Giáo án tuần 26 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:34' 08-04-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hà Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:34' 08-04-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 26
Năm học: 2022 - 2023
Thứ
2
13/03/2023
Tiết
14/03/2023
HĐTN
2
3
4
Toán
TNXH
HĐNK.NGLL 3 Chủ điểm tháng 3 (tiết 2)
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đạo đức
1
Tiếng Việt
Mùa lúa chín (tiết 1) - Đọc Mùa lúa chín
Mùa lúa chín (tiết 2) - Đọc Mùa lúa chín
Em yêu quê hương (tiết 3)
3
4
1
2
3
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Nhạc
3
4
1
3
1
2
15/03/2023
SHDC: Tham gia hoạt động giao lưu với
những phụ nữ tiêu biểu của địa phương
So sánh các số có ba chữ số (tiết 1)
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 1)
Mùa lúa chín (tiết 3) - Viết chữ hoa Y,
Yêu nước thương nòi
Tiếng Việt
Mùa lúa chín (tiết 4) - Từ chỉ sự vật, chỉ
đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
GDTC
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
Toán
So sánh các số có ba chữ số (tiết 2)
HĐTN
SHCĐ: Chia sẻ thời gian biểu hoạt động
chung của gia đình. Xây dựng kế hoạch thực
hiện một hoạt động chung của gia đình
TV*
Luyện nghe viết Mùa lúa chín (khổ thơ
3, 4)
HĐNK.NGLL 1 Lưu và mở văn bản
Tiếng Việt
Sông Hương (tiết 1) - Đọc Sông Hương
Tiếng Việt
Sông Hương (tiết 2) - Nghe - viết Sông
Hương Phân biệt oe/eo; iu/iêu, an/ang
Toán
Em làm được những gì? (tiết 1)
TNXH
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 2)
2
4
Tên bài dạy
1
2
3
Môn
Trường TH ẤP ĐÌNH
5
16/03/2023
6
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
1
Tiếng Việt
2
Tiếng Việt
3
4
GDTC
Toán
1
2
3
1
2
3
4
Mĩ Thuật
T*
TV*
Toán
HĐNK.NGLL 2
TABN
TABN
Chú hổ trong rừng (T2)
LT so sánh các số có ba chữ số
Luyện đọc tuần 26
Em làm được những gì? (tiết 3)
STEM
1
HĐTN
SHL: Vẽ tranh về gia đình
Chủ đề 4: Trường học nơi em học và vui chơi (
2 tiết /học tiết 2)
Sông Hương (tiết 5) - Luyện tập thuật
việc được tham gia (tiếp theo)
Sông Hương (tiết 6) - Đọc một bài văn về
quê hương
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Duyệt của BGH
Sông Hương (tiết 3) - MRVT Quê hương
Sông Hương (tiết 4) - Nghe kể Sự tích
Hồ Gươm
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
Em làm được những gì? (tiết 2)
Ngày… tháng… năm 2023
GVCN
Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Thứ Hai ngày 13 tháng 03 năm 2023
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ
TIÊU BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động giao lưu đúng giờ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những
người phụ nữ tiêu biểu ở địa phương.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Đưa ra các câu hỏi với những người phụ nữ tiêu biểu.
- Ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- (TPTĐ): Mời nhân vật cần giao lưu; nội dung giao lưu; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Lượng
3'
1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:
15'
- Ổn định tổ chức.
- Liên đội trưởng thực hiện.
- Nghi lễ chào cờ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và
- HS lắng nghe
đưa ra kế hoạch tuần sau.
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung
của toàn trường các mặt: phong trào, vệ
sinh, nề nếp, học tập, …
- Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
12'
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
Tham gia hoạt động giao lưu với những
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tham gia
hoạt động giao lưu và nhận xét về thời
gian biểu của bạn.
Cách tiến hành:
- Cô TPTĐ hỏi người phụ nữ tiêu biểu của - HS nêu: Người phụ nữ đảm đang;
địa phương gồm những ai?
người mẹ có công với cách mạng;
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
người có bằng khen; người được
công nhận phụ nữ hai giỏi, …có thể
là cô lao công, cô giáo ở trường, …
- TPTĐ tổ chức cho học sinh tham gia
- HS tham gia đặt các câu hỏi đã
giao lưu cùng cô (người phụ nữ tiêu biểu
chuẩn bị.
của địa phương).
+ Bác tên gì? Đảm nhiệm công việc
gì tại địa phương?
+ Bác đã đạt được những thành tích
gì trong công việc của mình?
- GV tổ chức cho HS ghi lại cảm nhận (về
- HS chia sẻ cảm nhận.
buổi giao lưu, về người phụ nữ tiêu biểu
của địa phương) sau buổi giao lưu.
- GV hỏi: Em học tập được gì sau buổi
+ HS nêu ý kiến cá nhân.
giao lưu?
- GV chốt: Hôm nay các em được nghe
- HS lắng nghe.
các cô chia sẻ về những việc làm hằng
ngày của cô. Các em hãy nghĩ đến những
người phụ nữ trong gia đình mình hằng
ngày phải làm biết bao nhiêu là việc. Vì
vậy các em hãy cố gắng chăm ngoan để ba
mẹ, ông bà vui nhé.
5'
4. Củng cố- Vận dụng
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn
bị tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên
quan đến chủ đề: “Biểu diễn văn nghệ về
chủ đề gia đình.”
- HS nghe chuẩn bị tuần tới.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS ngồi trật tự lắng nghe.
…………………………………………
MÔN: TOÁN
BÀI : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận
biết cách so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số,
số bé nhất, sổ lớn nhất.
II. . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
2. Học Sinh : 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượng
3-5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến
thức cũ.
Cách tiến hành
- HS cả lớp tham gia
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn với nội
dung như sau:
+ GV đưa cặp số : 56 ….. 65 ; 78 …
92 ; 27 …. 18 ; 83 …. 83 v..v…
- Nhóm đôi HS thực hiện
+ GV tổ chức cho HS đố nhau trong
nhóm đôi.
- Thi đua 4 tổ
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: So sánh
các số
10-15'
có ba chữ số (T1)
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: So sánh số có ba
chữ số
Mục tiêu: HS nắm được cách so
sánh số có ba chữ số.
Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu a.
- Sử dụng thẻ trăm, thanh chục và
khối lập phương để thể hiện số: 254
và 257.
- Dựa vào việc so sánh nhiều hơn hay
ít hơn (giữa các khối lập phương) để
so sánh hai số 254 và 257.
- HS nêu: Cả hai hình đều có:
+ 2 thẻ trăm và 5 thanh chục
+ Hình bên trái có 4 khối lập
phương lẻ.
+ Hình bên phải có 7 khối lập
phương lẻ.
