giáo án tuần 17-18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Lâm
Ngày gửi: 06h:25' 15-06-2008
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Lâm
Ngày gửi: 06h:25' 15-06-2008
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Tuần 17
Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2006
Tập đọc(33)
Ngu Công xã Trịnh Tường
I. Mục tiêu
- HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn.
- HS hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi c.sống của cả thôn.
II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ
III. Các hoạt động dạy- học:
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm chung.
3. Bài mới
- GTB...
- HD HS luyện đọc
+ 1 HS đọc toàn bộ ND bài đọc
+ YC HS nêu cách chia đoạn - GV chốt lại từng đoạn đúng theo YC.
+ HS đọc nối tiếp theo 3 phần.
+ Nối tiếp lần 1
+ Nối tiếp lần 2 (Kết hợp giải nghĩa từ trong chú giải)
+ HS đọc trong nhóm đôi
+ 1 HS đọc toàn bộ bài
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HD HS tìm hiểu nội dung:
+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?(HS Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn.)
+ HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?
+ HS Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng. Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói.
+ HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước?
+ HS dựa vào phần 3, trả lời: Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả.
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu quyết tâm và tinh thần vượt khó….
- HD HS luyện đọc diễn cảm:
? Qua tìm hiểu ND, hãy cho biết :
+ Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào?
- YC một tốp hs đọc nối tiếp cả bài.
Gv lưu ý thêm.
- GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn1
- GV khái quát những ND cơ bản và yêu cầu HS nêu ND chính của bài học.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung . GV giúp HS hoàn thiện ND bài học.
- Nhiều HS nhắc lại ND cơ bản đó.
4. Củng cố, dặn dò.
- GV YC hs nêu lại nd của bài đọc, HD hs tự liên hệ thêm.
- GV nhận xét tiết học: tuyên dương những HS có ý thức học tập tốt.
- GV nhắc hs về nhà tự luyện đọc tiếp và chuẩn bị cho bài sau: Ca dao về LĐ sản xuất.
Môn : Khoa học
Bài: Ôn tập học kì I
I Mục Tiêu.
- Giúp HS củng cố và hệ thống kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
II Đồ dùng dạy học: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới
* Hoạt động 1: GV cho HS làm bài tập.
- GV cho HS lên chữa bài
- HS chữa bài: Tr ong các bệnh sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS thì bệnh AIDS lây qua cả đường sinh sản và đường máu.
- GV cho hS nhận xét bài.
- GV cho HS chữa bài 2.
- GV nhận xét và chốt lại.
* Hoạt động 2: Thực hành
- GV cho HS thảo luận theo nhóm4
- Nhóm 1: Làm bài tập về tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kimcủa sắt, hợp kim.
- Nhóm 2: Làm bài tập về tính chất, công dụng của của đồng, đá vôi, tơ sợi.
- Nhóm 3: Làm bài tập về tính chất, công dụng của nhôm, gạch, ngói, chất dẻo.
- Nhóm4: Làm bài tập về tính chất, công dụng của mây, xong, xi măng, cao su.
- GV cho đại diện các nhóm lên phát biểu.
*Hoạt động 3: Trò chơi
- GV cho HS chơi “ Đoán chữ”
- GV hướng dẫn HS chơi.
- GV chốt lại.
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- GV dặn HS chuẩn bị bài
- Dặn HS chuẩn bị bài
môn: Toán
Bài:Luyện tập chung
I Mục tiêu.
* Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến số phần trăm.
II. Đồ dùng dạy học : Vở bài tập
III. Các hoạt động dạy học
GV
HS
1. Kiểm tra bài cũ.
– GV cho HS lên bảng chữa bài
- GV cho HS nhận xét .
2. Thực hành.
Bài 1:
- GV cho HS nêu lại cách số thập phân
- GV cho HS lên bảng làm bài.
- GV cho HS nhận xét chữa.
Bài2:
- GV cho HS nêu lại cách cách thực hiện thứ tự các phép tính.
- GV cho HS lên bảng làm bài.
- GV cho HS nhận xét chữa
Bài3:
- GV cho HS đọc và tóm tắt bài toán.
- GV cho HS lên bảng làm bài.
