Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:14' 08-04-2023
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 27
( Từ ngày 20/3/2023 Đến 24/3/2023)
Thứ Ngày

HAI
20/3/2023

BA
21/3/2023

TƯ
22/3/2023

NĂM
23/3/2023

SÁU
24/3/2023

MÔN
CC – HĐTN

TIẾT
79

TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TABN
TABN
TIN HỌC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
TOÁN
GDTC
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN

131
183
184
53
54
27
105
106
185
27
132
53
53
107
108
186
53
133
27
80

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*
ÂM NHẠC
TOÁN
TNXH

187
188
27
134
27
53
54
27
135
54

GDTC
STEAM
TIẾNG VIỆT
SHCN+ HĐTN

54
189
81

NỘI DUNG
CC- Báo cáo kết quả thực hiện những việc làm thể
hiện lòng biết ơn….. gia đình
Em làm được những gì? (T1)
Ôn tập (T1)
Ôn tập (T2)
GV bản ngữ
Luyện tập, sử dụng chuột máy tính (Tiết 1)
Unit 10. May I take a photo? Lesson 4
Unit 10. May I take a photo? Lesson 5
Ôn tập (T3)
Em là nhà thiết kế thời trang
Em làm được những gì? (T2)
Di chuyển về trước kết hợp đá chân.
LT chung
Unit 10. May I take a photo? Lesson 5
Unit 10. May I take a photo? Lesson 6
Ôn tập (T4)
Cơ quan thần kinh (T3)
Thực hành và trải nghiệm (T1)
Làm biển báo giao thông (T3)
Sắm vai xử lí tình huống thể hiện lòng biết ơn, sự
quan tâm, chăm sóc với người em yêu quý
Ôn tập (T5)
Ôn tập (T6)
Em xử lí bất hoà với bạn bè (T1)
Thực hành và trải nghiệm (T2)
Em làm việc nhà (t1)
LT chung
Rèn chính tả
Khám phá: Nghệ thuật hát Bài Chòi Trung Bộ
Kiểm tra
Thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tiêu hoá, tuần
hoàn, thần kinh
Di chuyển theo hướng chỉ định
Ôn tập (T7)
SHCN- “Lá thư yêu thương”
GD Địa phương
Chủ đề 1: TPHCM vùng đất- con người.( Tiết 2)

Thứ Hai ngày 20/3/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
Tuần: 27

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Biểu diễn văn nghệ chủ đề gia đình
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Sắm vai xử lý tình huống thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc với người
em yêu quý.
+Trò chơi: Phóng viên nhí
+ Nhận biết những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với người em yêu quý.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Lá thư yêu thương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Thể hiện được lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ, người thân bằng lời
nói, thái độ, việc làm cụ thể.
-Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.
-Tham gia vào các hoạt động trang trí nhà cửa.
-Thể hiện được những việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được những việc làm thể hiện biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc người thân
và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi.
-Lập được kế hoạch thể hiện được những việc làm thể hiện sự quý trọng người thân và
gia đình.
-Thực hiện được việc trang trí nhà cửa trong những dịp đặc biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2; SGV Hoạt động trải nghiệm 2
– Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh

- SGK Hoạt động trải nghiệm 2
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 27 – TIẾT 1: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV cho học sinh đăng ký tiết mục văn - HS đăng ký tiết mục cho thầy tổng phụ trách.
nghệ nói về gia đình.
- HS lên biểu diễn văn nghệ Gia đình yêu thương.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị -HS về chia sẻ cảm nhận về tiết mục văn nghệ ấn
biểu diễn tiết mục văn nghệ chào mừng tượng với người thân, bạn bè về buổi biểu diễn
các em HS lớp 1 như đã luyện tập trước văn nghệ.
đó.
- Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn. Đội văn nghệ
biểu diễn trước trường, cả lớp cổ vũ nhiệt tình.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
xung quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS nêu được những Nhận biết những việc làm
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với người em yêu quý
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 47: EM ĐÃ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi
10 000.
- Tư duy và lập luận toán học: Tư duy và lập luận Toán học, giao tiếp toán
học, giải quyết vấn đề toán học, mô hình hóa toán học,
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tranh ảnh SGK
- Giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện các bài tập 1, 2, 3, 4
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải quyết các yêu cầu của bài
học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trò chơi
- Trò chơi “Đố bạn”: TBHT điều khiển trò chơi.
- HS tham gia chơi
+ Bạn nào nêu lại cách tính chu vi hình chữ nhật?
+ Bạn nào nêu lại cách tính chu vi hình vuông?
+ Ta lấy dài cộng rộng (cùng đơn vị đo)
+ Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm sao?
rồi nhân với 2.
+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm sao?
+ Ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS có câu trả + Ta lấy số đó nhân với số lần.
lời đúng.
+ Ta lấy số đó chia cho số lần.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành (28 phút)
a. Mục tiêu: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000. Biết mối quan hệ
gấp, giảm qua chu vai và cạnh của hình. Biết tính chu vi hình chữ nhật. Nhận biết khối lượng
(nặng, nhẹ)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành, trò chơi.
Bài 1:
- Bài tập này yêu cầu các em làm gì?
- Đặt tính và tính.
- Em hãy nhắc lại những lưu khi đặt tính?
- Đặt tính:
+ Phép cộng, phép trừ: Cùng hàng thì
thẳng cột.
+ Phép nhân: Thừa số thứ hai thường viết
ở vị trí hàng đơn vị.
+ Phép chia: Kẻ các vạch ngay ngắn.
- Tính
- Em hãy nhắc lại những lưu khi thực hiện phép
+ Các phép tính cộng, trừ, nhân: Tính từ
tính?
phải sang trái, luôn lưu ý việc có nhớ.
+ Phép chia: Chia từ trái sang phải, khi
hạ một chữ số, nếu số này bé hơn số chia
thì viết 0 ở thương.
- HS thực hiện các nhân, chia sẻ nhóm
- Giáo viên gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện, cả đôi.
lớp làm bảng con.
- Giáo viên nhận xét hệ thống hóa cách thử lại:
- Lắng nghe
+ Kiểm ta các chữ số có đúng như đề bài.
+ Kiểm tra cách tính.
+ Kiểm tra kết quả dựa vào mối quan hệ giữa các
phép tính (cộng, trừ, nhân và chia), dựa vào tính
chất giao hóa của phép cộng.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Các em suy nghĩ thời gian 1 phút. Cô cho các em - HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập.
- HS suy nghĩ tìm đáp án.
chơi trò chơi “Tiếp sức”.
- Cách chơi: Chia lớp thành 3 dãy (mỗi dãy cử 4
HS, dãy còn lại làm trọng tài). Khi nghe hiệu lệnh, - HS lắng nghe.

em thứ nhất lên thực hiện làm bài sau khi xong về
chuyền phấn cho bạn kế tiếp. Cứ tiếp tục như vậy
đội nào về trước và làm đúng nhiều nhất đội đó
thắng.
- GV tiến hành cho chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc và
hệ thống lại kiến thức.
Gấp 2 lần (x 2)

- HS tham gia chơi, tổ trọng tài quan sát,
nhận xét.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
- HS lắng nghe.

Giảm 2 lần ( : 2)
:2
x2
x4
:4

Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn học sinh xác định đề bài:
+ Đề bài cho biết gì?
+ Cần tìm gì?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm sao?
- HS làm bài các nhân vào vở.

Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Nhận biết về khối lượng (nặng, nhẹ thế nào) thì
liên tưởng tới độ nặng của hai đơn vị đo khối
lường đã học là gì?