+ Như vậy, bên trái có số khối lập
phương ít hơn bên phải.
+ Kết luận: 254 < 257 hay 257 >
254.
- GV mời 1 vài nhóm HS trình bày
- HS thực hành trên đồ
dùng học tập
- Đôi bạn thảo luận
- HS trình bày: 2 trăm
bằng 2 trăm ; 5 chục
bằng 5 chục ; 4 đơn vị
bé hơn 7 đơn vị ; Vậy:
254 < 257 hay 257 >
254.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
kết quả so sánh hai số 254 và 257.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu b và c. (Dãy A thực hiện yêu cầu
b và dãy B thực hiện yêu cầu c)
- HS các nhóm sử dụng thẻ trăm,
thanh chục và khối lập phương để thể
hiện các số theo yêu cầu b và c.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả
so
sánh hai số ở câu b: 168 và 172. (168
<172 hay 172 > 168)
- GV tiếp tục mời 1 số nhóm trình
bày kết quả so sánh hai số ở câu c:
199 và 213.
(199 < 213 hay 213 > 199)
- GV khái quát cách so sánh các số có
ba chữ số:
+ Khi so sánh các số có ba chữ số, ta
so sánh từ trái sang phải.
. So sánh số trăm, số nào có số trăm
lớn hơn là số lớn hơn.
. Số trăm bằng nhau thì so sánh số
chục, số nào có số chục lớn hơn là số
lớn hơn.
. Số trăm và số chục bằng nhau thì so
7-10'
sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị
lớn hơn là số lớn hơn.
2.1. Hoạt động 2: Thực hành so
sánh số
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức
vừa
học so sánh các số có ba chữ số.
Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi: Viết số lớn
hơn hay số bé hơn số đã cho.
+ GV chia lớp thành 2 đội thi đua viết
số
theo yêu cầu: GV viết một số có ba
chữ số tùy ý – VD: 325 - Đội 1 viết
GV Hà Hồng Nhung
- HS trình bày: 1 trăm
bằng 1 trăm ; 6 chục bé
hơn 7 chục ; Vậy: 168
<172 hay 172 > 168
- HS trình bày: 1 trăm bé
hơn 2 trăm ; Vậy: 199 <
213 hay 213 > 199
- HS nêu cách so sánh
các số có ba chữ số.
- HS cả lớp tham gia trò
chơi.
- 2 đội HS thi đua viết số
theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu
cầu của lớp trưởng
Trường TH ẤP ĐÌNH
3-5'
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
số bé hơn số 325 và đội 2 viết số lớn
hơn số 325.
+ GV mời lớp trưởng lên tiếp tục điều
khiển trò chơi với các yêu cầu khác…
- GV tổng kết trò chơi – Tuyên dương
lớp.
3. Củng cố - vận dụng
- Học sinh thi đua 2 đội
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các tiếp sức:
kiến thức trọng tâm mới học.
156 … 156
Cách tiến hành
473… 368
- Giáo viên cho học sinh chơi trò
521… 259
chơi: Ai nhanh – Ai đúng
187… 368
- GV nhận xét, tuyên dương.
325… 394
Dặn dò Học sinh về nhà hỏi chiều cao
của người thân và so sánh chiều cao
của các người thân trong gia đình.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- GV lưu ý số có ba chữ số lớn hơn số có hai (hay một) chữ số.
…………………………………………
MÔN: TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
BÀI: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ của bản thân..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Yêu nước, trách nhiệm: Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc tự giữ gìn bảo
vệ sức khoẻ cho mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chi và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết
nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn những điều đã biết về cơ quan bài
tiết.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ
thể mỗi người nếu cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước
tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của
các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Vân dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết vận động hợp lí và đi tiểu đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, tranh ảnh, máy chiếu, đoạn video về sự tác hại khi nhịn đi tiểu của bạn Nam, sơ
đồ cơ quan bài tiết
2. Học Sinh:
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
5'
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về cơ quan bài tiết
nước tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:
- HS thảo luận nhóm:
+ Em biết gì về cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Vẽ hoặc viết ra dự đoán của em
về các bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu
-G V mời 2 - 3 HS trả lời.
- 2 - 3 HS trình bày
-G V nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - HS lắng nghe và nhắc lại
“Cơ quan bài tiết nước tiểu”.
2. KHÁM PHÁ
15'
2.1. Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu
- Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Cách tiến hành:
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK -HS làm việc nhóm đôi: Chỉ và
trang 93 và làm việc nhóm đôi
nói tên các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu trong hình.
-G V mời 2-3 cặp HS lên chỉ hình trong SGK -HS trình bày trước lớp
hoặc hình phóng to trên bảng về vị trí các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ
đồ.
- HS nhận xét
-G V và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận
về vị trí và tên gọi của một số bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu.
- HS lắng nghe và nhắc lại
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm:
thận (thận trái, thận phải), ống dẫn nước tiểu,
bóng đái và ống đái.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 1: Thực hành xác định vị
trí của thận
- Mục tiêu: HS thực hành để nêu cảm nhận
ban đầu về vị trí của thận trên cơ thể.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh sgk
-Quan sát cá nhân và chỉ vị trí của
thận trên cơ thể
- Hai HS ngồi gần nhau sẽ cùng
quan sát, đánh giá và hướng dẫn
- Kết luận: Thận nằm trong khoang bụng, ở chéo nhau.
hai bên cột sống, ngang đốt sống ngực thứ 11 -HS trình lên chỉ trước lớp.
đến đốt thắt lưng thứ 3, thận phải nằm hơi
thấp hơn thận trái khoảng 1 đốt sống.
- HS nhận xét
- G V hưóng dẫn HS cách bảo vệ thận, giữ
- HS lắng nghe
ấm lưng và tránh để lưng bị va đập mạnh.
3'
4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP SAU BÀI HỌC
GV yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ đơn giản về các
bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
Hs thực hiện
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- HS chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô hấp và
bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
…………………………………………
HĐNK NGLL 3
CHỦ ĐIỂM THÁNG 3 (TIẾT 2)
…………………………………………
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 1,2- đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn những người nông
dân đã làm ra hạt lúa.
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh, video clip một số loài chim (nếu có).Bảng phụ
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường TH ẤP ĐÌNH
40'
5'
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
TIẾT 1
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tìm được từ ngữ tả mùi
hương của một loại cây, hoa, quả
theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên
bài và tranh minh họa.
Cách tiến hành:
HS lắng nghe và phát biểu
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi- GV
yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói
với bạn những từ ngữ tả mùi hương HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi.
của một loại cây, hoa, qur (tên cây,
hoa, quả, từ ngữ tả mùi hương,…).
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp
25
'
với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc.
HS lắng nghe, quan sát.
