Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN TUẦN 2. LỚP 2 THEO CV2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 23h:04' 15-10-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 260
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 23h:04' 15-10-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích:
1 người
(Zoram Dinh)
Tiếng Việt
Bài 3. Niềm vui của Bi và Bống
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm anh em Bi và Bống.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu gia đình.
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ người thân.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ giúp đỡ người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm
trước.
- HS nhắc lại tên bài học trước.
- GV cho HS nói về những điều thú vị (Ngày hôm qua đầu rồi?)
mà em đã học được ở bài trước.
- HS nói về một số điều thú vị mà HS học
được từ bài học đó.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh minh hoạ.
luận nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời
đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang ngước
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhìn lên trời.
nhau?
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu vồng!
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Các HS khác có thể bổ sung.
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn
nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và
Bống. Câu chuyện kể về niềm vui và
mơ ước của Bi và Bống khi nhìn thấy - HS lắng nghe
cầu vồng.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản ( Chú ý -HS lắng nghe, đọc thầm theo.
đọc đúng lời người kể và lời nhân vật.
Lời thoại của hai anh em được đọc
theo giọng điệu trẻ con, thể hiện được
sự vui mừng, trong sáng và vô tư.
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ)
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
địa phương: dứt, cầu vồng, búp bê
nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
+GV hướng dẫn cách đọc lời của trước lớp)
nhân vật
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
+ GV mời 3 em đọc nối tiếp đoạn.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
được chú giải trong sgk và một số từ nhận xét.
khác do HS tự tìm thông quan hình
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
-HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp +Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
đoạn trong nhóm.
nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp). HS
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
Câu 1. Nếu có 7 hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm
-GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
-GV chốt câu TL đúng:
+ Bi mua ngựa hồng và một cái ô tô;
+ Bống mua búp bê và quần áo đẹp.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
Câu 2. Không có 7 hũ vàng, hai anh em làm
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu gì?
TL)
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
-GV chốt câu TL đúng:
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
+ Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi sẽ
vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các
màu sắc.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê
và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ
ngựa hồng và ô tô để tặng anh. Bi ước
mua ô tô và ngựa hồng, nhưng lại
muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để
tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
em rất yêu quý và quan tâm nhau?
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu -1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
TL)
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
-GV chốt câu TL đúng:
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút
màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô
tô;
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng
em nhiều búp bê và quần áo đủ các -HS suy nghĩ TL:
màu sắc.
+ Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau,
- GV mở rộng câu hỏi : Vì sao những luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.
câu nói này lại thể hiện sự yêu
thương của hai anh em dành cho
nhau?
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
Câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm
vào phiếu BT
-GV chốt đáp án đúng.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh,
em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê,
quần áo, ô tô
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn,
các nhóm gặp khó khăn)
-GV kết luận:
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
-HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
-HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng yêu cầu.
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
-Vài HS đọc câu đúng ngữ điệu: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 3: ( Tiết 3) Viết chữ Ă, Â
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ Ă, Â
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người
- Trách nhiệm: Biết ơn người lao động, người đã giúp đỡ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Vở Tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận -HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ Ă, Â
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, -HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, độ
Â; Cho HS nhận xét về A, Ă, Â
rộng các nét.
• Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
-GV cho HS xem video quy trình viết -HS quan sát cấu tạo chữ Ă, Â
chữ Ă, Â hoa và giới thiệu:
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết
hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong
dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ viết
hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng
xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên
ngắn phải trên đầu chữ A).
+GV viết mẫu và nêu quy trình viết
-HS quan sát GV viết mẫu và video viết mẫu
-GV hướng dẫn viết bảng con.
- HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â (trên bảng
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và con) theo hướng dẫn.
nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- HS viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa và
- GV hướng dẫn HS viết chữ Ă, Â chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
vào vở ( Chú ý hướng dẫn cách trình
bày)
-HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng.
KL: Các em cần viết đúng kiểu chữ,
độ cao, độ rộng của chữ Ă, Â
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
của câu tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả”
là thứ quý giá và thơm trên ngon nhất
của cây. Để có được nó, người trồng
cây phải bỏ thời gian, công sức chăm
bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả,
hãy luôn biết ơn công lao của người
trồng. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc
nhở chúng ta nhớ ơn những người
giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để
cho ta có được những điều tốt đẹp.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp ( hoặc cho HS -HS quan sát, lắng nghe
quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
nếu có).
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa
Ă
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái
trong câu.
+ Cách đặt dấu thanh, dấu câu.
-HS viết vào vở
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
-Đổi chéo vở nhận xét cho nhau.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi
các em.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng
đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và
khoảng cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 3. ( Tiết 4 ) Nói và nghe: Niềm vui của Bi và Bống.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Kể được 1-2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và gợi ý trong tranh.