- GV cho HS nhận xét chữa
- GV hướng dẫn HS chọn ý C
4. Củng cố dặn dò
- GV cho HS nhắc lại các cách tính
- GV dặn HS về nhà làm bài tập
216,72 42 1 12,5
067 5,16 1000 0,08
252 0
0
109,9,8 42,3
2538 2,6
0
(131,4 – 80,8) : 2,3 +21,84 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68
8,16: (1,32 + 3,48) – 0,345 :2
= 8,16: 4,8 - 0,1725
= 1,7 - 0,1725
= 1,5275
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250(người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875 1,6 :100 = 154 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 +254 = 16129 (người)
Đáp số: a) 1,6%, b) 16129 người
Môn : Thể dục
Bài : Bài 33
I Mục tiêu
- Ôn đi đều vòng phải,vòng trái. Yêu cầu tập thuộc bài và đúng kĩ thuật.
- Học trò chơi “ Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi theo đúng qui định.
II Đồ dùng dạy học
-Còi, sân bãi
III Các hoạt động dạy học.
1. Phần mở đầu.
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu.
- GV cho HS khởi động các khớp.
- Chơi trò chơi “ Kết bạn”.
2. Phần cơ bản.
a) Ôn đi đều vòng phải, vòng trái.
- GV cho HS ôn tập chung cả lớp 8 phút.
- GV chia nhóm cho HS tập luyện.
- GV cho HS thi đấu giữa các tổ xem tổ nào có nhiều bạn tập đúng và đẹp nhất.
b)Chơi trò chơi “Chạytiếp sức vòng tròn”
- GV nêu tên trò chơi và cách chơi.
- GV điều khiển trò chơi nhiệt tình, vui và đoàn kết.
- GV cho HS chơi thi.
3. Phần kết thúc.
- GV cho HS thả lỏng.
- Gv cùng HS hệ thống bài.
Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2006
Môn:Chính tả(17)
Bài: Nghe- viết: Người mẹ của 51 đứa con
I. Mục tiêu
1. Nghe- viết đúng chính tả bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con.
2. Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần. Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau.
II. Đồ dùng dạy học
1. Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1. ổn định
- YC 1,2 HS lên bảng làm BT2 hoặc 3 trong tiết ch.tả trước.
- Nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút kinh nghiệm chung.
3. Bài mới:
a) GTB: Nêu mục đích , yêu cầu tiết học
b) GV HD viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài chính tả
- HD HS tìm hiểu ND bài chính tả
? ND bài chính tả trên nói lên điều gì?( hs nêu, gv nhận xét và chốt lại)
- GV nêu nhiệm vụ của tiết học
- GV tổ chức cho HS luyện viết từ khó: 1,2 HS lên bảng ; dưới lớp viết giấy nháp các từ : 51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bươn chải...
- Nhận xét, sửa sai. GV lưu ý thêm những vấn đề cần thiết.
- GV đọc bài.
-HS viết chính tả ( chú ý nhắc hs tư thế ngồi viết )
- GV đọc soát lỗi.
- HS tự ghi những lỗi sai trong bài viết của mình.
- HS đổi vở cho nhau soát bài.
GV đi chấm bài 5-7 HS.
- GV nhận xét thông qua việc chấm bài.
c) HD HS làm BT chính tả.
BT2a: 1 HS đọc YC BT, 1hs nêu lại YC.
- GVgọi HS TL nhóm hoặc làm việc cá nhân, 1 nhóm làm bảng phụ.
- GV gọi HS thi đua trình bày bài làm.
- GV cho cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại ý cơ bản.
BT2b: 1 HS đọc YC BT, 1hs nêu lại YC.
- GV cho HS TL nhóm hoặc làm việc cá nhân.
- GV cho HS thi đua trình bày bài làm hoặc đại diện nhóm trình bày.
- GVcho cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.
GV chốt lại ND đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi( trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8).
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhấn mạnh những ND cần nhớ của bài.
- GV nhận xét tiết học, dặn hs học thuộc mô hình cấu tạo vần của tiếng và chuẩn bị cho bài 18.
môn: Kĩ thuật
Bài:Lơị ích của việc nuôi gà
I Mục tiêu
* Giúp HS:
- Nêu được lưọi ích của việc nuôi gà.
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phiếu bài tập, tranh ảnh chăn nuôi gà…
III. Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của việc chăn nuôi gà.
- HS quan sát tranh và thảo luận
- GV cho HS thảo luận nhóm.
- GV cho HS đại diên trình bày kết quả.
- GV cho các nhóm nhận xét bổ sung.
+ Các sản phẩm của việc chăn nuôi gà: thịt gà, trứng gà, lông gà, phân gà…
+ Lợi ích của việc chăn nuôi gà: Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng trên một năm, cung cấp trứng, thịt làm thức ăn hàng ngày, cung cấp nguyên liệu để chế biến thực phẩm, đem l
Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2006
Tập đọc(33)
Ngu Công xã Trịnh Tường
I. Mục tiêu
- HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn.