HS quan sát tranh và trả lời.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
mới Mùa lúa chín lên bảng: Tiếp tục
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
với chủ đề Sắc màu quê hương, hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài
đọc Mùa lúa chín.
B.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
. Đọc
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu,
15'
đúng logic ngữ nghĩa;
b.Cách tiến hành:
HS lắng nghe.
Hs đọc nối tiếp câu
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, giọng tình cảm, chậm
rãi, nhịp thơ 3/3, nhấn giọng ở các từ
ngữ chỉ vẻ đẹp của cánh đồng lúa
chín và tình cảm của tác giả: biển
vàng, thoang thoảng, say say, rầm rì, 4 HS đọc
rung rinh, xáo động, quyện, mênh
mang,…
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện HS đọc : cách, buộc tóc, túi xách,…
đọc một số từ khó: say say, đàn ri
đá, rầm rì, rung rinh, rặng cây,
quyện,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
HS lắng nghe và đọc theo
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
và trước lớp.
5'
HS nhận xét.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.
a.Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc:
Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và
bày tỏ lòng biết ơn những người
7'
nông dân đã làm ra hạt lúa; biết liên
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân; biết chia sẻ tranh
(hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc
nơi mình sống, nói cây bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải
thích nghĩa của một số từ khó:
3'
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
+ biển vàng: ví đồng lúa chín vàng
rộng mênh mông như biển.
+ ri đá: một loại chim sẻ nhỏ, còn - HS nghe hướng dẫn, giải thích nghĩa
của một số từ khó.
gọi là họa mi đất.
+ rầm rì: từ gợi tả tiếng động hay
tiếng nói chuyện nho nhỏ, cứ đều đều
không dứt; theo ngữ cảnh của bài
đọc, rầm rì nghĩa là: âm thanh liên
tục làm động xung quanh.
+ quyện: hòa vào nhau, không tách ra
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
được.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài
đọc, thảo luận theo nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Tìm từ ngữ tả cảnh mùa lúa
chín trong khổ thơ đầu.
+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về điều - HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
gì?
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi:
Cánh đồng lúa chín rất + Câu 1: Từ ngữ tả cảnh mùa lúa chín
đẹp.
trong khổ thơ đầu: một biển vàng,
Bông lúa chín vàng, trĩu hương lúa chín.
nặng.
+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về: Người
Người nông dân rất vất vả nông dân rất vất vả để làm ra hạt lúa.
để làm ra hạt lúa.
+ Câu 3: HS trả lời theo sở thích cá
+ Câu 3: Em thích khổ thơ nào? Vì nhân.
sao?
- HS nêu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng
đọc.
biết ơn những người nông dân đã làm
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS liên ra hạt lúa.
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a.Mục tiêu: HS xác định giọng của
từng nhân vật, một số từ ngữ cần
nhấn giọng; HS luyện đọc.
b. Cách tiến hành:
- HS nêu cách hiểu nội dung bài đọc,
xác định giọng đọc toàn bài và một số
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
Bước 1: Hoạt động cả lớp
GV Hà Hồng Nhung
từ ngữ cần nhấn giọng
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu
xác định được giọng đọc toàn bài và - HS đọc thầm theo.
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, trước
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
lớp 2 khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả - HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
lớp
thích trong nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ, trước lớp 2 khổ thơ đầu.
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ
Bước 3: Hoạt động nhóm đôi
thơ em thích trước lớp. Cả lớp lắng
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc nghe, nhận xét.
lòng 2 khổ thơ em thích trong nhóm - HS lắng nghe GV nhận xét.
đôi.
Bước 4: Hoạt động cả lớp
- GV mời một vài HS thi đọc thuộc
lòng 2 khổ thơ em thích trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo – Quê mình đẹp nhất:
a.Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học
Chia sẻ tranh (hoặc ảnh) cảnh vật ở quê
sinh cùng phân vai và đọc.
em hoặc nơi em sống; Nói câu bày tỏ
b. Cách tiến hành:
cảm xúc của em về cảnh đẹp đó.
- HS đọc phân vai trong nhóm.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của hoạt động Cùng sáng tạo – Quê - HS chia sẻ tranh ảnh về cảnh vật ở quê
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
mình đẹp nhất.
hương hoặc nơi mình sinh sống; nói câu
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó.
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân
vai trong nhóm nhỏ.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
Bước 3: Đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai
trước lớp.
- GV yêu cầu HS chia sẻ tranh ảnh -Học sinh trả lời, HS nhận xét
về cảnh vật ở quê hương hoặc nơi -Học sinh trả lời
mình sinh sống; nói câu bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- GV chú trọng hướng dẫn HS cách chia các đoạn, đồng thời cho nhiều HS đọc để
nắm được việc đọc của các em HS.
…………………………………………
MÔN: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐIỂM 7. QUÊ HƯƠNG EM
BÀI: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu
- Yêu nước, nhân ái: Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở
quê hương mình. Bồi dưỡng tình yêu quê hương: yêu thương gia đình; kính trọng, biết ơn
người có công với quê hương
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- Trách nhiệm: Chủ động thực hiện những việc làm giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp của quê
hương. 2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:Tự xác định và chủ động thực hiện những việc làm giữ
gìn, bảo vệ cảnh quan phù hợp với khả năng của bản thân.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình
huống; thực hiện các việc làm có ích.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu và thực hiện được những việc làm giữ gìn cảnh
đẹp thiên nhiên ở quê hương.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế-xã hội: Quan sát, tìm hiểu về cảnh
đẹp thiên nhiên quê hương; tham gia thực hiện các hoạt động, việc làm thiết thực, phù
hợp với lứa tuổi để bảo vệ vẻ cảnh đẹp của quê hương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình
huống; nêu được địa chỉ của quê hương em để có thể giới thiệu với mọi người khi cần.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, màn hình - máy chiếu, bài hát Quê hương tươi đẹp.
2. Học sinh: SGK tranh/ảnh về về cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương, bút màu, giấy,
hổ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
15' Hoạt động 1: Vẽ, hát, đọc thơ giới thiệu
về vẻ đẹp quê hương.
Mục tiêu: HS nêu được vẻ đẹp quê hương
mình qua bức tranh, bài hát hay bài thơ.
Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS phân nhóm theo các hoạt
động đã đăng kí: vẽ tranh, hát, đọc thơ và
chuẩn bị trình bày kết quả hoạt động.
Ví dụ: Nhóm tranh trình bày vào bảng
nhóm; nhóm hát, đọc thơ sắp xếp thứ tự
trình bày.