- Cảm nhận ý nghĩa câu chuyện: Anh em trong nhà phải luôn yêu thương,
tôn trọng và giúp đỡ nhau.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu gia đình ; Biết chia sẻ, giúp đỡ , có trách nhiệm với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS hát và vận động -HS hát và vận động theo bài hát.
theo bài hát.
-GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
a) Mục tiêu: HS nói tiếp để hoàn thành các câu dưới tranh.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh, đọc thầm các gợi ý dưới
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
Dự kiến kết quả:
Tranh 1. Khi cầu vồng hiện ra, Bi nói dưới
chân cầu vồng có bảy hũ vàng.
Tranh 2. Có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua búp
bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua ngựa hồng và ô
tô.
Tranh 3. Khi cầu vồng biến mất, Bống nói sẽ
vẽ tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ
tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.
Tranh 4. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
của các nhóm.
- HS dưới lớp chia sẻ cùng các bạn.
- GV hỏi thêm:
- HS trả lời.
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Là hai anh em Bi và Bống.
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào hứng,...
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
+ Câu chuyện diễn ra khi cầu vồng hiện ra,
khi cầu vồng biến mất.
KL: Các em cần nói tiếp để hoàn
thành các câu dưới tranh.
Hoạt động 3. Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
a) Mục tiêu: HS kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
b) Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể
cho nhau nghe.
- HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho nhau nghe.
- GV gợi ý HS có thể dựa vào tranh - HS góp ý cho bạn.
bài tập 1 để kể.
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong - Đại diện lên kể trước lớp.
- Lớp đặt câu hỏi giao lưu với bạn.
câu chuyện.
- GV có thể mở rộng: cho HS đóng - Lớp nhận xét, góp ý
vai Bi và Bống, kể lại toàn bộ câu - 3 HS lên đóng vai và kể lại toàn bộ câu
chuyện (tuỳ vào khả năng của HS chuyện
lớp).
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu
chuyện: Hai bạn nhỏ luôn vui vẻ và
hồn nhiên, hai anh em rất quan tâm
và yêu thương nhau.
KL: Các em cần kể lại được 1-2
đoạn của câu chuyện theo tranh
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS kể cho người thân nghe câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện
hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Niềm vui của Bi - 1 HS đọc lại bài.
và Bống.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV HD HS quan sát các tranh minh
hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại
nội dung từng đoạn câu chuyện.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện
cho người thân nghe (không cần kể
- HS vận dụng về kể lại cho người thân nghe
đúng từng chữ, từng lời của câu
câu chuyện.
chuyện).
KL: Các em cần kể cho người thân
nghe câu chuyện Niềm vui của Bi và
Bống.
Hoạt động 5. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung bài học:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau khi học xong bài Niềm vui của Bi và
Bống, các em đã:
+ Đọc và hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài: Bài đọc nói lên niềm vui của hai
anh em Bi và Bống vào một ngày mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai đều muốn làm
những điều tốt đẹp cho người khác. Điều đó thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó của
hai anh em Bi và Bống.
+ Biết viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng.
+ Biết phân biệt các từ ngữ chỉ người và chỉ đồ vật.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 4. Làm việc thật là vui
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy
giữa các cụm từ.
- Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người
- Trách nhiệm: Biết tự phục vụ
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập và yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho 3 em thi Hái hoa -HS thi Hái hoa dân chủ
dân chủ ( đọc đoạn văn trong cánh
hoa mà mình hái được – Bài Niềm vu -HS lắng nghe và nhận xét bạn đọc
của Bi và Bống)
- HS đặt câu hỏi cho nhau về nội dung bài
- GV nhận xét
vừa đọc.
-GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
và cho biết các nhân vật trong tranh -HS quan sát và TLCH
đang làm gì?
- GV kết nối vào bài mới: Mỗi người,
mỗi vật đều có công việc của riêng
mình nhưng có điểm giống nhau là
mọi người, mọi vật đều thấy rất vui.
Bài đọc Làm việc thật là vui của nhà
văn Tô Hoài cũng nói về điều này
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu bài
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
địa phương:tích tắc, mùa màng, sắc nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
xuân, nhặt rau…
trước lớp)
+ GV hướng dẫn chia đoạn
-HS đánh dấu đoạn chia:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy;
+ Đoạn 2: tiếp đến tưng bừng;
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
+GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng -HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
đoạn ; GV kết hợp hướng dẫn HS bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
ngắt đúng nhịp câu dài.