- HS đọc
- HS lắng nghe, trả lời:
+ Chiều dài và chiều rộng.
+ Chu vi hình chữ nhật.
+ HS nhắc lại quy tắc.
- HS làm bài cá nhân.
Bài giải
Chu vi mặt bàn hình chữ nhận là:
(152 + 71) x 2 = 446 (cm)
Đáp số: 446 cm

- HS nêu yêu cầu.
- 1 kg → Nghĩ ngay tới sức nặng một
chai nước 1l .
- HS thảo luận cặp đôi, chọn đáp án.
1g → Nghĩ tới sức nặng của 5 hạt đậu
- Đại diện nhóm trình bày (giải thích cách làm), các đen.
nhóm khác nhận xét.
1 kg = 1000 g
- HS thảo luận, thống chọn đáp án.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nghe và nhận xét. Dự kiến đáp án:
a) Chọn A vì Hà nặng hơn chai nước 1l.
Hoặc Hà không thể nhẹ hơn 1kg.
b) Chọn B vì tờ gấy không thể nặng bằng
chai nước 1l. Hoặc tờ giấy nhẹ hơn 1kg.
c) Chọn B vì quyển sách không thể nặng
bằng chai nước 1l. Hoặc quyển sách nhẹ
hơn 1kg.
- GV Nhận xét, giải thích lại cho HS nắm.
d) Chọn A vì sức nặng của cục gôm và 5
a) Nếu chọn B thì Hà nhẹ hơn chai nước 1l.
hạt đậu đen gần tương đương nhau.
b) Nếu chon A thì không thể nặng bằng chai nước

1l.
- HS lắng nghe.
c) Nâng quyển sách Toán 3 trên tay, nhớ lại sức
nặng chai nước 1l.
d) So sánh sức nặng của cục gôm và 5 hạt đậu đen.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đàm thoại, thực hành
- Khi nói tới chu vi của 1 hình, ta nhớ tới điều gì? - Dùng đầu ngón tay tô một vòng theo
- Chuẩn bị bài sau: Em đã làm được những gì?
các cạnh của hình đó.
(Tiết 2)
- HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS thực hiện các phép cộng, trừ, nhân,
chia trong phạm vi 10 000. Bài tập 2 GV cho nhiều em nhắc lại quy tắc và cách
tìm nửa chu vi, cạnh….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
BÀI 27: Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn tập về các văn bản truyện đã học từ đầu học kì II: đọc đúng một đoạn, trả lời
được câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- Ôn luyện viết chữ hoa: viết đúng các chữ V, H, O, Q, U, Ư, Y, X hoa, viết đúng
tên địa danh Việt Nam và câu ca dao ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra các ý kiến để giải quyết các câu
hỏi trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi sáng tạo trong học tập và cuộc
sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết ơn công lao của cha
ông, biết trân trọng giữ gìn những di tích văn hóa của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu cho HS bốc thăm đoạn đọc và câu hỏi. Mẫu chữ viết hoa V, H, O, Q,
U, Ư, Y, X ( cỡ nhỏ). Bản đồ hành chính thủ đô Hà Nội. Tranh ảnh video clip một số
hình ảnh Hồ Gươm, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Bút Tháp, Việt Nam
thời Tiền Lý, vua Lê Hoàn, nhà thơ Lê Anh Xuân ( nếu có).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc hát.
- HS tham gia chơi trò chơi hoặc
hát.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài học.
B.Hoạt động thực hành: (27 phút)
1.Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (12 phút)
a. Mục tiêu: Ôn tập về các văn bản truyện đã học từ đầu học kì II: đọc đúng một đoạn,
trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc.
- HS bắt thăm theo nhóm 4, đọc thành tiếng một đoạn - Hoạt động nhóm 4. Đọc và
trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
nghe bạn đọc để nhớ lại tên tác
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
giả, nội dung bài.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
phần đọc và trả lời câu hỏi bằng
bông hoa cảm xúc.
2. Hoạt động 2: Ôn luyện viết hoa V, H, O, Q, U, Ư, Y, X ( cỡ nhỏ)
a. Mục tiêu: Ôn luyện viết chữ hoa: viết đúng các chữ V, H, O, Q, U, Ư, Y, X hoa, viết
đúng tên địa danh Việt Nam và câu ca dao ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
2.1. Ôn viết chữ V, H, O, Q, U, Ư, Y, X hoa.
- GV yêu cầu HS quan sát các mẫu chữ V, H, O, Q,
- HS quan sát.
U, Ư, Y, X hoa, cỡ nhỏ, nhắc lại chiều cao, độ rộng
các chữ (theo nhóm chữ).
- GV viết mẫu và nhắc lại quy trình viết .
- HS quan sát GV viết mẫu
- GV gọi HS nhắc lại quy trình viết chữ 1 – 2 chữ
- HS nhắc lại quy trình viết chữ
hoa cỡ nhỏ.
1 – 2 chữ hoa cỡ nhỏ.
- GV yêu cầu HS viết chữ V, H, O, Q, U, Ư, Y, X
- HS viết vở tập viết.
hoa cỡ nhỏ vào vở tập viết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
2.2. Luyện viết từ ứng dụng.
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu về tên Quốc Oai,
Ứng Hòa, Yên Viên.
- HS đọc và tìm hiểu về tên địa
danh Quốc Oai
( một huyện nằm ở phía tây thủ
đô Hà Nội), Ứng Hòa
( một huyện nằm ở phía nam thủ
đô Hà Nội), Yên Viên