Chú ý: GV có thể chọn một trong ba loại
hình để tổ chức hoạt động cho HS, không
nhất thiết phải tổ chức cả ba loại hình.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS phân nhóm theo các hoạt động
đã đăng kí: vẽ tranh, hát, đọc thơ và
chuẩn bị trình bày kết quả hoạt
động.
- Các nhóm trình bày nội dung thực
hiện.
- HS chia sẻ cảm nhận:
+ Vẽ: đúng chủ đề quê hương, màu
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết
quả hoạt động.
- HS chia sẻ cảm nhận khi xem tranh, nghe
các bài hát, bài thơ vể quê hương.
13'
GV Hà Hồng Nhung
sắc phù hợp.
+ Hát: Bài hát về vẻ đẹp quê hương,
thể hiện tình cảm.
+ Thơ đúng chủ đề quê hương.
Hoạt động 2: Chia sẻ những việc em đã
và sẽ làm đê thê hiện tình yêu với quê
hương.
Mục tiêu: HS thực hiện được việc một số
việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi
thể hiện tình yêu quê hương: yêu thương
gia đình; chăm sóc, kính trọng, biết ơn
những người có công với quê hương.
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để chia
sẻ với các bạn trong lớp về kết quả thực - HS chơi trò chơi để chia sẻ với các
hiện những việc làm thể hiện tình yêu quê bạn trong lớp về kết quả thực hiện
hương qua một tuần rèn luyện ở nhà.
những việc làm thể hiện tình yêu
Luật chơi: Cả lớp sẽ cùng hát và chuyền quê hương qua một tuần rèn luyện ở
hoa theo giai điệu bài hát. GV hát cùng. nhà.
Khi GV dừng hát, hoa ở tay ai thì HS đó sẽ
chia sẻ về việc mình đã làm trong tuần,
cảm nhận khi thực hiện việc làm đó, cảm
nhận của người thân khi mình thực hiện
việc làm đó. Sau khi chia sẻ xong, cả lớp
tiếp tục hát, trò chơi lại tiếp tục.
- GV tổng kết lại những hoạt động HS đã
làm để thể hiện tình yêu với quê hương và
tổ chức cho HS chia sẻ về những việc
mình sẽ làm để thể hiện tình yêu quê
hương.
Trường TH ẤP ĐÌNH
10'
Lớp 2.8
Hoạt động củng cố, dặn dò
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã được học; liên hệ và điều chỉnh
việc làm của bản thân để thể hiện tình yêu
với quê hương.
Tổ chức thực hiện:
1/ GV tổ chức cho HS đọc bài thơ trong
phần Ghi nhớ, SGK Đạo đức 2, trang 59
và đưa ra các câu hỏi để HS trao đổi:
+ Bài thơ muốn nói với em điều gì?
+ Em sẽ thay đổi điều gì để thực hiện tốt
hơn những việc làm thể hiện tình yêu quê
hương?
2/ GV mời một số HS trả lời và đưa ra
nhận xét, tổng kết.
3/ GV dặn dò HS về nhà:
- Tiếp tục thực hiện những việc làm thể
hiện tình yêu quê hương.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực
hiện những việc làm thể hiện tình yêu quê
hương.
GV Hà Hồng Nhung
HS đọc bài thơ trong phần Ghi nhớ,
SGK Đạo đức 2, trang 59 và đưa ra
các câu hỏi để HS trao đổi:
HS trả lời và đưa ra nhận xét, tổng
kết.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS nêu được vẻ đẹp quê hương mình qua bức tranh, bài hát hay bài thơ.
…………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 14 tháng 03 năm 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI: MÙA LÚA CHÍN
Tiết 3: Viết chữ hoa Y, Yêu nước thương nòi
Tiết 4: Từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện kỹ năng viết đúng mẫu, viết đẹp. Tích cực trong các hoạt
động học tập.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- Trung thực: Thật thà trong việc tự nhận xét, kiểm tra, đánh giá, thông qua các nội
dung hoạt động học tập của bản thân và bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở
nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật và màu sắc tương ứng của sự vật; đặt được câu tả cảnh
đẹp.
- Thực hiện được trò chơi Ca sĩ nhí; nói được câu thể hiện cảm xúc của mình khi
hát.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ Y hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
- Mẫu chữ Y hoa. Bảng phụ : Yêu nước thương nòi
2. Học sinh:
- SGK, vở tập viết, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3
TG Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
'
5
I. KHỞI ĐỘNG
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Mục tiêu: Viết đúng chữ Y hoa và
câu ứng dụng.
30'
Cách tiến hành:
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa
A và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyên viết chữ Y
hoa.
- HS quan sát, xác định chiều cao, độ
a.Mục tiêu: HS biết quy trình viết rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Y
chữ Y hoa theo đúng mẫu; viết chữ Y hoa.
hoa vào vở bảng con, vở Tập viết
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Y
hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ Y hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ Y hoa:
+ Cấu tạo: gồm nét móc 2 đầu và nét
khuyết dưới.
+ Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách
- HS quan sát, lắng nghe.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
bên trái ĐK dọc 2 một li, viết
GV Hà Hồng Nhung
- HS lắng nghe.
nét móc 2 đầu và dừng bút
trên ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK
ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3,
viết nét khuyết dưới và dừng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
bút trước ĐK dọc 4, giữa ĐK dụng Yêu nước thương nòi: đề cao tinh
ngang 1 và 2.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
thần yêu nước, yêu quê hương, đồng
bào của mình. Yêu nước và thương nòi
luôn đi liền với nhau.
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa vào - HS lắng nghe.
bảng con.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ Y hoa
vào VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng
- HS viết chữ Yêu và câu ứng dụng Yêu
nước thương nòi và VTV.
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ Y hoa, hiểu nghĩa và viết đúng
câu ứng dụng “Yêu nước thương
nòi”.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng,
lắng nghe GV hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ứng dụng Yêu nước
thương nòi.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Y
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
hoa và cách nối nét từ chữ Y hoa - HS quan sát
5'
sang chữ ê.
- HS đọc, tìm hiểu nghĩa của câu ca
- GV viết mẫu chữ Yêu.
dao.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Uống và
câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn
vào VTV.
- HS lắng nghe.
- HS viết chữ Y hoa, chữ Yêu và câu ca
dao vào VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ Y hoa, đọc, viết và hiểu câu ca
dao:
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Phạm Tiến Duật
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ca dao:
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Phạm Tiến Duật
- GV chốt: câu thơ thể hiện tình yêu
của tác giả với những hình ảnh quen
thuộc, gần gũi của quê hương, cụ thể
là cái cầu treo trên sông giúp cho mọi
người đi lại.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa, chữ
Yêu và câu ca dao vào VTV.
Hoạt động 4: Đánh giá ...
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 26
Năm học: 2022 - 2023
Thứ
2
13/03/2023
Tiết
14/03/2023
HĐTN
2
3
4
Toán
TNXH
HĐNK.NGLL 3 Chủ điểm tháng 3 (tiết 2)
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đạo đức
1
Tiếng Việt
Mùa lúa chín (tiết 1) - Đọc Mùa lúa chín
Mùa lúa chín (tiết 2) - Đọc Mùa lúa chín
Em yêu quê hương (tiết 3)
3
4
1
2
3
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Nhạc
3
4
1
3
1
2
15/03/2023
SHDC: Tham gia hoạt động giao lưu với
những phụ nữ tiêu biểu của địa phương
So sánh các số có ba chữ số (tiết 1)
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 1)
Mùa lúa chín (tiết 3) - Viết chữ hoa Y,
Yêu nước thương nòi
Tiếng Việt
Mùa lúa chín (tiết 4) - Từ chỉ sự vật, chỉ
đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
GDTC
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
Toán
So sánh các số có ba chữ số (tiết 2)
HĐTN
SHCĐ: Chia sẻ thời gian biểu hoạt động
chung của gia đình. Xây dựng kế hoạch thực
hiện một hoạt động chung của gia đình
TV*
Luyện nghe viết Mùa lúa chín (khổ thơ
3, 4)
HĐNK.NGLL 1 Lưu và mở văn bản
Tiếng Việt
Sông Hương (tiết 1) - Đọc Sông Hương
Tiếng Việt
Sông Hương (tiết 2) - Nghe - viết Sông
Hương Phân biệt oe/eo; iu/iêu, an/ang
Toán
Em làm được những gì? (tiết 1)
TNXH
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 2)
2
4
Tên bài dạy
1
2
3
Môn
Trường TH ẤP ĐÌNH
5
16/03/2023
6
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
1
Tiếng Việt
2
Tiếng Việt
3
4
GDTC
Toán
1
2
3
1
2
3
4
Mĩ Thuật
T*
TV*
Toán
HĐNK.NGLL 2
TABN
TABN
Chú hổ trong rừng (T2)
LT so sánh các số có ba chữ số
Luyện đọc tuần 26
Em làm được những gì? (tiết 3)
STEM
1
HĐTN
SHL: Vẽ tranh về gia đình
Chủ đề 4: Trường học nơi em học và vui chơi (
2 tiết /học tiết 2)
Sông Hương (tiết 5) - Luyện tập thuật
việc được tham gia (tiếp theo)
Sông Hương (tiết 6) - Đọc một bài văn về
quê hương
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Duyệt của BGH
Sông Hương (tiết 3) - MRVT Quê hương
Sông Hương (tiết 4) - Nghe kể Sự tích
Hồ Gươm
Các tư thế đầu , cổ kết hợp chân cơ bản
Em làm được những gì? (tiết 2)
Ngày… tháng… năm 2023
GVCN
Hà Hồng Nhung
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Thứ Hai ngày 13 tháng 03 năm 2023
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ
TIÊU BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động giao lưu đúng giờ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những
người phụ nữ tiêu biểu ở địa phương.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Đưa ra các câu hỏi với những người phụ nữ tiêu biểu.
- Ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- (TPTĐ): Mời nhân vật cần giao lưu; nội dung giao lưu; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Lượng
3'
1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:
15'
- Ổn định tổ chức.
- Liên đội trưởng thực hiện.
- Nghi lễ chào cờ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và
- HS lắng nghe
đưa ra kế hoạch tuần sau.
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung
của toàn trường các mặt: phong trào, vệ
sinh, nề nếp, học tập, …
- Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
12'
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
Tham gia hoạt động giao lưu với những
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tham gia
hoạt động giao lưu và nhận xét về thời
gian biểu của bạn.
Cách tiến hành:
- Cô TPTĐ hỏi người phụ nữ tiêu biểu của - HS nêu: Người phụ nữ đảm đang;
địa phương gồm những ai?
người mẹ có công với cách mạng;
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
người có bằng khen; người được
công nhận phụ nữ hai giỏi, …có thể
là cô lao công, cô giáo ở trường, …
- TPTĐ tổ chức cho học sinh tham gia
- HS tham gia đặt các câu hỏi đã
giao lưu cùng cô (người phụ nữ tiêu biểu
chuẩn bị.
của địa phương).
+ Bác tên gì? Đảm nhiệm công việc
gì tại địa phương?
+ Bác đã đạt được những thành tích
gì trong công việc của mình?
- GV tổ chức cho HS ghi lại cảm nhận (về
- HS chia sẻ cảm nhận.
buổi giao lưu, về người phụ nữ tiêu biểu
của địa phương) sau buổi giao lưu.
- GV hỏi: Em học tập được gì sau buổi
+ HS nêu ý kiến cá nhân.
giao lưu?
- GV chốt: Hôm nay các em được nghe
- HS lắng nghe.
các cô chia sẻ về những việc làm hằng
ngày của cô. Các em hãy nghĩ đến những
người phụ nữ trong gia đình mình hằng
ngày phải làm biết bao nhiêu là việc. Vì
vậy các em hãy cố gắng chăm ngoan để ba
mẹ, ông bà vui nhé.
5'
4. Củng cố- Vận dụng
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn
bị tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên
quan đến chủ đề: “Biểu diễn văn nghệ về
chủ đề gia đình.”
- HS nghe chuẩn bị tuần tới.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS ngồi trật tự lắng nghe.
…………………………………………
MÔN: TOÁN
BÀI : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận
biết cách so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số,
số bé nhất, sổ lớn nhất.
II. . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
2. Học Sinh : 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượng
3-5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến
thức cũ.
Cách tiến hành
- HS cả lớp tham gia
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn với nội
dung như sau:
+ GV đưa cặp số : 56 ….. 65 ; 78 …
92 ; 27 …. 18 ; 83 …. 83 v..v…
- Nhóm đôi HS thực hiện
+ GV tổ chức cho HS đố nhau trong
nhóm đôi.
- Thi đua 4 tổ
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: So sánh
các số
10-15'
có ba chữ số (T1)
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: So sánh số có ba
chữ số
Mục tiêu: HS nắm được cách so
sánh số có ba chữ số.
Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu a.
- Sử dụng thẻ trăm, thanh chục và
khối lập phương để thể hiện số: 254
và 257.
- Dựa vào việc so sánh nhiều hơn hay
ít hơn (giữa các khối lập phương) để
so sánh hai số 254 và 257.
- HS nêu: Cả hai hình đều có:
+ 2 thẻ trăm và 5 thanh chục
+ Hình bên trái có 4 khối lập
phương lẻ.
+ Hình bên phải có 7 khối lập
phương lẻ.
+ Như vậy, bên trái có số khối lập
phương ít hơn bên phải.
+ Kết luận: 254 < 257 hay 257 >
254.
- GV mời 1 vài nhóm HS trình bày
- HS thực hành trên đồ
dùng học tập
- Đôi bạn thảo luận
- HS trình bày: 2 trăm
bằng 2 trăm ; 5 chục
bằng 5 chục ; 4 đơn vị
bé hơn 7 đơn vị ; Vậy:
254 < 257 hay 257 >
254.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
kết quả so sánh hai số 254 và 257.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu b và c. (Dãy A thực hiện yêu cầu
b và dãy B thực hiện yêu cầu c)
- HS các nhóm sử dụng thẻ trăm,
thanh chục và khối lập phương để thể
hiện các số theo yêu cầu b và c.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả
so
sánh hai số ở câu b: 168 và 172. (168
<172 hay 172 > 168)
- GV tiếp tục mời 1 số nhóm trình
bày kết quả so sánh hai số ở câu c:
199 và 213.
(199 < 213 hay 213 > 199)
- GV khái quát cách so sánh các số có
ba chữ số:
+ Khi so sánh các số có ba chữ số, ta
so sánh từ trái sang phải.
. So sánh số trăm, số nào có số trăm
lớn hơn là số lớn hơn.
. Số trăm bằng nhau thì so sánh số
chục, số nào có số chục lớn hơn là số
lớn hơn.
. Số trăm và số chục bằng nhau thì so
7-10'
sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị
lớn hơn là số lớn hơn.
2.1. Hoạt động 2: Thực hành so
sánh số
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức
vừa
học so sánh các số có ba chữ số.
Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi: Viết số lớn
hơn hay số bé hơn số đã cho.
+ GV chia lớp thành 2 đội thi đua viết
số
theo yêu cầu: GV viết một số có ba
chữ số tùy ý – VD: 325 - Đội 1 viết
GV Hà Hồng Nhung
- HS trình bày: 1 trăm
bằng 1 trăm ; 6 chục bé
hơn 7 chục ; Vậy: 168
<172 hay 172 > 168
- HS trình bày: 1 trăm bé
hơn 2 trăm ; Vậy: 199 <
213 hay 213 > 199
- HS nêu cách so sánh
các số có ba chữ số.
- HS cả lớp tham gia trò
chơi.
- 2 đội HS thi đua viết số
theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu
cầu của lớp trưởng
Trường TH ẤP ĐÌNH
3-5'
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
số bé hơn số 325 và đội 2 viết số lớn
hơn số 325.
+ GV mời lớp trưởng lên tiếp tục điều
khiển trò chơi với các yêu cầu khác…
- GV tổng kết trò chơi – Tuyên dương
lớp.
3. Củng cố - vận dụng
- Học sinh thi đua 2 đội
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các tiếp sức:
kiến thức trọng tâm mới học.
156 … 156
Cách tiến hành
473… 368
- Giáo viên cho học sinh chơi trò
521… 259
chơi: Ai nhanh – Ai đúng
187… 368
- GV nhận xét, tuyên dương.
325… 394
Dặn dò Học sinh về nhà hỏi chiều cao
của người thân và so sánh chiều cao
của các người thân trong gia đình.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- GV lưu ý số có ba chữ số lớn hơn số có hai (hay một) chữ số.
…………………………………………
MÔN: TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
BÀI: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ của bản thân..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Yêu nước, trách nhiệm: Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc tự giữ gìn bảo
vệ sức khoẻ cho mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chi và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết
nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn những điều đã biết về cơ quan bài
tiết.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ
thể mỗi người nếu cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước
tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của
các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Vân dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết vận động hợp lí và đi tiểu đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, tranh ảnh, máy chiếu, đoạn video về sự tác hại khi nhịn đi tiểu của bạn Nam, sơ
đồ cơ quan bài tiết
2. Học Sinh:
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
5'
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về cơ quan bài tiết
nước tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:
- HS thảo luận nhóm:
+ Em biết gì về cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Vẽ hoặc viết ra dự đoán của em
về các bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu
-G V mời 2 - 3 HS trả lời.
- 2 - 3 HS trình bày
-G V nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - HS lắng nghe và nhắc lại
“Cơ quan bài tiết nước tiểu”.
2. KHÁM PHÁ
15'
2.1. Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu
- Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Cách tiến hành:
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK -HS làm việc nhóm đôi: Chỉ và
trang 93 và làm việc nhóm đôi
nói tên các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu trong hình.
-G V mời 2-3 cặp HS lên chỉ hình trong SGK -HS trình bày trước lớp
hoặc hình phóng to trên bảng về vị trí các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ
đồ.
- HS nhận xét
-G V và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận
về vị trí và tên gọi của một số bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu.
- HS lắng nghe và nhắc lại
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm:
thận (thận trái, thận phải), ống dẫn nước tiểu,
bóng đái và ống đái.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 1: Thực hành xác định vị
trí của thận
- Mục tiêu: HS thực hành để nêu cảm nhận
ban đầu về vị trí của thận trên cơ thể.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh sgk
-Quan sát cá nhân và chỉ vị trí của
thận trên cơ thể
- Hai HS ngồi gần nhau sẽ cùng
quan sát, đánh giá và hướng dẫn
- Kết luận: Thận nằm trong khoang bụng, ở chéo nhau.
hai bên cột sống, ngang đốt sống ngực thứ 11 -HS trình lên chỉ trước lớp.
đến đốt thắt lưng thứ 3, thận phải nằm hơi
thấp hơn thận trái khoảng 1 đốt sống.
- HS nhận xét
- G V hưóng dẫn HS cách bảo vệ thận, giữ
- HS lắng nghe
ấm lưng và tránh để lưng bị va đập mạnh.
3'
4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP SAU BÀI HỌC
GV yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ đơn giản về các
bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
Hs thực hiện
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- HS chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô hấp và
bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
…………………………………………
HĐNK NGLL 3
CHỦ ĐIỂM THÁNG 3 (TIẾT 2)
…………………………………………
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 1,2- đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn những người nông
dân đã làm ra hạt lúa.
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh, video clip một số loài chim (nếu có).Bảng phụ
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường TH ẤP ĐÌNH
40'
5'
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
TIẾT 1
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tìm được từ ngữ tả mùi
hương của một loại cây, hoa, quả
theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên
bài và tranh minh họa.
Cách tiến hành:
HS lắng nghe và phát biểu
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi- GV
yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói
với bạn những từ ngữ tả mùi hương HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi.
của một loại cây, hoa, qur (tên cây,
hoa, quả, từ ngữ tả mùi hương,…).
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp
25
'
với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc.
HS lắng nghe, quan sát.
HS quan sát tranh và trả lời.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
mới Mùa lúa chín lên bảng: Tiếp tục
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
với chủ đề Sắc màu quê hương, hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài
đọc Mùa lúa chín.
B.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
. Đọc
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu,
15'
đúng logic ngữ nghĩa;
b.Cách tiến hành:
HS lắng nghe.
Hs đọc nối tiếp câu
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, giọng tình cảm, chậm
rãi, nhịp thơ 3/3, nhấn giọng ở các từ
ngữ chỉ vẻ đẹp của cánh đồng lúa
chín và tình cảm của tác giả: biển
vàng, thoang thoảng, say say, rầm rì, 4 HS đọc
rung rinh, xáo động, quyện, mênh
mang,…
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện HS đọc : cách, buộc tóc, túi xách,…
đọc một số từ khó: say say, đàn ri
đá, rầm rì, rung rinh, rặng cây,
quyện,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
HS lắng nghe và đọc theo
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
và trước lớp.
5'
HS nhận xét.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.
a.Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc:
Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và
bày tỏ lòng biết ơn những người
7'
nông dân đã làm ra hạt lúa; biết liên
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân; biết chia sẻ tranh
(hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc
nơi mình sống, nói cây bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải
thích nghĩa của một số từ khó:
3'
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
+ biển vàng: ví đồng lúa chín vàng
rộng mênh mông như biển.
+ ri đá: một loại chim sẻ nhỏ, còn - HS nghe hướng dẫn, giải thích nghĩa
của một số từ khó.
gọi là họa mi đất.
+ rầm rì: từ gợi tả tiếng động hay
tiếng nói chuyện nho nhỏ, cứ đều đều
không dứt; theo ngữ cảnh của bài
đọc, rầm rì nghĩa là: âm thanh liên
tục làm động xung quanh.
+ quyện: hòa vào nhau, không tách ra
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
được.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài
đọc, thảo luận theo nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Tìm từ ngữ tả cảnh mùa lúa
chín trong khổ thơ đầu.
+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về điều - HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
gì?
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi:
Cánh đồng lúa chín rất + Câu 1: Từ ngữ tả cảnh mùa lúa chín
đẹp.
trong khổ thơ đầu: một biển vàng,
Bông lúa chín vàng, trĩu hương lúa chín.
nặng.
+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về: Người
Người nông dân rất vất vả nông dân rất vất vả để làm ra hạt lúa.
để làm ra hạt lúa.
+ Câu 3: HS trả lời theo sở thích cá
+ Câu 3: Em thích khổ thơ nào? Vì nhân.
sao?
- HS nêu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng
đọc.
biết ơn những người nông dân đã làm
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS liên ra hạt lúa.
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a.Mục tiêu: HS xác định giọng của
từng nhân vật, một số từ ngữ cần
nhấn giọng; HS luyện đọc.
b. Cách tiến hành:
- HS nêu cách hiểu nội dung bài đọc,
xác định giọng đọc toàn bài và một số
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
Bước 1: Hoạt động cả lớp
GV Hà Hồng Nhung
từ ngữ cần nhấn giọng
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu
xác định được giọng đọc toàn bài và - HS đọc thầm theo.
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, trước
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
lớp 2 khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả - HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
lớp
thích trong nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ, trước lớp 2 khổ thơ đầu.
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ
Bước 3: Hoạt động nhóm đôi
thơ em thích trước lớp. Cả lớp lắng
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc nghe, nhận xét.
lòng 2 khổ thơ em thích trong nhóm - HS lắng nghe GV nhận xét.
đôi.
Bước 4: Hoạt động cả lớp
- GV mời một vài HS thi đọc thuộc
lòng 2 khổ thơ em thích trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
- HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo – Quê mình đẹp nhất:
a.Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học
Chia sẻ tranh (hoặc ảnh) cảnh vật ở quê
sinh cùng phân vai và đọc.
em hoặc nơi em sống; Nói câu bày tỏ
b. Cách tiến hành:
cảm xúc của em về cảnh đẹp đó.
- HS đọc phân vai trong nhóm.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của hoạt động Cùng sáng tạo – Quê - HS chia sẻ tranh ảnh về cảnh vật ở quê
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
mình đẹp nhất.
hương hoặc nơi mình sinh sống; nói câu
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó.
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân
vai trong nhóm nhỏ.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
Bước 3: Đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai
trước lớp.
- GV yêu cầu HS chia sẻ tranh ảnh -Học sinh trả lời, HS nhận xét
về cảnh vật ở quê hương hoặc nơi -Học sinh trả lời
mình sinh sống; nói câu bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- GV chú trọng hướng dẫn HS cách chia các đoạn, đồng thời cho nhiều HS đọc để
nắm được việc đọc của các em HS.
…………………………………………
MÔN: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐIỂM 7. QUÊ HƯƠNG EM
BÀI: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu
- Yêu nước, nhân ái: Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở
quê hương mình. Bồi dưỡng tình yêu quê hương: yêu thương gia đình; kính trọng, biết ơn
người có công với quê hương
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- Trách nhiệm: Chủ động thực hiện những việc làm giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp của quê
hương. 2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:Tự xác định và chủ động thực hiện những việc làm giữ
gìn, bảo vệ cảnh quan phù hợp với khả năng của bản thân.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình
huống; thực hiện các việc làm có ích.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu và thực hiện được những việc làm giữ gìn cảnh
đẹp thiên nhiên ở quê hương.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế-xã hội: Quan sát, tìm hiểu về cảnh
đẹp thiên nhiên quê hương; tham gia thực hiện các hoạt động, việc làm thiết thực, phù
hợp với lứa tuổi để bảo vệ vẻ cảnh đẹp của quê hương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình
huống; nêu được địa chỉ của quê hương em để có thể giới thiệu với mọi người khi cần.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, màn hình - máy chiếu, bài hát Quê hương tươi đẹp.
2. Học sinh: SGK tranh/ảnh về về cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương, bút màu, giấy,
hổ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
15' Hoạt động 1: Vẽ, hát, đọc thơ giới thiệu
về vẻ đẹp quê hương.
Mục tiêu: HS nêu được vẻ đẹp quê hương
mình qua bức tranh, bài hát hay bài thơ.
Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS phân nhóm theo các hoạt
động đã đăng kí: vẽ tranh, hát, đọc thơ và
chuẩn bị trình bày kết quả hoạt động.
Ví dụ: Nhóm tranh trình bày vào bảng
nhóm; nhóm hát, đọc thơ sắp xếp thứ tự
trình bày.
Chú ý: GV có thể chọn một trong ba loại
hình để tổ chức hoạt động cho HS, không
nhất thiết phải tổ chức cả ba loại hình.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS phân nhóm theo các hoạt động
đã đăng kí: vẽ tranh, hát, đọc thơ và
chuẩn bị trình bày kết quả hoạt
động.
- Các nhóm trình bày nội dung thực
hiện.
- HS chia sẻ cảm nhận:
+ Vẽ: đúng chủ đề quê hương, màu
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết
quả hoạt động.
- HS chia sẻ cảm nhận khi xem tranh, nghe
các bài hát, bài thơ vể quê hương.
13'
GV Hà Hồng Nhung
sắc phù hợp.
+ Hát: Bài hát về vẻ đẹp quê hương,
thể hiện tình cảm.
+ Thơ đúng chủ đề quê hương.
Hoạt động 2: Chia sẻ những việc em đã
và sẽ làm đê thê hiện tình yêu với quê
hương.
Mục tiêu: HS thực hiện được việc một số
việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi
thể hiện tình yêu quê hương: yêu thương
gia đình; chăm sóc, kính trọng, biết ơn
những người có công với quê hương.
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để chia
sẻ với các bạn trong lớp về kết quả thực - HS chơi trò chơi để chia sẻ với các
hiện những việc làm thể hiện tình yêu quê bạn trong lớp về kết quả thực hiện
hương qua một tuần rèn luyện ở nhà.
những việc làm thể hiện tình yêu
Luật chơi: Cả lớp sẽ cùng hát và chuyền quê hương qua một tuần rèn luyện ở
hoa theo giai điệu bài hát. GV hát cùng. nhà.
Khi GV dừng hát, hoa ở tay ai thì HS đó sẽ
chia sẻ về việc mình đã làm trong tuần,
cảm nhận khi thực hiện việc làm đó, cảm
nhận của người thân khi mình thực hiện
việc làm đó. Sau khi chia sẻ xong, cả lớp
tiếp tục hát, trò chơi lại tiếp tục.
- GV tổng kết lại những hoạt động HS đã
làm để thể hiện tình yêu với quê hương và
tổ chức cho HS chia sẻ về những việc
mình sẽ làm để thể hiện tình yêu quê
hương.
Trường TH ẤP ĐÌNH
10'
Lớp 2.8
Hoạt động củng cố, dặn dò
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã được học; liên hệ và điều chỉnh
việc làm của bản thân để thể hiện tình yêu
với quê hương.
Tổ chức thực hiện:
1/ GV tổ chức cho HS đọc bài thơ trong
phần Ghi nhớ, SGK Đạo đức 2, trang 59
và đưa ra các câu hỏi để HS trao đổi:
+ Bài thơ muốn nói với em điều gì?
+ Em sẽ thay đổi điều gì để thực hiện tốt
hơn những việc làm thể hiện tình yêu quê
hương?
2/ GV mời một số HS trả lời và đưa ra
nhận xét, tổng kết.
3/ GV dặn dò HS về nhà:
- Tiếp tục thực hiện những việc làm thể
hiện tình yêu quê hương.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực
hiện những việc làm thể hiện tình yêu quê
hương.
GV Hà Hồng Nhung
HS đọc bài thơ trong phần Ghi nhớ,
SGK Đạo đức 2, trang 59 và đưa ra
các câu hỏi để HS trao đổi:
HS trả lời và đưa ra nhận xét, tổng
kết.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS nêu được vẻ đẹp quê hương mình qua bức tranh, bài hát hay bài thơ.
…………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 14 tháng 03 năm 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI: MÙA LÚA CHÍN
Tiết 3: Viết chữ hoa Y, Yêu nước thương nòi
Tiết 4: Từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện kỹ năng viết đúng mẫu, viết đẹp. Tích cực trong các hoạt
động học tập.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
- Trung thực: Thật thà trong việc tự nhận xét, kiểm tra, đánh giá, thông qua các nội
dung hoạt động học tập của bản thân và bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở
nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật và màu sắc tương ứng của sự vật; đặt được câu tả cảnh
đẹp.
- Thực hiện được trò chơi Ca sĩ nhí; nói được câu thể hiện cảm xúc của mình khi
hát.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ Y hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
- Mẫu chữ Y hoa. Bảng phụ : Yêu nước thương nòi
2. Học sinh:
- SGK, vở tập viết, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3
TG Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
'
5
I. KHỞI ĐỘNG
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Mục tiêu: Viết đúng chữ Y hoa và
câu ứng dụng.
30'
Cách tiến hành:
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa
A và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyên viết chữ Y
hoa.
- HS quan sát, xác định chiều cao, độ
a.Mục tiêu: HS biết quy trình viết rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Y
chữ Y hoa theo đúng mẫu; viết chữ Y hoa.
hoa vào vở bảng con, vở Tập viết
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Y
hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ Y hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ Y hoa:
+ Cấu tạo: gồm nét móc 2 đầu và nét
khuyết dưới.
+ Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3, cách
- HS quan sát, lắng nghe.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
bên trái ĐK dọc 2 một li, viết
GV Hà Hồng Nhung
- HS lắng nghe.
nét móc 2 đầu và dừng bút
trên ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK
ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3,
viết nét khuyết dưới và dừng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
bút trước ĐK dọc 4, giữa ĐK dụng Yêu nước thương nòi: đề cao tinh
ngang 1 và 2.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
thần yêu nước, yêu quê hương, đồng
bào của mình. Yêu nước và thương nòi
luôn đi liền với nhau.
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa vào - HS lắng nghe.
bảng con.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ Y hoa
vào VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng
dụng
- HS viết chữ Yêu và câu ứng dụng Yêu
nước thương nòi và VTV.
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ Y hoa, hiểu nghĩa và viết đúng
câu ứng dụng “Yêu nước thương
nòi”.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng,
lắng nghe GV hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ứng dụng Yêu nước
thương nòi.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Y
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
hoa và cách nối nét từ chữ Y hoa - HS quan sát
5'
sang chữ ê.
- HS đọc, tìm hiểu nghĩa của câu ca
- GV viết mẫu chữ Yêu.
dao.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Uống và
câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn
vào VTV.
- HS lắng nghe.
- HS viết chữ Y hoa, chữ Yêu và câu ca
dao vào VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ Y hoa, đọc, viết và hiểu câu ca
dao:
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Phạm Tiến Duật
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ca dao:
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Trường TH ẤP ĐÌNH
Lớp 2.8
GV Hà Hồng Nhung
Phạm Tiến Duật
- GV chốt: câu thơ thể hiện tình yêu
của tác giả với những hình ảnh quen
thuộc, gần gũi của quê hương, cụ thể
là cái cầu treo trên sông giúp cho mọi
người đi lại.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa, chữ
Yêu và câu ca dao vào VTV.
Hoạt động 4: Đánh giá ...
 









Các ý kiến mới nhất