- HS hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi c.sống của cả thôn.
II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ
III. Các hoạt động dạy- học:
1. ổn định tổ chức
2. Bài cũ
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm chung.
3. Bài mới
- GTB...
- HD HS luyện đọc
+ 1 HS đọc toàn bộ ND bài đọc
+ YC HS nêu cách chia đoạn - GV chốt lại từng đoạn đúng theo YC.
+ HS đọc nối tiếp theo 3 phần.
+ Nối tiếp lần 1
+ Nối tiếp lần 2 (Kết hợp giải nghĩa từ trong chú giải)
+ HS đọc trong nhóm đôi
+ 1 HS đọc toàn bộ bài
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HD HS tìm hiểu nội dung:
+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?(HS Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn.)
+ HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?
+ HS Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước; không làm nương nên không còn nạn phá rừng. Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói.
+ HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước?
+ HS dựa vào phần 3, trả lời: Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả.
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu quyết tâm và tinh thần vượt khó….
- HD HS luyện đọc diễn cảm:
? Qua tìm hiểu ND, hãy cho biết :
+ Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào?
- YC một tốp hs đọc nối tiếp cả bài.
Gv lưu ý thêm.
- GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn1
- GV khái quát những ND cơ bản và yêu cầu HS nêu ND chính của bài học.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung . GV giúp HS hoàn thiện ND bài học.
- Nhiều HS nhắc lại ND cơ bản đó.
4. Củng cố, dặn dò.
- GV YC hs nêu lại nd của bài đọc, HD hs tự liên hệ thêm.
- GV nhận xét tiết học: tuyên dương những HS có ý thức học tập tốt.
- GV nhắc hs về nhà tự luyện đọc tiếp và chuẩn bị cho bài sau: Ca dao về LĐ sản xuất.
Môn : Khoa học
Bài: Ôn tập học kì I
I Mục Tiêu.
- Giúp HS củng cố và hệ thống kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
II Đồ dùng dạy học: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới
* Hoạt động 1: GV cho HS làm bài tập.
- GV cho HS lên chữa bài
- HS chữa bài: Tr ong các bệnh sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS thì bệnh AIDS lây qua cả đường sinh sản và đường máu.
- GV cho hS nhận xét bài.
- GV cho HS chữa bài 2.
- GV nhận xét và chốt lại.
* Hoạt động 2: Thực hành
- GV cho HS thảo luận theo nhóm4
- Nhóm 1: Làm bài tập về tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kimcủa sắt, hợp kim.
- Nhóm 2: Làm bài tập về tính chất, công dụng của của đồng, đá vôi, tơ sợi.
- Nhóm 3: Làm bài tập về tính chất, công dụng của nhôm, gạch, ngói, chất dẻo.
- Nhóm4: Làm bài tập về tính chất, công dụng của mây, xong, xi măng, cao su.
- GV cho đại diện các nhóm lên phát biểu.
*Hoạt động 3: Trò chơi
- GV cho HS chơi “ Đoán chữ”
- GV hướng dẫn HS chơi.
- GV chốt lại.
3. Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- GV dặn HS chuẩn bị bài
- Dặn HS chuẩn bị bài
môn: Toán
Bài:Luyện tập chung
I Mục tiêu.
* Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến số phần trăm.
II. Đồ dùng dạy học : Vở bài tập
III. Các hoạt động dạy học
GV
HS
1. Kiểm tra bài cũ.
– GV cho HS lên bảng chữa bài
- GV cho HS nhận xét .
2. Thực hành.
Bài 1:
- GV cho HS nêu lại cách số thập phân
- GV cho HS lên bảng làm bài.
- GV cho HS nhận xét chữa.
Bài2:
- GV cho HS nêu lại cách cách thực hiện thứ tự các phép tính.
- GV cho HS lên bảng làm bài.
- GV cho HS nhận xét chữa
Bài3:
- GV cho HS đọc và tóm tắt bài toán.
- GV cho HS lên bảng làm bài.