- Giáo viên giới thiệu vị trí Hà Nội trên bản đồ Việt
Nam, vị trí huyện Quốc Oai, huyện Ứng Hòa, huyện
Gia Lâm và thị trấn Yên Viên trên bản đồ hành chính
thủ đô Hà Nội nếu được.
- GV viết mẫu các tên riêng.

- GV yêu cầu HS xác định độ cao các con chữ, vị trí
đặt dấu thanh, khoảng cách giữa các tiếng,...
- Giáo viên viết từ Yên Viên
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng Quốc Oai, Ứng
Hòa, Yên Viên vào VTV.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của bài ca
dao.

- GV hướng dẫn HS cách viết.
- GV yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- GV nhận xét.
2.4. Luyện viết thêm.
- GV yêu cầu HS đọc và nêu tên riêng: Lê Hoàn, Lê
Anh Xuân, Lý Công Uẩn.

( một thị trấn thuộc huyện Gia
Lâm, thủ đô Hà Nội).
- Lắng nghe.

- HS quan sát, nhận xét cách viết
các tên riêng Quốc Oai, Ứng
Hòa, Yên Viên.
- HS nêu.
- HS quan sát cách giáo viên viết
từ Yên Viên.
- HS viết vào VTV.
- Lắng nghe.
- HS đọc và nêu: Ca ngợi vẻ
đẹp cổ kính của Thăng Long –
Hà Nội, gửi gắm niềm tự hào về
các giá trị văn hóa mà cha ông
để lại, nhắn nhủ thế hệ sau biết
ơn công lao của cha ông, biết
trân trọng giữ gìn những di tích
văn hóa của đất nước.
- Theo dõi.
- HS viết vở tập viết.
- Lắng nghe.
- Học sinh đọc và tìm hiểu về tên
riêng người Việt Nam: Lê Hoàn
(941- 1005, một trong 14 vị anh
hùng tiêu biểu của dân tộc), Lê
Anh Xuân ( 1940 – 1968, tên
thật là Ca Lê Hiến, ông là một
nhà thơ, một chiến sĩ, đã được
nhà nước Việt Nam truy tặng
giải thưởng Nhà nước và danh
hiệu anh hùng lực lượng vũ trang
nhân dân); Lý Công Uẩn ( là
người đã sáng lập lên nhà Lý của

- Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng.

nước Việt ta, năm 1010 ông
quyết định dời kinh đô từ Hoa
Lư về Đại La và đổi tên thành
Thăng Long)
- HS đọc và nêu nghĩa: Vạn
Xuân là tên nước Việt Nam thời
Tiền Lý.
- HS viết VTV.

- GV yêu cầu HS viết nội dung luyện viết thêm vào
- HS đánh giá bài viết.
VTV
2.5. Đánh giá bài viết.
- Lắng nghe.
- GV yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và
của bạn.
- Giáo viên nhận xét một số bài viết.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV yêu cầu HS viết các chữ hoa: Quốc Oai, Ứng
- HS viết bảng con.
Hòa, Yên Viên.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài cho - Theo dõi.
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS ôn tập tốt, đọc và trả lời được các câu hỏi.

TUẦN 27

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
(Tiết 2)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
Ôn tập về các vǎn bản thông tin đã học từ đầu học kì II: đọc đúng
một đọan, trả lời được câu hỏi về nội dung đọan đọc.
Nghe – viết được bài Cá linh; viết hoa đúng tên người và địa danh
nước ngoài; phân biệt được s/ x hoặc ǎc/ ǎt.
2. Năng lực chung
-Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ qua hoạt động nói và viết

-Năng lực giao tiếp và hợp tác qua các hoạt động nhóm
-Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
3. Phẩm chất :
- Yêu nước: biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên …
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
-Tranh minh họa cho 1 số bài đọc đã học từ đầu học kì 2
-Phiếu cho HS bắt thǎm đoạn đọc và câu hỏi.
-Tranh ảnh cây mâm xôi, cây xấu hổ, chim sẻ, sóc, hoa đã quy, hoa ngủ sắc
(trâm oi), cỏ hông, cỏ đuôi chồn,…
-Thẻ ghi từ ngữ ở BT 4 cho HS thực hiện trò chơi học tập.
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2; vở bài tập
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

Hoạt động của học sinh

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm

- c. Cách tiến hành :
- HS quan sát tranh,
Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp
-HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- YC HS thảo luận nhóm đôi: 1 HS chỉ vào tranh
-HS đoán tên bài đọc
minh họa, 1HS nêu bài đọc tương ứng.
- Mời 2 nhóm thi tiếp sức kết quả trước lớp.
- NX, tuyên dương HS.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động 1: Ôn tập đọc (15 phút)
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng à trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, h ghi nhớ nội
dung và trả lời đúng câu hỏi
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
c.Cách tiến hành :

- Gọi HS đọc YC bài tập
-GV nhấn mạnh yêu cầu

-HS đọc Bt , xác định YC
-HS bắt thǎm theo nhóm 4,

-HS đọc thành tiếng một đoạn
-GV nêu tiêu chí nhận xét, đánh giá
-Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời một trong trong bài và trả lời câu hỏi về nội
2 câu hỏi của bài.
dung đoạn đọc.
-HS lớp lắng nghe bạn đọc nhớ và nêu tên
-Gọi Hs nêu và nêu tên tác giả , nội dung bài đọc
tác giả , nội dung bài đọc
- NX, tuyên dương HS.
-GV giáo dục HS qua nội dung bài đọc

- Nghe và nhận xét

2. Hoạt động 2: Ôn chính tã ( 15 phút)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chính tả , phân biệt được s/ x hoặc ǎc/ ǎt, viết hoa tên và địa
danh nước ngoài
b.Phương pháp,hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi , cá nhân
c.Cách tiến hành
2.1 Nghe – viết
-Gọi HS đọc BT 2
- GV đọc mẫu bài chính tả Cá linh,
-Gọi 1 HS đọc bài chính tả Cá linh,
-Gọi trả lời câu hoi: Ðoạn vǎn tả về hiện tượng gì?
-GV yêu cầu HS tìm từ ngữ khó ,dễ viết nhầm lẫn,
và đánh vần
-GV lưu ý âm vần , dấu thanh , nhận xét , sửa sai
phát âm và chữ viết
- GV đọc bài lần 2 , đọc từng cụm từ , từng câu cho
HS viết bài
-GV đọc lại cả bài cho HS dò soát chữ
-GV hướng dẫn cách bắt lỗi , yêu cầu HS đổi VBT
bắt lỗi
-GV kiểm vài bài HS viết
-GV tổng kết chung , hướng dẫn sửa lỗi
2.2Viết hoa tên người và địa danh nước ngoài
-GV nhấn mạnh yêu cầu của BT 3
(GV gợi ý HS nhớ lai các tên riêng có trong các bài

