giao an tuan 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Sinh Sắc
Ngày gửi: 09h:02' 20-10-2014
Dung lượng: 38.9 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Phạm Sinh Sắc
Ngày gửi: 09h:02' 20-10-2014
Dung lượng: 38.9 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 10 Ngày soạn: 19/10/2014
Tiết PPCT: 19 Ngày dạy: 20/10/2014
BÀI 11: LUYỆN TẬP
BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (t1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- HS củng cố được kiến thức về BTH, hiểu rõ mối quan hệ giữa vị trí với cấu tạo nguyên tử và tính chất.
- HS biết ý nghĩa khoa học của bảng tuần hoàn đối với hoá học và các môn khoa học khác.
2. Kỹ năng:
- Biết so sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố hoá học lân cận trong BTH.
- Trình bày được ý nghĩa của BTH, cấu tạo và cách sử dụng của BTH.
- Sử dụng linh hoạt các thông tin thu được từ BTH để làm cơ sở nghiên cứu và dự đoán các tính chất khi học tiếp về các nguyên tố cụ thể về sau.
3. Trọng tâm:
- Vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan
4. Thái độ: Tin tưởng vào khoa học, có ý thức tự giác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án và đề cương ôn tập
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đặt vấn đề.
HS trình bày phương hướng giải quyết ( GV chỉ giúp đỡ khi cần thiết).
HS giải quyết vấn đề.
HS tự mình ứng dụng sơ đồ trên giải quyết các vấn đề tương tự.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
BT: Oxít cao nhất của 1 nguyên tố là RO3 ,trong hợp chất của nó chứa hiđro có 5,88% về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó?
(HD: RO3 ( Hợp chất với Hiđro là H2R
%H = 5,88 ( %R= 100-5,88 = 94,12 .
Lập CT: = <-> MR = ==32 ( R là S)
3.Bài mới:
Hoạt Động Của Giáo Viên
Hoạt Động Của Học Sinh
Nội Dung
Hoạt động 1:
-Em hãy nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH?
*Có 3 nguyên tắc:
(Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
(Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
(Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm).
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
1,Cấu tạo bảng tuần hoàn:
a.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH:có 3 nguyên tắc:
(Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
(Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
(Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm).
Mỗi nguyên tố được xếp vào mấy ô?
-Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô
b.Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô
-Từ BTH hãy cho biết:
a.Thế nào là chu kì?
b.Có bao nhiêu chu kì nhỏ?Chu kì lớn?Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố?
c.Số TT của chu kì cho ta biết điều gì về số lớp e?
d.Tại sao trong 1 chu kì,Bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần theo chiều từ trái sang phải,tính KL giảm,tính PK tăng?
a.Chu kì là những nguyên tố có số lớp e = nhau (Trừ chu kì 1 và chu kì 7)
b.Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3
-có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7
-Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
-Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
-Chu kì 2,3 có 8 nguyên tố.
-Chu kì 4,5 có 18 nguyên tố.
-Chu kì 6 có 32 nguyên tố.
c.Số TT của chu kì = số lớp e
d.Z tăng,bán kính nguyên tử giảm,tính KL giảm, tính PK tăng.
c.Chu kì:
-Mỗi hàng là 1 chu kì
-Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3
-có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7
-> Nguyên tử các nguyên
Tiết PPCT: 19 Ngày dạy: 20/10/2014
BÀI 11: LUYỆN TẬP
BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (t1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- HS củng cố được kiến thức về BTH, hiểu rõ mối quan hệ giữa vị trí với cấu tạo nguyên tử và tính chất.
- HS biết ý nghĩa khoa học của bảng tuần hoàn đối với hoá học và các môn khoa học khác.
2. Kỹ năng:
- Biết so sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố hoá học lân cận trong BTH.
- Trình bày được ý nghĩa của BTH, cấu tạo và cách sử dụng của BTH.
- Sử dụng linh hoạt các thông tin thu được từ BTH để làm cơ sở nghiên cứu và dự đoán các tính chất khi học tiếp về các nguyên tố cụ thể về sau.
3. Trọng tâm:
- Vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan
4. Thái độ: Tin tưởng vào khoa học, có ý thức tự giác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án và đề cương ôn tập
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đặt vấn đề.
HS trình bày phương hướng giải quyết ( GV chỉ giúp đỡ khi cần thiết).
HS giải quyết vấn đề.
HS tự mình ứng dụng sơ đồ trên giải quyết các vấn đề tương tự.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
BT: Oxít cao nhất của 1 nguyên tố là RO3 ,trong hợp chất của nó chứa hiđro có 5,88% về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó?
(HD: RO3 ( Hợp chất với Hiđro là H2R
%H = 5,88 ( %R= 100-5,88 = 94,12 .
Lập CT: = <-> MR = ==32 ( R là S)
3.Bài mới:
Hoạt Động Của Giáo Viên
Hoạt Động Của Học Sinh
Nội Dung
Hoạt động 1:
-Em hãy nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH?
*Có 3 nguyên tắc:
(Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
(Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
(Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm).
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
1,Cấu tạo bảng tuần hoàn:
a.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH:có 3 nguyên tắc:
(Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
(Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
(Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm).
Mỗi nguyên tố được xếp vào mấy ô?
-Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô
b.Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô
-Từ BTH hãy cho biết:
a.Thế nào là chu kì?
b.Có bao nhiêu chu kì nhỏ?Chu kì lớn?Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố?
c.Số TT của chu kì cho ta biết điều gì về số lớp e?
d.Tại sao trong 1 chu kì,Bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần theo chiều từ trái sang phải,tính KL giảm,tính PK tăng?
a.Chu kì là những nguyên tố có số lớp e = nhau (Trừ chu kì 1 và chu kì 7)
b.Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3
-có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7
-Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
-Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
-Chu kì 2,3 có 8 nguyên tố.
-Chu kì 4,5 có 18 nguyên tố.
-Chu kì 6 có 32 nguyên tố.
c.Số TT của chu kì = số lớp e
d.Z tăng,bán kính nguyên tử giảm,tính KL giảm, tính PK tăng.
c.Chu kì:
-Mỗi hàng là 1 chu kì
-Có 3 chu kì nhỏ : 1,2,3
-có 4 chu kì lớn: 4,5,6,7
-> Nguyên tử các nguyên
 









Các ý kiến mới nhất