Con gà trống gáy vang / ò ó o,/ báo cho mọi
người biết/ trời sắp sáng,/ mau mau thức
dậy.//
Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/
ngày xuân thêm tưng bừng. //
+ GV mời HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn . Cả lớp theo dõi, nhận
xét.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ -HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu
chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn , biết ngắt đúng nhịp, nhấn giọng phù hợp.
- Biết sửa lỗi cho nhau và chia sẻ với nhau cách đọc hay.
b) Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp +Từng nhóm HS đọc nối tiếp đoạn văn trong
đoạn văn trong nhóm.
nhóm (như nhóm HS đã làm mẫu trước lớp).
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp HS góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
bài văn , biết ngắt đúng nhịp, nhấn
giọng phù hợp.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung bài văn: Xung quanh em, mọi người, mọi vật đều chăm
chỉ chỉ làm công việc của mình.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
Câu 1.. Những con vật nào được nói đến
trong bài?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
-GV chốt câu TL đúng:
góp ý.
+ Bài đọc nhắc đến: gà trống, con tu + Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
hú, chim sâu, chim cú mèo.
chia sẻ kết quả trước lớp.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm Câu 2. Đóng vai một con vật trong bài, nói về
đóng vai.
công việc của mình.
- HS làm việc nhóm 4, tự chọn con vật mình
thích để nói về công việc của mình với các
bạn trong nhóm.
VD: HS đóng vai con gà trống: Tôi là gà
trống, tôi như chiếc đồng hồ báo thức, báo
cho mọi người mau mau thức dậy.
- Từng em đóng vai các con vật mà mình lựa
chọn, cả nhóm góp ý.
-GV nhận xét
- Đại diện các nhóm lên đóng vai.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
Câu 3. Kể tên những việc bạn nhỏ trong bài
-Tổ chức hoạt động nhóm 2
đã làm.
-GV chốt câu TL đúng:
-HS làm việc nhóm 2.
+ Bạn ấy đã làm các công việc: làm - Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp. Lớp
bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi nhận xét.
với em đỡ mẹ.
Câu 4. Theo em, mọi người, mọi vật làm việc
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4.
như thế nào?
-Tổ chức hoạt động nhóm 2
- HS trao đổi nhóm 2 và mỗi HS tự đưa ra ý
-GV chốt câu TL đúng:
kiến nhận xét.
VD: Mọi người, mọi việc luôn bận rộn nhưng
lúc nào cũng vui.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- HS trả lời.
- GV nêu câu hỏi mở rộng:
+ Vì ý nghĩa của công việc mà họ đã làm
+ Vì sao mọi người lại thấy rất vui được.
khi được làm việc.
- HS tự phát biểu suy nghĩ.
+ Em hãy phát biểu những suy nghĩ
của các em sau khi đọc bài văn.
+ Em kể tên những việc em đã làm ở
nhà. (Câu hỏi kết hợp rèn kĩ năng
sống.)
- Em thử đặt một tên khác cho bài
đọc.
- GV nhận xét phần trả lời của HS,
tuyên dương HS có ý kiến hay.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
bài văn: Xung quanh em, mọi người,
mọi vật đều chăm chỉ chỉ làm công
việc của mình.
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
Câu 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở
cột B để tạo câu nêu hoạt động.
- HS thảo luận nhóm 4, TLCH.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
-GV chốt đáp án đúng.
+ Con gà trống gáy vang báo trời sắp
sáng.
+ Cành đào nở hoa cho sắc xuân
thêm rực rỡ.
+ Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo
phút, báo giờ.
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức làm việc cá nhân
-GV kết luận, tuyên dương
Câu 2. Đặt một câu nêu hoạt động của em ở
trường.
-HS làm việc cá nhân thực hiện từng yêu cầu.
- HS chia sẻ trước lớp.
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 4. (Tiết 3) Nghe – viết : Làm việc thật là vui
Bảng chữ cái.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết chính tả một đoạn ngăn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành
bài tập chính tả
- Học thuộc tên các chữ trong bảng chữ cái và sắp xếp thứ tự chữ cái
trong bảng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Vở Chính tả
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận -HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nghe – viết chính tả
a) Mục tiêu: HS nghe- viết đúng, đẹp đoạn đầu bài Làm việc thật là vui.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc -HS nghe và quan sát đoạn viết trong SHS
đúng các tiếng HS dễ viết sai)
+ Đoạn viết nhắc tới các đồ vật và + Đoạn viết nhắc đến cái đồng hồ, co gà
con vật nào?
trống, con chim tu hú, cành đào.
+GV hỏi: Đoạn văn có chữ nào dễ
viết sai?
+ GV lưu ý HS cách phân biệt con -HS thảo luận với bạn cùng bạn, tìm những
chữ, vần, thanh dễ nhầm lẫn.
chữ dễ viết sai rồi viết bảng con những chữ
+GV hỏi:Khi viết đoạn văn, cần viết đó.
như thế nào?
+ GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải -HS nêu cách trình bày bài
(quan sát HS viết để xác định tốc độ),
đúng trọng âm; mỗi câu đọc 2 – 3 lần. -HS viết bài.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV nhận xét bài viết của HS một số -HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
HS.
KL: Các em nghe viết đúng, đẹp
đoạn đầu bài Làm việc thật là vui.
Hoạt động 3. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng theo thứ tự.
a) Mục tiêu: HS tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Sắp xếp các chữ cái theo thứ tự.
b) Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
bài tập.
– HS làm bài tập theo nhóm.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
- GV chốt kết quả đúng.
lớp. Lớp nhận xét.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng -HS chơi trò “ Đố bạn” : đọc được tên chữ cái
chữ cái: Trò chơi: Đố bạn.
bất kì mà bạn trong nhóm chỉ.
-GV nhận xét.
-GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai
đúng” để hoàn thành bài tập số 3.
- GV chốt thứ tự lần lượt là: Gà trống
khôn ngoan; Hoa mào gà; Kiến và
chim bồ câu; Nàng tiên ốc; Ông Cản
Ngũ.
Bài 3. Dựa vào chữ
cái đầu tiên, sắp xếp tên các cuốn sách theo
thứ tự trong bảng chữ cái.
-HS tham gia trò chơi.
KL: Các em cần học thuộc tên các
chữ cái trong bảng theo thứ tự
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 4 . (Tiết 4) Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu nêu hoạt động
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
-Tìm được từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động trong tranh và trong thực tế.
- Đặt câu theo nói về việc em đã làm ở nhà theo mẫu Ai làm gì ?
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ người thân
- Trách nhiệm: Tự phục vụ và giúp đỡ người thân.
- Chăm chỉ: Yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Câu đố phần khởi động
Con gì mào đỏ
Gáy ò ó o…
Từ sáng tinh mơ
Gọi người thức giấc?
Đáp án: Con gà trống
Cái mỏ xinh xinh
Hai chân tí xíu
Lông vàng mát dịu
“”Chiếp! Chiếp!” suốt ngày
Đáp án: Con gà con
Con gì đuôi ngắn tai dài
Mắt hồng lông mượt
Có tài chạy nhanh
Là con gì?
Đáp án: Con thỏ
Con gì bốn vó
Ngực nở bụng thon
Rung rinh chiếc bờm
Phi nhanh như gió?
Đáp án: Con ngựa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức giải các câu đố
- Chơi trò giải đố.
-GV giới thiệu bài
Hoạt động 2. Mở rộng vốn từ chỉ sự vật
a) Mục tiêu: HS tìm được từ chỉ sự vật trong tranh và sử dụng đúng từ chỉ hoạt động
cho sự vật đó.
b) Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập Bài 1. Tìm và nêu tên các sự vật trong tranh
trong SHS.
- HS làm việc nhóm (2 nhóm)
-GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của
bài tập.
-GV tổ chức thi xem nhóm nào làm
nhanh.
– HS trình bảy kết quả trước lớp. Lớp nhận
-GV chốt kết quả đúng: Tên các vật xét, bổ sung.
trong tranh: ghế, quạt trần, quạt điện,
bát, đĩa, chổi, mắc áo, giường,
chăn,gối, ấm chén, nồi, ti vi.
Bài 2. Tìm 3 - 5 từ ngữ chỉ hoạt động gắn với
Bài 2.
các vật trong tranh ở bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của -HS làm bài tập theo nhóm 4
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
bài tập.
lớp. Lớp nhận xét.
- GV chốt kết quả đúng.
VD: quạt máy - làm mát; chổi - quét
nhà; mắc áo - treo quần áo; nồi - nấu
thức ăn; ghế - ngồi;...
KL: Các em cần tìm được từ chỉ sự
vật trong tranh và sử dụng đúng từ
chỉ hoạt động cho sự vật đó.
Hoạt động 3. Ôn câu chỉ hoạt động
a) Mục tiêu: HS đặt được một câu nói về việc em làm ở nhà.
b) Cách tiến hành:
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 3. Đặt một câu nói về việc em làm ở nhà.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của - HS làm bài tập theo nhóm đôi
bài tập.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- GV chốt kết quả đúng và lưu ý : Câu Lớp nhận xét.
chỉ hoạt động có từ chỉ hoạt động
KL: Các em cần đặt được một câu
nói về việc mình đã làm ở nhà.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 4. (Tiết 5- 6) Viết đoạn văn kể về một việc làm ở nhà.
