Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:07' 08-04-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 23
( Từ ngày 20/02/2023 đến 24/02/2023)
Thứ
Ngày

HAI
20/02/2023

BA
21/02/2023

TƯ
22/02/2023

NĂM
23/02/2023

SÁU
24/02/2023

MÔN

TIẾT

NỘI DUNG

CC – HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

67
111
155
156

TABN
TABN
TIN HỌC

45
46
23

CC- Xây dựng kế hoạch để phát triển bản thân
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t3)
Cuộc chạy đua trong rừng (t1)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một truyện
về thể thao
GV bản ngữ

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
STEAM
TOÁN
GDTC

89
90
157
23

Unit 9. He can run! Lesson 1
Unit 9. He can run! Lesson 1
Viết: Ôn viết chữ hoa U, Ư
Tham quan bảo tàng

112
45

Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t1)
Động tác tung bóng trúng đích

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN

91
92
158
45
113
23
68

Unit 9. He can run! Lesson 2
Unit 9. He can run! Lesson 3
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Thể thao
Cơ quan tiêu hoá (T1)
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t2)
Làm đồ dùng học tập (T3)
Trình bày kế hoạch phát triển bản thân của em

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*

159
160
23
114
23
45
46

Cô gái nhỏ hoá “kình ngư”
Nói về một đồ vật dựa vào gợi ý
Phát huy điểm mạnh, khắc phụ điểm yếu của bản thân (T2)
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t3)

ÂM NHẠC
TOÁN
TNXH
TIẾNG VIỆT

23
115
46
161

Ôn tập bài hát: Ôi ba mẹ
Em làm được những gì? (t1)
Cơ quan tiêu hoá (T2)
Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn thuật lại một trận thi đấu
hoặc một buổi luyện tập thể thao

Lưu trữ, bảo vệ thông tin của em và gia đình (Tiết 2)

LT: Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số
Rèn Chính tả

GDTC
TOÁN*
SHCN+
HĐTN

46
46
69

Tại chỗ tung bóng bằng hai tay trúng đích
Luyện tập chung
SHCN- Chia sẻ những việc em đã làm để rèn luyện và phát
triển bản thân
Thứ Hai ngày 20/02/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
Tuần: 23

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết phong trào “ Chăm sóc và phát triển
bản thân”
Biểu diễn các hoạt động rèn luyện để phát triển bản thân.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển bản thân
+ Trình bày kế hoạch phát triển bản thân của em.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp:
Chia sẻ những việc em đã làm để phát triển bản thân.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện được các hoạt động rèn luyện để phát triển
bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn hợp tác, chia sẻ với bạn
khi tham gia biểu diễn các hoạt động rèn luyện để phát triển bản thân.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:

- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện các hoạt động rèn luyện để phát triển của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh
sách các việc làm để phát triển bản thân, theo dõi việc làm của bản thân, Phiếu
đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, sổ tay ghi chép kế hoạch, các việc làm để
phát triển bản thân.
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị
cho tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 1 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV tổ chức cho HS tham gia Tổng kết - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ
phong trào “ Chăm sóc và phát triển bản
thân” theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung
chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
tượng về các hoạt động trong buổi tổng - HS về chia sẻ với người thân về các hoạt động
kết, chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình. trong buổi tổng kết
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị
biểu diễn các tiết mục rèn luyện phát triển
- Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
bản thân như đã luyện tập trước đó.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp cổ
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm vũ nhiệt tình.
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
xung quanh.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS vui vẻ, thân thiện với các bạn hợp
tác, chia sẻ với bạn khi tham gia biểu diễn các hoạt động rèn luyện để phát
triển bản thân.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc tính toán các số đo đại
lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, giáo án
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp.
- Trò chơi: Tính đúng, tính nhanh: Giáo viên - Học sinh tham gia chơi.
đưa ra các phép tính cho học sinh thực hiện:
1502 x 4
1091 x 6 (...)
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Lắng nghe.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
- Mở vở ghi bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 25phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng phép nhân giải toán

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 5:
- 1 HS đọc đề bài.

– Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giải quyết.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm.
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
- Khuyến khích HS giải thích cách làm:

+ Muốn biết số gạo còn lại phải biết gì?

+ Muốn biết số gạo chuyển đi phải biết gì?

+ Tìm số gạo chuyển đi ta làm thế nào ?
+ Tìm số gạo còn lại ta làm sao?

- HS trả lời câu hỏi dựa vào nội dung bài
toán.
- Thảo luận tìm cách giải
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm.
Bài giải
1500 × 6 = 9000
6 xe chuyển được 9000 kg gạo.
10000 – 9000 = 1000
Trong kho còn lại 1000 kg gạo.
+ Muốn biết số gạo còn lại phải biết số gạo
trong kho (10 000 kg) và số gạo chuyển
đi.
+ Muốn biết số gạo chuyển đi phải biết có
bao nhiêu xe, mỗi xe chuyển bao nhiêu kilô-gam gạo.
- Lấy số gạo mỗi xe chở nhân với 6
( 1500 x 6)
- Lấy số gạo trong kho trừ số gạo đã
chuyển đi( 10 000 – 9 000)

2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng phép nhân giải toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 6:

- 1 HS đọc đề bài.

- HS trả lời câu hỏi dựa vào nội dung bài
– Tìm hiểu bài.
toán.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì ?
– Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giải quyết.
GV có thể hướng dẫn HS thể hiện hình ảnh, thuận
lợi cho việc hiểu bài.
1l
500 ml
500 ml
>, <, = 2 l
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm.
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
+ Muốn biết bạn Nam uống tất cả bao nhiêu lít
nước ta làm sao?
+ Mỗi chai 500 ml, vậy 2 chai có mấy lít nước?
+ Vậy bạn Nam uống tất cả mấy lít nước
* GV có thể liên hệ giáo dục HS biết tự chăm sóc
sức khoẻ bản thân ( trung bình mỗi người cần
uống từ 2lit đến 3 lít nước mỗi ngày để tốt cho sức
khỏe)

Bài giải
500 × 2 = 1000
Hai chai nước 500 ml có tất cả 1000 ml
nước.
1000 ml = 1 l
1+1=2
Hôm qua bạn Nam đã uống đủ 2 l nước

+ Tìm số lít nước bạn Nam uống 2 chai
nước
+ 500 x 2 = 1000ml
+ 1000 ml = 1l
+ 1l + 1l = 2l
- Chú ý lắng nghe

* Hoạt động nối tiếp: ( 3 - 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đố bạn
Vui học
- Cho HS xác định yêu cầu của bài.

- Xác định các việc cần làm:
+ Cho HS tự nhẩm cá nhân các phép tính.
+ Chọn phép tính có kết quả lớn hơn 1000
+ Xác định đường đi của bạn gấu tới hũ mật ong bằng cách đố bạn:
Đố bạn các phép tính nào có kết quả lớn hơn 1000?( 1570 – 570; 900 x 3……)
+ Hs có thể chọn nhiều cách khác, cho nhiều Hs tham gia( nếu còn thời gian)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - Về xem lại bài đã làm trên lớp.
để hoàn thành bài tập.
Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột
- Cho trao đổi nhóm đôi. Chọn 2 nhóm thi dua nêu A với cột B cho thích hợp:
kết quả
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên
A
B
dương.
1408 x 4
5632
2718 x 2
4272
1424 x 3
5436
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS thuộcbảng nhân và làm bài tốt.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng
(Tiết 1 Đọc )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và nói về một môn thể thao; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ;
bước đầu đọc phân biệt được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với
giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
-Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa con và lời
khuyên cần cẩn thận, chu đáo, không được chủ quan khi làm bất cứ việc gì,
cho dù là việc nhó nhất .
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Tranh ảnh, video clip về một số môn thể thao, hoat động thể thao, dụng
cụ thể thao.
-Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ( màn hình tương tác ) ghi các từ khó,
câu dài , đọan từ: Ngựa con thích lắm..... đến nhất định sẽ thắng mà !
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Sách có truyện về thể thao, phiếu đọc sách ghi chép về
truyện đã đọc
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

Hoạt động của học sinh

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm

c.Cách tiến hành :
-HS chú ý lắng nghe
-HS nghe GV giói thiệu tên chủ điểm , từ đó nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm Niềm vui thể thao.
-HS xem tranh hoặc video clip
-GV cho HS xem tranh hoặc video clip các môn thể thao ở
trường (nếu có),
-HS thực hiện trò chơi
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức theo nhóm để kể
tên, nói về các môn the thao em biết.
-HS đọc tên bài đọc
- GV cho HS quan sát tranh minh hoa bài đọc , liên hệ với nội
dung khởi động, nêu phỏng đoán về nội dung bài đọc.
-HS nhắc lại tên bài
–GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc : Cuộc chạy đua
trong rừng
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ
trong bài.
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
c.Cách tiến hành :
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. (giọng người dẫn chuyện vui, thay đổi
-HS tập trung lắng nghe
theo diễn biến câu chuyện , nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện thái độ của ngựa con, sự hào hứng của muôn thú, không
khí của cuộc đua, giọng người cha ôn tồn , trìu mến; giọng
ngựa con tự tin, pha vẻ ngúng nguẩy, giọng hổ :rõ, vang )
b. Luyện đọc từ, câu
- HS đọc nối tiếp từng câu trong
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu
trước lớp
-GV nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- GV yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài,
- HS đọc từ khó
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn: vòng nguyệt quế, sửa soạn,
chải chuốt, hươu, sốt ruột, tập tễnh,…
c. Luyện đọc đoạn
Chia đoạn:
-HS đọc thầm , chia đoạn
-GV hỏi: Bài văn này chia làm mấy đoạn ?
-GV kết luận : Bài văn được chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Ngày mai ......nhà vô địch.
-HS nhận xét, bổ sung
Đoạn 2 : Ngựa cha........sẽ thắng mà .
Đoạn 3 : Cuộc thi đã đến ......xuất phát
Đoạn 4 : Tiếng hô ......nhỏ nhất
- Luyện đọc câu dài,
-GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn tìm câu văn dài:

-GV hướng dẫn HS ngắt , nghỉ hơi; bảng phụ ghi câu văn dài
-GV đọc mẫu ( hoặc HS ) nghe HS đọc và sửa sai
Hình ảnh chú hiện lên/ với bộ đồ nâu tuyệt đẹp,/ với cái -Lớp tự đọc nhẫm từng đoạn, nêu
bờm dài/ được chải chuốt/ ra dáng một nhà vô địch.//
và tự ngắt nghỉ hơi câu văn dài
Bỗng/ chú có cảm giác/ vướng vướng ở chân và giật mình
thảng thốt:/ một cái móng lung lay/ rồi rời hẳn ra.//
-HS đọc lại cho đúng theo GV
Ngựa con/ rút ra được bài học quý giá:/ đừng bao giờ
chủ quan,/ cho dù/ đó/ là việc nhó nhất./
…………………………
-HS đọc
- Luyện đọc từng đoạn:
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn nhóm 4( 4')
-GV tổ chức cho HS đọc tiếp sức
-GV nêu tiêu chí nhận xét
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi HS
d. Luyện đọc cả bài:
-GV yêu cầu vài HS đọc luân phiên cả bài...
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi HS

-HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
4HS
-Các nhóm đọc trước lớp
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
xét
-Lớp vỗ tay khen bạn đọc tốt
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
xét

2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi có trong nội dung bài.
b.Phương pháp,hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm, cá nhân , …
c.Cách tiến hành:
-GV yêu cầu 1 HS đọc to đoạn 1 ,
-GV nêu:
Ngựa con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng
nguyệt huế.
Vậy các em hiểu vòng nguyệt huế là gì ? ( SHS)
Câu 1 : Ngựa con làm gì trước khi tham gia cuộc chạy?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-Hỏi : Các em hiểu chải chuốt nghĩa là gì nào?

-HS đọc thầm từng đoạn , trả lời
các câu hỏi

-HS trả lời
1 : Trước khi tham gia cuộc chạy,
Ngựa con sửa soạn không biết
chán, mãi mê soi bóng dưới dòng
suối trong veo , hiện lên bộ lông
nâu tuyệt đẹp với cái bờm dài chải

-GV chốt : Chải chuốt là sửa sang, tô điểm công phu, cầu kì
cho hình thức bên ngoài
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 , trả lời câu hỏi 2
Câu 2 Ngựa cha nói gì với con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
- Hỏi : Các em hiểu móng là gì ? (SHS)
-GV nêu : Trong khi ngựa cha nói thì Ngựa con mắt không rời
bóng mình dưới nước , ngúng nguẩy đáp:
Vậy các em hiểu ngúng nguẩy nghĩa là gì ? (Ngúng nguẩy
là vùng vằng, tỏ ra giận dỗi, không vừa lòng.)

chuốt .
-1 HS đọc câu hỏi 2
-HS trả lời
2 Ngựa cha nói với con là
-Con trai à, con phải đến bác thợ
rèn để xem lại bộ móng . Nó cần
thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ
đẹp.
-HS trả lời

3. Những vận động viên tham gia
cuộc chạy cùng ngựa con là chị
em nhà hươu, thỏ trắng, thỏ xám

-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 , trả lời câu hỏi 3
Câu 3: Những vận động viên nào tham gia cuộc chạy cùng
ngựa con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-GV nêu: Thỏ trắng, thỏ xám thận trọng ngấm ngía các đối thủ.
Vậy em hiểu đối thủ là gì ? ( SHS)
-1 HS đọc câu hỏi 4, HS trả lời
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 , trả lời câu hỏi 4
Câu 4: Vì sao ngựa con thua cuộc?
4 .Ngựa con thua cuộc vì không
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
chăm sóc bộ móng cẩn thận, nên
trong khi đang chạy một chiếc
móng lung lay rồi rời hẳn ra,
khiến ngựa con bị gai nhọn đâm
vào chân đau điếng, chú đành
-GV nêu : Ngựa con bước vào vạch xuất phát ,Tiếng hô “Bắt phải bỏ cuộc .
đầu” vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động.
-HS trả lời
Vậy các em hiểu vận động viên là gì ? (SHS)
-GV nêu thêm : Các vận động viên rần rần chuyển động là
Các vận động viên rầm rầm chuyển động.
-HS trao đổi nhóm đôi , trình bày
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ( 2 phút) để trả lời câu
hỏi 5
Câu 5: Theo em, sau cuộc đua, ngựa con sẽ nói gì với cha? Vì
sao?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
Hỏi : Các em hiểu chủ quan là gì nào ? ( chủ quan là nhận
thức không xuất phát từ thực tế mà xuất phát từ ý thức của bản

trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
Ví dụ : Con sẽ không bao giờ chủ
quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất .
Vì ngựa con ân hận , không
làm theo lời cha.
-HS trả lời

thân)
Các em hiểu ân hận là gì ? ( băn khoăn, day dứt và tự
trách mình đã xảy ra việc không hay)

-1 HS đọc cả bài , lớp đọc thầm ,
suy nghĩ nêu lên nội dung bài đọc
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung

-Gọi 1HS đọc bài
-GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
-GV kêt luận nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa
con và lời khuyên cần cẩn thận, chu đáo, không được chủ
quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó nhất .

- Vài HS đọc nội dung bài

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân
c. Cách tiến hành :
-HS tự liên hệ bản thân
-+ Liên hệ bản thân :
-Giáo dục HS :
- Chuẩn bị: luyện đọc lại bài , đọc một truyện thể thao viết vào
phiếu đọc sách
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS Kể được tên và nói về một môn thể thao;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh họa.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng
(Tiết 2 Luyện đọc củng cố, đọc mở rộng )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

b. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ;
bước đầu đọc phân biệt được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với
giọng phù hợp;
-Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa con và lời
khuyên cần cẩn thận, chu đáo, không được chủ quan khi làm bất cứ việc gì,
cho dù là việc nhó nhất .
-Tìm đọc một truyện về thể thao, viết được phiếu đọc sách; chia sẻ với bạn
điều em học được.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Tranh ảnh, video clip về một số môn thể thao, hoat động thể thao, dụng
cụ thể thao.
- Sách có truyện về thể thao, ….
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Sách có truyện về thể thao, phiếu đọc sách ghi chép về
truyện đã đọc
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
c. Cách tiến hành
- HS thực hiện : HS kể 1 môn
- GV tổ chức HS chơi trò chơi chuyền điện
thể thao mà em biết , em nào kể
- Tổng kết trò chơi, động viên, khen HS
không được thì hát 1 bài
- GV dẫn dắt HS vào bài học
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)

3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a.Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài,
xác định giọng đọc
-GV chốt giọng đọc và 1 số từ ngữ cần nhấn giọng
-Giáo viên đọc mẫu lại đoạn từ Ngựa con thích lắm
…sẽ thắng mà .

- HS nhắc lại nội dung bài.
-HS nêu giọng đọc từng nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
-HS nghe GV đọc

-Hướng dẫn học sinh luyện đọc nhóm đôi, trước lớp

- HS luyện đọc trong nhóm đôi,
đọc trước lớp

-GV nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm , giọng đọc của
học sinh.

-HS đọc/ thi đọc trước lớp
- HS khá giỏi đọc cả bài.

-Tổ chức cho HS thi đọc phân vai trước lớp
-GV nêu tiêu chí nhận xét, gọi HS nhận xét
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (13 phút)
a.Mục tiêu: Viết được Phiếu đọc sách , chia sẻ với bạn về truyện đã đọc
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:
2.Đọc một truyện về thể thao
GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.
a. Viết vào phiếu đọc sách
-Gọi HS đọc yêu cầu
những điều em thấy thú vị
-GVC nhấn mạnh yêu cầu
b Chia sẻ với bạn điều em học
-GV hướng dẫn HS
được sau khi đọc truyện
+ Viết vào Phiếu đọc sách : tên truyện , tên tác giả,
tên môn thể thao, lợi ích của môn thể thao, nhân
vật (hành động, việc làm,...).
+ Trang trí Phiếu đọc sách theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện em đọc.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành và viết
vào VBT.

– HS chia sẻ với ban trong
nhóm nhỏ về điều em học
được sau khi đọc truyện. HS

- -GV quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn học sinh .

–GV nghe , nhận xét.

có thể đọc một đoạn hoặc chia
sẻ truyện cho các ban trong
nhóm.
– Một vài HS chia sẻ Phiếu
Phiếu đọc sách trước lớp
– HS nghe bạn ,nhận xét.

* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại , hỏi
đáp , cá nhân
c. Cách tiến hành :
-Hỏi nội dung bài đọc , giáo dục HS
- Chuẩn bị: Tập viết chữ hoa U, Ư

-HS nêu nội dung bài tập đọc
-HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng
dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước đầu đọc phân biệt được lời các nhân vật
và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp

Thứ Ba ngày 21/02/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng
( Tiết 3 Viết chữ U, Ư )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù
-Viết dúng kiểu chữ hoa: U, Ư, tên địa danh và viết đúng câu úng dụng :

Ươm mầm cây bé xinh xinh
Sớm mai hé nụ trắng tinh hoa cười
Mai Nguyên
2. Phẩm chất:
-Phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết,
-Phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
-Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với
bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Chữ mẫu U, Ư hoa , video clip về hướng dẫn viết chữ U, Ư hoa
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Vở tập viết 3, tập 2 , bảng con
-Dụng cụ học tập khác
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi : Ai nhanh, Ai đẹp!”
c. Cách tiến hành :
-HS thi viết chữ hoa và từ ứng dụng đã
-GV cho HS viết bảng con chữ hoa O, Ô, Ơ, Q từ học
Quang Trung
-GV nhận xét , khen HS
-Nhận xét, khen bạn
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (12 phút)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ U, Ư hoa, từ Uông Bí
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.

c.Cách tiến hành:
1 Viết chữ hoa U, Ư
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
nêu quy trình viết chữ hoa U.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh HS quan sát và so
sánh chữ U hoa và chữ Ư hoa.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh HS quan sát GV
viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Ư hoa.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.

2. Viết từ : Uông Bí
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng
-Hỏi em hiểu từ Uông Bí là gì ?
-GV giảng giải : Uông Bí là thành phố thuộc tỉnh
Quảng Ninh, Việt Nam, nơi có phong trào chạy việt
dã tiêu biểu của cả nước .

– HS quan sát mẫu chữ U, Ư hoa,
xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ của con chữ U, Ư hoa.
Cấu tạo: Chữ U hoa gồm gồm nét
móc hai đầu và nét móc ngược phải.
Cách viết: Đặt bút cách bên trái ĐK dọc 2
một li, dưới ĐK ngang 3, viết nét móc 2
đầu và dừng bút trên ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK
ngang 1 và 2. Rê bút lên theo ĐK dọc 3
đến ngang điểm đặt bút viết nét móc
ngược phải và dừng bút giữa 2 ĐK ngang
1 và 2, trước ĐK dọc 4.

– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ U hoa.
- HS quan sát và so sánh chữ U hoa và chữ
Ư hoa
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ Ư hoa.
– HS viết chữ U, Ư hoa vào bảng con.

- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối
viết thường….
-GV yêu cầu HS quan sát Gv viết chữ mẫu, cách
nối nét từ chữ U hoa sang chữ ô , sang chữ ng , chữ
B sang chữ i lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.

-HS nêu nghĩa của từ ứng
dụng Uông Bí
-HS trả lời

-GV theo dõi quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
-GV lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và từ
ứng dụng vào vở tập viết.

-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
viết.

-Học sinh luyện viết bảng con từ Uông
Bí
-HS viết chữ U, Ư hoa, từ ứng dụng vào
vở tập viết
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (10 phút)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ U, Ư hoa, hiểu nghĩa và viết đúng câu ứng dụng
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.

c. Cách tiến hành:
-GV gọi HS đọc câu ứng dụng

-HS đọc câu ứng dụng,

-Yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu ứng dụng

-HS giải nghĩa câu ứng dụng,

-GV giảng giải

-HS quan sát theo GV viết

-GV yêu cầu HS quan sát Gv viết câu ứng dụng

-HS viết câu ứng dụng vào VTV.

-GV theo dõi quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
-GV lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm ( 6 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh luyện viết thêm
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.

c.Cách tiến hành:
-GV gọi HS đọc câu ứng dụng

-1 HS đọc câu :

- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Ung
Vǎn Khiêm (1910 – 1991, quê An Giang, là một
nhà cách mang, từng giữ nhiều chức vụ cao cấp
trong chính phủ Việt Nam) và câu ứng dụ ng: Hang
nǎm, Uông Bí thường tổ chức giải chạy việt dã.
(Chay việt dã là một môn thể thao chạy bộ, giúp
nâng cao sức khoẻ, tǎng sức bền, dẻo .

Hằng nǎm, Uông Bí thường tổ chức
giải chạy việt dã.

-HS trả lời

- Gọi HS nêu trong câu có chữ hoa nào ? Nêu cách
viết chữ hoa vừa học,
-GV chốt lại cách viết chữ hoa , chữ thường có
trong câu .
-GV theo dõi HS viết
-GV gọi Kiểm vài vở tập viết

-HS viết nội dung luyện viết thêm vào
VTV
-HS đổi vở , nhận xét bài lẫn nhau

* Hoạt động nối tiếp: (2phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân
c. Cách tiến hành :
-HS trả lời
-Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Hỏi : Các em vừa luyện viết chữ , từ, câu ứng
- HS lắng nghe
dụng gì ? Chữ viết hoa U, Ư cao mấy ô li ?
- Chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT : HS viết bài tốt, đúng độ cao, tốc độ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

– Thực hiện chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số theo thuật tính
(không tường minh các tích trong mỗi lượt chia).
- Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, miếng bìa
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào? - Học sinh tham gia trả lời câu hỏi
+ Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào?
+ Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Kết nối kiến thức.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng.
- Lắng nghe.
- Mở vở ghi bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 30phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: : Xây dựng biện pháp chia các số có bốn chữ số cho số có một chữ số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- Có thể tiến hành như sau:
- Viết phép chia lên bảng
a) 1 218 : 3
- HS đọc phép tính
- Thực hiện phép chia này như thế nào?
- Giống như chia số có ba chữ số.
– HS lần lượt nói cách đặt tính và tính, GV trình bày - HS nêu lại cách đặt tính và tính giống như
trên bảng (vẫn trình bày đủ các tích trong mỗi lượt cách chia số có 2,3 chữ số
chia).

– GV dùng các miếng bìa che các tích, HS lần lượt
nói cách chia (như SGK).
- GV giới thiệu: Để trình bày việc thực hiện một
phép chia cho ngắn gọn, người ta thường không viết
các tích trong mỗi lượt chia và thực hiện trừ nhẩm
– GV nói trình tự đặt tính, tính và viết lên bảng,
HS thực hiện chia trên bảng con.

– Nếu cần GV sử dụng các thẻ số để tường minh
cách làm.
GV lưu ý giải thích tại sao có chữ số 0 ở thương
ՙ

- Viết phép chia lên bảng
b) 8 725 : 2
– HS thực hiện phép tính trên bảng con.
– GV thường xuyên nhắc HS không viết các tích và
thực hiện trừ nhẩm
–...
 
Gửi ý kiến