-HS xác định yêu cầu
-HS lắng nghe
-1 HS đọc cả bài chính tả , lớp đọc thầm HS trả câu hỏi về nội dung bài đọc
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung
-HS đọc thầm , nêu từ ngữ khó ,dễ viết
nhầm lẫn
-Hs đánh vần từ ngữ khó
-HS viết bảng con các từ ngữ khó
-Vài HS đọc các từ ngữ khó đã viết
-HS đọc nhẩm lại bài trước khi viết
-HS chăm chú nghe , viết bài vào VBT
-HS đổi bài bắt lỗi , tự nhận xét bài mình và
bạn
-HS nghe GV nhận xét bài bạn và sửa lỗi

-Hs đọc Bt 3
-HS xác định yêu cầu của BT 3
-HS nêu các tên riêng có trong các bài từ

từ tuần 19, 20, 21).
-Gọi HS nêu cách viết hoa tên người và riêng địa
danh nước ngoài
(Ðáp án: Mô-da, Lê-ô-pôn, Rô-ma).
-GV nhận xét , sửa sai
2.3. phân biệt được s/ x hoặc ǎc/ ǎt.
-GV gọi HS đọc BT 4
-GV nhấn mạnh yêu cầu
-GV chọn 1 trong 2 phân cho HS thực hiện
–GV tổ chức cho HS chơi trò chơi t/sức để sửa bài
( kết hợp cho HS xem tranh ảnh liên quan )
(Ðáp án: a. sao, sương, xôi, xấu, sẻ, sóc;
b. Mắt, sắc, sắc, mặc, ngắt).
-H/dẫn HS giải nghĩa 1 số từ ngữ và đặt câu với từ
ngữ vừa điền .
-GV nhận xét sửa sai

tuần 19, 20, 21).
-HS viết vào vở bài tập
-1 Hs làm bảng phụ
-HS nhận xét , sửa sai

-Hs đọc Bt 4
-HS xác định yêu cầu của BT 4
-HS thực hiện
-HS nhận xét sửa sai
-HS giải nghĩa 1 số từ ngữ và đặt câu
-HS nhận xét sửa sai

C. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại , hỏi đáp , cá nhân
c. Cách tiến hành :
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS
- Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
câu hỏi về nội dung đọan đọc.

-HS lắng nghe

đọc đúng một đọan, trả lời được

Thứ Ba
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
TUẦN 27 - BÀI: ÔN TẬP GIỮA HKII (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc thuộc lòng 1 đoạn trong bài thơ, nói được cảm xúc sau khi đọc đoạn
thơ.
- Ôn tập về từ ngữ theo chủ đề đã học từ đầu HKII.
- Giải được ô chữ Niềm vui; đặt được câu với những từ ngữ vừa tìm được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia học
tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có
thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất nước, thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn cảm xúc
của em sau khi đã đọc bài thơ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm của bản thân với quê hương, đất nước
qua những việc làm cụ thể, phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; Thẻ từ ghi tên bài đọc và từ ngữ ở Bài tập 1 cho HS chơi tiếp sức
(Phiếu cho HS bắt thăm bài đọc); Thẻ ghi các chữ cái xuất hiện trong ô chữ ở BT2
cho HS chơi trò chơi.
- HS: SGK, từ điển Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi-đáp, Trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chia hai đội, đọc tên các bài
- GV giới thiệu bài mới: Ôn tập (tiết 3)
thơ em đã học của các chủ đề
Bốn mùa mở hội; Niềm vui thể
thao;Thiên nhiên kì thú
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc thuộc lòng 1 đoạn trong bài thơ, nói được cảm xúc sau khi đọc đoạn
thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Động não, trực quan, cá nhân, cả lớp.
- Yêu cầu HS đọc BT1
- HS nêu:
+ Đọc thuộc lòng một đoạn trong
bài thơ em thích.
+ Nói về cảm xúc của em sau khi
đọc.
- HS bốc thăm theo nhóm 4, học thuộc lòng 1 đoạn - HS đọc bài
trong bài và trả lời câu hỏi nêu cảm xúc của em trong
khi đọc.
+ Hội xuân
+ Nghệ nhân Bát Tràng
+ Chơi bóng với bố
-HS lắng nghe nhận xét phần đọc
+ Chuyện hoa, chuyện quả
và trả lời câu hỏi của bạn bằng
- Yêu cầu HS nhớ lại tên tác giả, nội dung bài.

- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi
bông hoa cảm xúc.
2. Hoạt động 2: Ôn mở rộng vốn từ và mở rộng câu (12 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ phù hợp theo chủ đề đã học từ đầu HKII. Giải được ô
chữ Niềm vui; đặt được câu với những từ ngữ vừa tìm được.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải, động não. Cá
nhân, cả lớp.
a. Yêu cầu HS đọc lại BT2
- HS nêu: Giải ô chữ
- GV nêu: Ô chữ gồm 7 hàng ngang, sau khi. giải
- HS chơi theo đội giải ô chữ
được sẽ xuất hiện từ khoá hàng dọc thể hiện nội dung hàng ngang.
chung của ô chữ.
- Yêu cầu HS đọc kĩ câu hỏi, xem gợi ý để trả lời
- HS động não, tìm câu trả lời
được từ hàng ngang.
Đáp án: đá bóng, hội, chú hề,
Mẫu: Hàng ngang thứ 2 và thứ 4; đây là từ gồm 3
múa, vỗ tay, thu, cười.
chữ cái …
- HS làm bài cá nhân vào VBT,
1. Hoạt động dùng chân điều khiển bóng
2. Cuộc vui tổ chức chung cho nhiều người tham dự sửa bài.
theo phong tục hoặc nhân dịp nào đó
3. Người diễn viên hài, làm vui cho khán giả.
4. Làm những động tác. mềm mại, nhịp nhàng liên
tiếp.
5. Đập hai lòng bàn tay vào nhau cho phát ra thành
tiếng
6. Mùa trước mùa đông, sau mùa hè.
7. Có nghĩa trái ngược lại với khóc.
 Đáp án (hàng dọc): Niềm vui
- GV nhận xét, tổng kết bài tập 2.
b. Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3
- Yêu cầu HS nêu lại các từ tìm được ở BT2:
đá bóng, hội, chú hề, múa, vỗ tay, thu, cười.
- HS xác định: Đặt 1-2 câu với từ
- HS thảo luận và chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ
ngữ vừa tìm được ở BT2.
- Một vài HS trình bày trước lớp
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS nghe GV nhận xét phần đặt câu.
* Lưu ý phần trình bày khi HS đặt câu: Đầu câu viết - HS làm bài cá nhân vào VBT,
sửa bài.
hoa, cuối câu phải có dấu chấm.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não. Cá nhân, cả lớp.
- Tuyên dương những HS đặt câu đúng yêu cầu, đặt
- HS kể kỉ niệm của bản thân
câu có nội dung hay, trình bày rõ ràng, sạch đẹp.
- Chuẩn bị: Bài văn em thích, đọc bài, phiếu đọc
sách; viết đoạn văn ngắn về hoạt động ở trường mà
em thích dựa theo gợi ý/74 - SGK
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Biết đọc thuộc lòng 1 đoạn trong bài thơ, nói
được cảm xúc sau khi đọc đoạn thơ.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 47: EM ĐÃ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép tính, khối lượng, độ dài và
thời gian (gấp/giảm một số lần; nhận biết độ lớn các đơn vị khối lượng; tính chu vi các
hình; mô tả các khả năng xảy ra).
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10
000.
- Tư duy và lập luận toán học: Tư duy và lập luận Toán học, giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề toán học, mô hình hóa toán học,
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tranh ảnh SGK
- Giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện các bài tập trong SGK trang 47, 48 (tập
2)
3. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải quyết các yêu cầu của
bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 1 khối lập phương hồng, 1 khối lập phương vàng; hình vẽ luyện tập 5; tờ
lịch luyện tập 6.
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trò chơi
- Tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- Lớp trưởng quản trò, cả lớp tham gia chơi
+ Muốn tính chu vi hình tam giác thì ta làm thế
+ Ta lấy độ dài các cạnh cộng lại với nhau
nào?
(cùng đơn vị đo).
+ Muốn tính chu vi hình tứ giác thì ta làm thế nào? + Ta lấy độ dài các cạnh cộng lại với nhau
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật thì ta làm thế
(cùng đơn vị đo).
nào?
+ Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng
+ Muốn tính chu vi hình vuông thì làm thế nào?
(cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS và kết nối + Ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4.
giới thiệu nội dung học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành (28 phút)

a. Mục tiêu:. Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép tính, khối lượng, độ dài và thời
gian (gấp/giảm một số lần; nhận biết độ lớn các đơn vị khối lượng; tính chu vi các hình; mô tả
các khả năng xảy ra).
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành, trò chơi.
Bài 5:
- Bài tập này yêu cầu các em làm gì?
- Tính chu vi từng phần trong khu đất nhà
bạn Nam.
- Khu đất của gia đình Nam gồm mấy phần?
- Gồm 3 phần: Ao cá, vườn cỏ và trại gà.
- Hình dạng và màu sắc mỗi phần đó thế nào?
+ Ao cá hình tam giác màu xanh dương.
+ Vườn cỏ hình tứ giác màu xanh lá cây.
+ Trại gà hình chữ nhật màu hồng..

- Vậy khu đất hình gì?
- Để tính được chu vi tam giác, tứ giác cần biết gì?
- Để tính chu vi hình chữ nhật cần biết gì?
- Tính chu vi hình vuông cần biết gì?
- Tổ chức cho HS theo nhóm 4 thảo luận , giải bài
toán.
- Mời HS trình bày và giải thích cách tính.

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 6:
- Tổ chức HS theo nhóm đôi.

- Hình vuông.
- Biết độ dài tất cả các cạnh
- Biết chiều dài, chiều rộng
- Biết độ dài một cạnh.
- HS theo nhóm thực hiện
+ Kết quả:
a. Chu vi ao cá là 120m
b. Chu vi vườn cỏ là: 180m
c. Chu vi trại gà là: 160m.
d. Chu vi cả khu đất là: 240m.
+ Giải thích cách làm:
* Ao cá và vườn cỏ đều biết độ dài các
cạnh, chỉ cần tính tổng các cạnh mỗi hình.
* Trại gà:
- Chiều dài: 30m + 30m hay chính là cạnh
khu đất hình vuông.
- Chiều rộng: Cạnh hình vuông bên trái là
60m, gồm 40m và chiều rộng trại gà.
=> Chiều rộng trại gà: 60 – 40 = 20m
* Cả khu đất: Hình vuông biết cạnh dài
60m. Chu vi là: 60 x4 = 240m.
- HS theo nhóm đôi, hỏi – đáp và trình bày
trước lớp:
+ Các ngày thứ bảy của tháng 4 năm 2023?
(ngày 1, 8,15,22,29)
+ Tháng 4 năm 2023 có mấy ngày chủ
nhật? (có 5 ngày)
+ Ngày chủ nhật cuối cùng của tháng 4 là
ngày nào? (ngày 30)
+ Ngày 16 là chủ nhật thứ mấy trong tháng
4? (là chủ nhật thứ ba)

- Nghe, thực hiện và ghi nhớ.

- GV nhắc lại HS thứ tự thường làm khi xem lịch
và cách biết các ngày trong tháng bằng nắm tay.
Mở rộng thêm một số ngày lễ trong các tháng của
một năm như ngày 30 tháng 4,...
Bài 7:
- Tổ chức HS theo nhóm đôi tìm hiểu bài và nhận
xét yêu cầu của bài.

- HS theo nhóm đôi thực hiện và trình bày
trước lớp:
Có hai khả năng xảy ra: Lấy được khối lập
phương màu hồng hoặc khối lập phương
màu vàng.
a. Có thể lấy được khối lập phương màu
vàng
b....
 
Gửi ý kiến