I.MỤC TIÊU :
1. ...
Bài 3. Niềm vui của Bi và Bống
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm anh em Bi và Bống.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu gia đình.
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ người thân.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ giúp đỡ người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm
trước.
- HS nhắc lại tên bài học trước.
- GV cho HS nói về những điều thú vị (Ngày hôm qua đầu rồi?)
mà em đã học được ở bài trước.
- HS nói về một số điều thú vị mà HS học
được từ bài học đó.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh minh hoạ.
luận nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời
đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang ngước
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhìn lên trời.
nhau?
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu vồng!
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Các HS khác có thể bổ sung.
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn
nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và
Bống. Câu chuyện kể về niềm vui và
mơ ước của Bi và Bống khi nhìn thấy - HS lắng nghe
cầu vồng.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản ( Chú ý -HS lắng nghe, đọc thầm theo.
đọc đúng lời người kể và lời nhân vật.
Lời thoại của hai anh em được đọc
theo giọng điệu trẻ con, thể hiện được
sự vui mừng, trong sáng và vô tư.
Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ)
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
địa phương: dứt, cầu vồng, búp bê
nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
+GV hướng dẫn cách đọc lời của trước lớp)
nhân vật
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
+ GV mời 3 em đọc nối tiếp đoạn.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
được chú giải trong sgk và một số từ nhận xét.
khác do HS tự tìm thông quan hình
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
-HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp +Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
đoạn trong nhóm.
nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp). HS
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
Câu 1. Nếu có 7 hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm
-GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
-GV chốt câu TL đúng:
+ Bi mua ngựa hồng và một cái ô tô;
+ Bống mua búp bê và quần áo đẹp.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
Câu 2. Không có 7 hũ vàng, hai anh em làm
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu gì?
TL)
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
-GV chốt câu TL đúng:
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
+ Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi sẽ
vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các
màu sắc.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê
và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ
ngựa hồng và ô tô để tặng anh. Bi ước
mua ô tô và ngựa hồng, nhưng lại
muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để
tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
em rất yêu quý và quan tâm nhau?
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu -1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
TL)
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
-GV chốt câu TL đúng:
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút
màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô
tô;
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng
em nhiều búp bê và quần áo đủ các -HS suy nghĩ TL:
màu sắc.
+ Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau,
- GV mở rộng câu hỏi : Vì sao những luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.
câu nói này lại thể hiện sự yêu
thương của hai anh em dành cho
nhau?
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
Câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm
vào phiếu BT
-GV chốt đáp án đúng.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh,
em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê,
quần áo, ô tô
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn,
các nhóm gặp khó khăn)
-GV kết luận:
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
-HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
-HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng yêu cầu.
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
-Vài HS đọc câu đúng ngữ điệu: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 3: ( Tiết 3) Viết chữ Ă, Â
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ Ă, Â
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người
- Trách nhiệm: Biết ơn người lao động, người đã giúp đỡ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Vở Tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận -HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ Ă, Â
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, -HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, độ
Â; Cho HS nhận xét về A, Ă, Â
rộng các nét.
• Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
-GV cho HS xem video quy trình viết -HS quan sát cấu tạo chữ Ă, Â
chữ Ă, Â hoa và giới thiệu:
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết
hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong
dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ viết
hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng
xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên
ngắn phải trên đầu chữ A).
+GV viết mẫu và nêu quy trình viết
-HS quan sát GV viết mẫu và video viết mẫu
-GV hướng dẫn viết bảng con.
- HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â (trên bảng
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và con) theo hướng dẫn.
nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- HS viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa và
- GV hướng dẫn HS viết chữ Ă, Â chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
vào vở ( Chú ý hướng dẫn cách trình
bày)
-HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng.
KL: Các em cần viết đúng kiểu chữ,
độ cao, độ rộng của chữ Ă, Â
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
của câu tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả”
là thứ quý giá và thơm trên ngon nhất
của cây. Để có được nó, người trồng
cây phải bỏ thời gian, công sức chăm
bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả,
hãy luôn biết ơn công lao của người
trồng. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc
nhở chúng ta nhớ ơn những người
giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để
cho ta có được những điều tốt đẹp.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp ( hoặc cho HS -HS quan sát, lắng nghe
quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
nếu có).
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa
Ă
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái
trong câu.
+ Cách đặt dấu thanh, dấu câu.
-HS viết vào vở
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
-Đổi chéo vở nhận xét cho nhau.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi
các em.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng
đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và
khoảng cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 3. ( Tiết 4 ) Nói và nghe: Niềm vui của Bi và Bống.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Kể được 1-2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và gợi ý trong tranh.
- Cảm nhận ý nghĩa câu chuyện: Anh em trong nhà phải luôn yêu thương,
tôn trọng và giúp đỡ nhau.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu gia đình ; Biết chia sẻ, giúp đỡ , có trách nhiệm với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS hát và vận động -HS hát và vận động theo bài hát.
theo bài hát.
-GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
a) Mục tiêu: HS nói tiếp để hoàn thành các câu dưới tranh.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh, đọc thầm các gợi ý dưới
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
Dự kiến kết quả:
Tranh 1. Khi cầu vồng hiện ra, Bi nói dưới
chân cầu vồng có bảy hũ vàng.
Tranh 2. Có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua búp
bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua ngựa hồng và ô
tô.
Tranh 3. Khi cầu vồng biến mất, Bống nói sẽ
vẽ tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ
tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.
Tranh 4. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
của các nhóm.
- HS dưới lớp chia sẻ cùng các bạn.
- GV hỏi thêm:
- HS trả lời.
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Là hai anh em Bi và Bống.
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào hứng,...
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
+ Câu chuyện diễn ra khi cầu vồng hiện ra,
khi cầu vồng biến mất.
KL: Các em cần nói tiếp để hoàn
thành các câu dưới tranh.
Hoạt động 3. Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
a) Mục tiêu: HS kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
b) Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể
cho nhau nghe.
- HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho nhau nghe.
- GV gợi ý HS có thể dựa vào tranh - HS góp ý cho bạn.
bài tập 1 để kể.
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong - Đại diện lên kể trước lớp.
- Lớp đặt câu hỏi giao lưu với bạn.
câu chuyện.
- GV có thể mở rộng: cho HS đóng - Lớp nhận xét, góp ý
vai Bi và Bống, kể lại toàn bộ câu - 3 HS lên đóng vai và kể lại toàn bộ câu
chuyện (tuỳ vào khả năng của HS chuyện
lớp).
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu
chuyện: Hai bạn nhỏ luôn vui vẻ và
hồn nhiên, hai anh em rất quan tâm
và yêu thương nhau.
KL: Các em cần kể lại được 1-2
đoạn của câu chuyện theo tranh
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS kể cho người thân nghe câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện
hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Niềm vui của Bi - 1 HS đọc lại bài.
và Bống.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV HD HS quan sát các tranh minh
hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại
nội dung từng đoạn câu chuyện.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện
cho người thân nghe (không cần kể
- HS vận dụng về kể lại cho người thân nghe
đúng từng chữ, từng lời của câu
câu chuyện.
chuyện).
KL: Các em cần kể cho người thân
nghe câu chuyện Niềm vui của Bi và
Bống.
Hoạt động 5. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung bài học:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau khi học xong bài Niềm vui của Bi và
Bống, các em đã:
+ Đọc và hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài: Bài đọc nói lên niềm vui của hai
anh em Bi và Bống vào một ngày mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai đều muốn làm
những điều tốt đẹp cho người khác. Điều đó thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó của
hai anh em Bi và Bống.
+ Biết viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng.
+ Biết phân biệt các từ ngữ chỉ người và chỉ đồ vật.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 4. Làm việc thật là vui
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy
giữa các cụm từ.
- Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người
- Trách nhiệm: Biết tự phục vụ
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập và yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho 3 em thi Hái hoa -HS thi Hái hoa dân chủ
dân chủ ( đọc đoạn văn trong cánh
hoa mà mình hái được – Bài Niềm vu -HS lắng nghe và nhận xét bạn đọc
của Bi và Bống)
- HS đặt câu hỏi cho nhau về nội dung bài
- GV nhận xét
vừa đọc.
-GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
và cho biết các nhân vật trong tranh -HS quan sát và TLCH
đang làm gì?
- GV kết nối vào bài mới: Mỗi người,
mỗi vật đều có công việc của riêng
mình nhưng có điểm giống nhau là
mọi người, mọi vật đều thấy rất vui.
Bài đọc Làm việc thật là vui của nhà
văn Tô Hoài cũng nói về điều này
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu bài
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
địa phương:tích tắc, mùa màng, sắc nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
xuân, nhặt rau…
trước lớp)
+ GV hướng dẫn chia đoạn
-HS đánh dấu đoạn chia:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy;
+ Đoạn 2: tiếp đến tưng bừng;
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
+GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng -HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
đoạn ; GV kết hợp hướng dẫn HS bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
ngắt đúng nhịp câu dài.
Con gà trống gáy vang / ò ó o,/ báo cho mọi
người biết/ trời sắp sáng,/ mau mau thức
dậy.//
Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/
ngày xuân thêm tưng bừng. //
+ GV mời HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn . Cả lớp theo dõi, nhận
xét.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ -HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu
chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn , biết ngắt đúng nhịp, nhấn giọng phù hợp.
- Biết sửa lỗi cho nhau và chia sẻ với nhau cách đọc hay.
b) Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp +Từng nhóm HS đọc nối tiếp đoạn văn trong
đoạn văn trong nhóm.
nhóm (như nhóm HS đã làm mẫu trước lớp).
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp HS góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
bài văn , biết ngắt đúng nhịp, nhấn
giọng phù hợp.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung bài văn: Xung quanh em, mọi người, mọi vật đều chăm
chỉ chỉ làm công việc của mình.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
Câu 1.. Những con vật nào được nói đến
trong bài?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
-GV chốt câu TL đúng:
góp ý.
+ Bài đọc nhắc đến: gà trống, con tu + Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
hú, chim sâu, chim cú mèo.
chia sẻ kết quả trước lớp.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm Câu 2. Đóng vai một con vật trong bài, nói về
đóng vai.
công việc của mình.
- HS làm việc nhóm 4, tự chọn con vật mình
thích để nói về công việc của mình với các
bạn trong nhóm.
VD: HS đóng vai con gà trống: Tôi là gà
trống, tôi như chiếc đồng hồ báo thức, báo
cho mọi người mau mau thức dậy.
- Từng em đóng vai các con vật mà mình lựa
chọn, cả nhóm góp ý.
-GV nhận xét
- Đại diện các nhóm lên đóng vai.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
Câu 3. Kể tên những việc bạn nhỏ trong bài
-Tổ chức hoạt động nhóm 2
đã làm.
-GV chốt câu TL đúng:
-HS làm việc nhóm 2.
+ Bạn ấy đã làm các công việc: làm - Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp. Lớp
bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi nhận xét.
với em đỡ mẹ.
Câu 4. Theo em, mọi người, mọi vật làm việc
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4.
như thế nào?
-Tổ chức hoạt động nhóm 2
- HS trao đổi nhóm 2 và mỗi HS tự đưa ra ý
-GV chốt câu TL đúng:
kiến nhận xét.
VD: Mọi người, mọi việc luôn bận rộn nhưng
lúc nào cũng vui.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- HS trả lời.
- GV nêu câu hỏi mở rộng:
+ Vì ý nghĩa của công việc mà họ đã làm
+ Vì sao mọi người lại thấy rất vui được.
khi được làm việc.
- HS tự phát biểu suy nghĩ.
+ Em hãy phát biểu những suy nghĩ
của các em sau khi đọc bài văn.
+ Em kể tên những việc em đã làm ở
nhà. (Câu hỏi kết hợp rèn kĩ năng
sống.)
- Em thử đặt một tên khác cho bài
đọc.
- GV nhận xét phần trả lời của HS,
tuyên dương HS có ý kiến hay.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
bài văn: Xung quanh em, mọi người,
mọi vật đều chăm chỉ chỉ làm công
việc của mình.
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
Câu 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở
cột B để tạo câu nêu hoạt động.
- HS thảo luận nhóm 4, TLCH.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
-GV chốt đáp án đúng.
+ Con gà trống gáy vang báo trời sắp
sáng.
+ Cành đào nở hoa cho sắc xuân
thêm rực rỡ.
+ Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo
phút, báo giờ.
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức làm việc cá nhân
-GV kết luận, tuyên dương
Câu 2. Đặt một câu nêu hoạt động của em ở
trường.
-HS làm việc cá nhân thực hiện từng yêu cầu.
- HS chia sẻ trước lớp.
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 4. (Tiết 3) Nghe – viết : Làm việc thật là vui
Bảng chữ cái.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết chính tả một đoạn ngăn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành
bài tập chính tả
- Học thuộc tên các chữ trong bảng chữ cái và sắp xếp thứ tự chữ cái
trong bảng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Vở Chính tả
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận -HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nghe – viết chính tả
a) Mục tiêu: HS nghe- viết đúng, đẹp đoạn đầu bài Làm việc thật là vui.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc -HS nghe và quan sát đoạn viết trong SHS
đúng các tiếng HS dễ viết sai)
+ Đoạn viết nhắc tới các đồ vật và + Đoạn viết nhắc đến cái đồng hồ, co gà
con vật nào?
trống, con chim tu hú, cành đào.
+GV hỏi: Đoạn văn có chữ nào dễ
viết sai?
+ GV lưu ý HS cách phân biệt con -HS thảo luận với bạn cùng bạn, tìm những
chữ, vần, thanh dễ nhầm lẫn.
chữ dễ viết sai rồi viết bảng con những chữ
+GV hỏi:Khi viết đoạn văn, cần viết đó.
như thế nào?
+ GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải -HS nêu cách trình bày bài
(quan sát HS viết để xác định tốc độ),
đúng trọng âm; mỗi câu đọc 2 – 3 lần. -HS viết bài.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV nhận xét bài viết của HS một số -HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
HS.
KL: Các em nghe viết đúng, đẹp
đoạn đầu bài Làm việc thật là vui.
Hoạt động 3. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng theo thứ tự.
a) Mục tiêu: HS tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Sắp xếp các chữ cái theo thứ tự.
b) Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
bài tập.
– HS làm bài tập theo nhóm.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
- GV chốt kết quả đúng.
lớp. Lớp nhận xét.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng -HS chơi trò “ Đố bạn” : đọc được tên chữ cái
chữ cái: Trò chơi: Đố bạn.
bất kì mà bạn trong nhóm chỉ.
-GV nhận xét.
-GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai
đúng” để hoàn thành bài tập số 3.
- GV chốt thứ tự lần lượt là: Gà trống
khôn ngoan; Hoa mào gà; Kiến và
chim bồ câu; Nàng tiên ốc; Ông Cản
Ngũ.
Bài 3. Dựa vào chữ
cái đầu tiên, sắp xếp tên các cuốn sách theo
thứ tự trong bảng chữ cái.
-HS tham gia trò chơi.
KL: Các em cần học thuộc tên các
chữ cái trong bảng theo thứ tự
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 4 . (Tiết 4) Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu nêu hoạt động
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
-Tìm được từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động trong tranh và trong thực tế.
- Đặt câu theo nói về việc em đã làm ở nhà theo mẫu Ai làm gì ?
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ người thân
- Trách nhiệm: Tự phục vụ và giúp đỡ người thân.
- Chăm chỉ: Yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Câu đố phần khởi động
Con gì mào đỏ
Gáy ò ó o…
Từ sáng tinh mơ
Gọi người thức giấc?
Đáp án: Con gà trống
Cái mỏ xinh xinh
Hai chân tí xíu
Lông vàng mát dịu
“”Chiếp! Chiếp!” suốt ngày
Đáp án: Con gà con
Con gì đuôi ngắn tai dài
Mắt hồng lông mượt
Có tài chạy nhanh
Là con gì?
Đáp án: Con thỏ
Con gì bốn vó
Ngực nở bụng thon
Rung rinh chiếc bờm
Phi nhanh như gió?
Đáp án: Con ngựa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức giải các câu đố
- Chơi trò giải đố.
-GV giới thiệu bài
Hoạt động 2. Mở rộng vốn từ chỉ sự vật
a) Mục tiêu: HS tìm được từ chỉ sự vật trong tranh và sử dụng đúng từ chỉ hoạt động
cho sự vật đó.
b) Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập Bài 1. Tìm và nêu tên các sự vật trong tranh
trong SHS.
- HS làm việc nhóm (2 nhóm)
-GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của
bài tập.
-GV tổ chức thi xem nhóm nào làm
nhanh.
– HS trình bảy kết quả trước lớp. Lớp nhận
-GV chốt kết quả đúng: Tên các vật xét, bổ sung.
trong tranh: ghế, quạt trần, quạt điện,
bát, đĩa, chổi, mắc áo, giường,
chăn,gối, ấm chén, nồi, ti vi.
Bài 2. Tìm 3 - 5 từ ngữ chỉ hoạt động gắn với
Bài 2.
các vật trong tranh ở bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của -HS làm bài tập theo nhóm 4
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
bài tập.
lớp. Lớp nhận xét.
- GV chốt kết quả đúng.
VD: quạt máy - làm mát; chổi - quét
nhà; mắc áo - treo quần áo; nồi - nấu
thức ăn; ghế - ngồi;...
KL: Các em cần tìm được từ chỉ sự
vật trong tranh và sử dụng đúng từ
chỉ hoạt động cho sự vật đó.
Hoạt động 3. Ôn câu chỉ hoạt động
a) Mục tiêu: HS đặt được một câu nói về việc em làm ở nhà.
b) Cách tiến hành:
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 3. Đặt một câu nói về việc em làm ở nhà.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của - HS làm bài tập theo nhóm đôi
bài tập.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- GV chốt kết quả đúng và lưu ý : Câu Lớp nhận xét.
chỉ hoạt động có từ chỉ hoạt động
KL: Các em cần đặt được một câu
nói về việc mình đã làm ở nhà.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 4. (Tiết 5- 6) Viết đoạn văn kể về một việc làm ở nhà.
I.MỤC TIÊU :
1. ...
 








Các ý kiến mới nhất