- GV cho HS nhận xét chữa
- GV hướng dẫn HS chọn ý C
4. Củng cố dặn dò
- GV cho HS nhắc lại các cách tính
- GV dặn HS về nhà làm bài tập
216,72 42 1 12,5
067 5,16 1000 0,08
252 0
0
109,9,8 42,3
2538 2,6
0
(131,4 – 80,8) : 2,3 +21,84 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68
8,16: (1,32 + 3,48) – 0,345 :2
= 8,16: 4,8 - 0,1725
= 1,7 - 0,1725
= 1,5275
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250(người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875 1,6 :100 = 154 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 +254 = 16129 (người)
Đáp số: a) 1,6%, b) 16129 người
Môn : Thể dục
Bài : Bài 33
I Mục tiêu
- Ôn đi đều vòng phải,vòng trái. Yêu cầu tập thuộc bài và đúng kĩ thuật.
- Học trò chơi “ Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi theo đúng qui định.
II Đồ dùng dạy học
-Còi, sân bãi
III Các hoạt động dạy học.
1. Phần mở đầu.
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu.
- GV cho HS khởi động các khớp.
- Chơi trò chơi “ Kết bạn”.
2. Phần cơ bản.
a) Ôn đi đều vòng phải, vòng trái.
- GV cho HS ôn tập chung cả lớp 8 phút.
- GV chia nhóm cho HS tập luyện.
- GV cho HS thi đấu giữa các tổ xem tổ nào có nhiều bạn tập đúng và đẹp nhất.
b)Chơi trò chơi “Chạytiếp sức vòng tròn”
- GV nêu tên trò chơi và cách chơi.
- GV điều khiển trò chơi nhiệt tình, vui và đoàn kết.
- GV cho HS chơi thi.
3. Phần kết thúc.
- GV cho HS thả lỏng.
- Gv cùng HS hệ thống bài.
Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2006
Môn:Chính tả(17)
Bài: Nghe- viết: Người mẹ của 51 đứa con
I. Mục tiêu
1. Nghe- viết đúng chính tả bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con.
2. Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần. Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau.
II. Đồ dùng dạy học
1. Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1. ổn định
- YC 1,2 HS lên bảng làm BT2 hoặc 3 trong tiết ch.tả trước.
- Nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút kinh nghiệm chung.
3. Bài mới:
a) GTB: Nêu mục đích , yêu cầu tiết học
b) GV HD viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài chính tả
- HD HS tìm hiểu ND bài chính tả
? ND bài chính tả trên nói lên điều gì?( hs nêu, gv nhận xét và chốt lại)
- GV nêu nhiệm vụ của tiết học
- GV tổ chức cho HS luyện viết từ khó: 1,2 HS lên bảng ; dưới lớp viết giấy nháp các từ : 51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bươn chải...
- Nhận xét, sửa sai. GV lưu ý thêm những vấn đề cần thiết.
- GV đọc bài.
-HS viết chính tả ( chú ý nhắc hs tư thế ngồi viết )
- GV đọc soát lỗi.
- HS tự ghi những lỗi sai trong bài viết của mình.
- HS đổi vở cho nhau soát bài.
GV đi chấm bài 5-7 HS.
- GV nhận xét thông qua việc chấm bài.
c) HD HS làm BT chính tả.
BT2a: 1 HS đọc YC BT, 1hs nêu lại YC.
- GVgọi HS TL nhóm hoặc làm việc cá nhân, 1 nhóm làm bảng phụ.
- GV gọi HS thi đua trình bày bài làm.
- GV cho cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại ý cơ bản.
BT2b: 1 HS đọc YC BT, 1hs nêu lại YC.
- GV cho HS TL nhóm hoặc làm việc cá nhân.
- GV cho HS thi đua trình bày bài làm hoặc đại diện nhóm trình bày.
- GVcho cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.
GV chốt lại ND đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi( trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8).
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhấn mạnh những ND cần nhớ của bài.
- GV nhận xét tiết học, dặn hs học thuộc mô hình cấu tạo vần của tiếng và chuẩn bị cho bài 18.
môn: Kĩ thuật
Bài:Lơị ích của việc nuôi gà
I Mục tiêu
* Giúp HS:
- Nêu được lưọi ích của việc nuôi gà.
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phiếu bài tập, tranh ảnh chăn nuôi gà…
III. Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài
2. Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của việc chăn nuôi gà.
- HS quan sát tranh và thảo luận
- GV cho HS thảo luận nhóm.
- GV cho HS đại diên trình bày kết quả.
- GV cho các nhóm nhận xét bổ sung.
+ Các sản phẩm của việc chăn nuôi gà: thịt gà, trứng gà, lông gà, phân gà…
+ Lợi ích của việc chăn nuôi gà: Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng trên một năm, cung cấp trứng, thịt làm thức ăn hàng ngày, cung cấp nguyên liệu để chế biến thực phẩm, đem l
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất