên ĐK ngang 3, sau ĐK dọc
3.
+ Chữ X hoa:
* Cấu tạo: gồm nét cong phải và
nét cong trái.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK
ngang 3, cách bên trái ĐK dọc 2
một li, viết nét cong trái nhỏ liền
mạch với nét cong phải lớn; không
nhấc bút, viết tiếp nét cong trái lớn
liền mạch với nét cong phải nhỏ,
dừng bút giữa 2 ĐK ngang 1 và 2,
sau ĐK dọc 2.
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
* Lưu ý: ĐK dọc 2 là trục đối
xứng của chữ X.
+ Chữ Y hoa:
* Cấu tạo: gồm nét móc 2 đầu và
nét khuyết dưới.
* Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách bên
trái ĐK dọc 2 một li, viết nét móc
2 đầu và dừng bút trên ĐK dọc 3,
giữa ĐK ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3, viết nét
khuyết dưới và dừng bút trước ĐK
dọc 4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
Hoạt
5:
động Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc tên
Luyện - GV yêu cầu HS đọc các từ Ô các địa danh
viết tên riêng Quy Hồ, Ghềnh Ráng, Trường
Mục
Sơn, U Minh Thượng và nói hiểu - HS lắng
nghe
tiêu: biết của mình về các địa danh.
Viết
đúng - GV giới thiệu các địa danh:
địa lí
- HS quan
sát
tên riêng địa + Ô Quy Hồ: đèo Ô Quy Hồ là đèo
lí.
cắt ngang dãy Hoàng Liên Sơn, - HS viết
Phương
với đỉnh đèo ở gần ranh giới giữa
pháp: Trực
hai tỉnh Lào Cai và Lai Châu.
quan
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
+ Ghềnh Ráng: là khu du lịch nổi
tiếng ở Quy Nhơn với các địa
điểm nổi tiếng và đẹp tuyệt mỹ của
thiên nhiên như Bãi Đá Trứng, Bãi
Tiên Sa. Ngoài ra đến đây ta có thể
thăm mộ của nhà thơ Hàn Mặc Tử.
+ Trường Sơn: là dãy núi có
hướng Tây Bắc – Đông Nam, là
dải núi phân chia ranh giới giữa
Việt Nam và Lào, dài khoảng
1.100km.
+ U Minh Thượng: U Minh
Thượng là một huyện thuộc tỉnh
GV Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Kiên Giang. Nơi đây nổi tiếng với
vườn Quốc gia U Minh Thượng
rộng hơn 21.000 ha. Vườn Quốc
gia U Minh Thượng cách TP.
HCM khoảng 363 km về hướng
Tây Nam.
- GV yêu cầu HS xác định độ cao
các con chữ, vị trí đặt dấu thanh,
khoảng cách giữa các tiếng,...
- GV viết mẫu từ Ô Quy Hồ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng
địa danh Ô Quy Hồ, Ghềnh Ráng,
Trường Sơn, U Minh Thượng.
Hoạt động: Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc và
6. Luyện viết - GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu tìm
thêm
Mục
Luyện
nghĩa của bài ca dao:
tiêu:
Gió đưa cành trúc la đà,
viết
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà
các chữ hoa
Thọ Xương.
hiểu
nghĩa nghĩa
của bài ca
dao.
Trường TH ẤP ĐÌNH
đã học và
luyện
viết
thêm các tên
riêng địa lí.
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương
Tây Hồ.
- GV chốt ý nghĩa bài ca dao: Bài
ca dao ca ngợi vẻ đẹp quê hương - HS lắng
đất nước, cụ thể ở đây là khu vực nghe.
Tây Hồ vào buổi sớm khi xưa.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài ca dao - HS viết bài
vào VTV.
ca dao vào
VTV.
Hoạt động: Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
- HS tự đánh
7. Đánh giá - GV yêu cầu HS tự đánh giá phần giá phần viết
bài viết
Mục
viết của mình và của bạn.
tiêu: Bước 2: Hoạt động cả lớp
Đánh giá lại - GV nhận xét một số bài viết.
bài
viết,
chỉnh
sửa
nếu
cần
của mình và
của bạn.
- HS lắng
nghe.
thiết.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- GV cần mời thêm nhiều HS trả lời
- Nhắc HS rèn đọc bài nhiều lần ở nhà.
- Nhắc HS cần làm những việc có ích, chăm chỉ học hành.
…………………………………………
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
MÔN: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐIỂM 7. QUÊ HƯƠNG EM
BÀI: GIỮ GÌN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
- Yêu nước: bồi dưỡng tình yêu cảnh đẹp quê hương, con người
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trách nhiệm: Chủ động thực hiện những việc làm giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp của quê
hương.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự xác định và chủ động thực hiện những việc làm giữ gìn,
bảo vệ cảnh quan phù hợp với khả năng của bản thân.
- Năng lực giao tiếp:Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu và thực hiện được những việc làm giữ gìn cảnh
đẹp thiên nhiên ở quê hương.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế-xã hội: Quan sát, tìm hiểu về cảnh
đẹp thiên nhiên quê hương; tham gia thực hiện các hoạt động, việc làm thiết thực, phù
hợp với lứa tuổi để bảo vệ vẻ cảnh đẹp của quê hương.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, màn hình - máy chiếu, video clip về quê hương, phiếu học tập
2. Học sinh: SGK tranh/ảnh về về cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương, bút màu, giấy vẽ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động: Nêu cảm nhận của em về
việc làm của các bạn trong tranh.
Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận vể
những hành động chưa biết gìn giữ, bảo
vệ cảnh đẹp quê hương, qua đó xác định
được cần phải giữ gìn cảnh đẹp quê
hương.
Tổ chức thực hiện:
1/ GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
đôi, quan sát tranh trong SGK Đợođức2,
trang 60 và trả lời câu hỏi:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Nêu cảm nhận của em về việc làm của
các bạn.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát
tranh trong SGK Đạo đức 2, trang 60 và
trả lời câu hỏi:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Nêu cảm nhận của em về việc làm
của các bạn.
- Học sinh đưa ra lời khuyên cho các
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
2/ Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. Các nhóm khác bổ sung, chia
sẻ thêm ý kiến của nhóm mình.
3/ GV cho HS trao đổi thêm:
- Nếu được đưa ra lời khuyên cho các
bạn trong tranh, em sẽ nói gì?
4/ GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn
dắt, chuyển tiếp hoạt động: Giữ gìn cảnh
đẹp của quê hương chính là nét đẹp vân
minh, thể hiện tình yêu với quê hương.
Vậy, cần phải làm gì để giữ gìn cảnh đẹp
quê hương, chúng ta cùng tìm hiểu ở
hoạt động sau.
KHÁM PHÁ
15' Hoạt động 1 : Việc làm nào của các
bạn trong tranh thể hiện ý thức giữ gìn
vẻ đẹp của quê hương?
Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm
giữ gìn/không giữ gìn vẻ đẹp của quê
hương.
Tổ chức thực hiện:
1/ GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 4
HS và yêu cầu thảo luận:
+ Các nhân vật trong tranh làm gì? Nói
gì?
•
+ Việc làm nào góp phân giữ gìn cảnh
đẹp thiên nhiên của quê hương?
2/ Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả
thảo luận. Mỗi nhóm báo cáo về một
tranh. Sau khi mỗi nhóm báo cáo, các
bạn khác có thể nhận xét, bổ sung.
Gợi ý:
- Tranh 1: Một nhóm các bạn nhỏ (cả
nam và nữ) đang quét vôi vào gốc cây,
trong khi người lớn đang tỉa cành. Việc
làm này giúp cảnh quan đẹp hơn.
- Tranh 2: Bạn nam đi tham quan trong
động, vừa khắc lên vách đá vừa
nói:"Khắc tên mình lên đây cho mọi
người biết". Bạn nam đã làm xấu, làm
mất đi vẻ đẹp của hang động.
- Tranh 3: Bạn nam đang đổ xô nước đầy
GV Hà Hồng Nhung
bạn trong tranh.
- Học sinh tạo thành nhóm 4 và yêu
cầu...
 









Các ý kiến mới nhất