Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào duyên hải
Ngày gửi: 10h:16' 27-11-2022
Dung lượng: 87.9 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( tiết 1)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
TGDK:30'
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a. NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
- Tham gia lễ khai giảng nghiêm túctheo kế hoạch của nhà trường.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất:
a. Năng lực chung
- Góp phần hình thành Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với
bạn.
b. Phẩm chất
- Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Quốc kì, cờ đội trong nghi thức;
- TPT: Thành lập đội nghi lễ: đội trống, đội cờ và tập dượt các bài trong nghi thức theo
quy định của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; 
- HS mặc đồng phục, đội viên đeo khăn quàng đỏ. Đội nghi thức chuẩn bị trang
phụctheo quy định của Đội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ, sơ kết tuần và kế hoạch tuần mới. (15 phút)
- Điều khiển lễ chào cờ.
- Liên Đội trưởng điều hành
- Đại diện TPT và BGH nhận xét, phổ biến
- BGH triển khai một số nhiệm vụ
kế hoạch tuần tới.
trong tâm. Toàn trường theo dõi
2. Tổ chức hoạt động theo chủ đề: “Tham gia lễ khai giảng”(25 phút)
- Toàn trường hát bài: Em yêu trường em
- Hát.
hoặc bài hát truyền thống của nhà trường.
*Tổ chức văn nghệ chào mừng
- Yêu cầu những lớp được phân công, nối
- Lắng nghe.
tiếp nhau lên biểu diễn.
- Cổ vũ, động viên , khen ngợi.
- Nhà trường tiến hành các phần tiếp theo của - Lắng nghe.
buổi lễ khai giảng
*Tổng kết - Đánh giá.
- Các lớp tham gia tích cực cho hoạt động.
- Lắng nghe.
- Có ý thưc tốt, thực hiện tốt công việc nhiệm
vụ được giao.
3. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
- Yêu cầu HS các lớp trong tiết SHL thảo - Lắng nghe.
luận biện pháp thực hiện bầu chọn lớp
1

trưởng, lớp phó, tổ trưởng,…
- Nhắc nhở HS chú ý nghiêm trang khi chào - Thực hiện.
cờ
- HS theo nhạc đi về lớp.
Bổ sung : ......................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (tiết 1 + 2)
Bài : Bé Mai đã lớn (Tiết 1 + 2)
(HDTH Trang 10 )
TGDK:60'
I. Yêu cầu cần đạt :
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai
đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà. Kể
được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
* Phẩm chất, năng lực
- HS nhận thức được mình đã lớn hơn so với năm học lớp Một;
-Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bản thân và gia đình bằng cách tham gia làm những
việc nhà vừa sức;
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa A.
– Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:

2

Tg
5'

Hoạt động của Giáo viên

A.Hoạt động khởi động:
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc
suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em đã lớn hơn (GV
khơi gợi để HS nói, không gò ép HS theo mẫu).
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nói với bạn về một việc nhà em đã làm: tên việc,
thời gian làm việc,...
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới Bé Mai đã lớn.
– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân
vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
10' 1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của Mai; giọng
ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên; giọng mẹ: thể hiện
niềm vui, tự hào).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi xách /
và đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói rằng / em
đã lớn. //;…
– GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
20' 1.2. Luyện đọc hiểu
– GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như
(giống như),...
– GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ bản
thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
15' 1.3. Luyện đọc lại
– GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc của từng nhân vật và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với Mai
và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Sau đó
đến Y như mẹ quét vậy
– HS khá, giỏi đọc cả bài

Hoạt động của Học
sinh
- Hs nghe và nêu suy
nghĩ
- HS chia sẻ trong
nhóm

- HS quan sát
- HS đọc

- HS nghe đọc

- HS đọc thành tiếng
câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và
trước lớp
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND :Những việc nhà
Mai đã làm giúp em lớn
hơn trong mắt bố mẹ
-– HS nhắc lại nội dung
bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc lời khen
của bố với Mai và luyện
đọc trong nhóm, trước
lớp đoạn từ Sau đó đến
Y như mẹ quét vậy
3

17' 1.4. Luyện tập mở rộng
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động – HS xác định yêu cầu

Bổ sung : ...................................................................................................................…
….………………………………………………………………………………………
TOÁN (tiết 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 1)
(HDTH Trang 7 - TGDK : 30p )
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
-Đọc số, viết số.
-So sánh. các số, thứ tự số.
-Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
-Cấu tạo thập phân của số.
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học.
-Phẩm chất: trách nhiệm
-Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
-GV: 1 thanh chục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui liọc.
-HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
III. Các hoạt động dạy học:
T
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
G
5p A. KHỞI ĐỘNG :
- Hát bài hát
Ổn định
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100, nhận biết: bảng gồm 10 hàng và 10 cột.
7p Hoạt động 1. Đọc số
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS (nhóm bốn) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm
vụ
rồi thảo luận.
-HS đọc nối tiếp
-GV cho HS đọc nối tiếp, môi em đọc một hàng số
(10 số).
- Đọc các số từ 1 đến 100.
- Đọc các số từ 100 đến 1.
-HS đọc
a) HS đọc các số tròn chục: 10, 20, 30, 40, 50,
60,70, 80, 90, 100.
-HS đọc
b)HS đọc các số cách 5 đơn VỊ: 5,10, 15, 20,
25,
30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80,
85,90,95,100.
4

5p

5p

- GV chốt: đếm thêm 5 (có thể sử dụng trong đếm
nhanh).
Hoạt động 2:Thứ tự các số trong bảng
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS (nhóm bốn) đọc các yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận.
- GV lưu ý HS lời bạn ong: “Từ trái sang phải, từ
trên xuống dưới.”
a) Các số trong bảng được sắp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn (tính từ trái sang phải, từ trên xuống
-HS lắng nghe
dưới).
-GV chỉ vào bảng số cho HS đọc một vài số để
-HS đọc
minh
hoạ.
b) Các số trong cùng một hàng (không kể số
-HS đọc
cuổi cùng) có số chục giống nhau.
c) Các số trong cùng một cột có số đơn vị
giống
nhau.
d)Nhìn hai số trong cùng một hàng, ta nói
ngay:
số bên phải lớn hơn số bên trái (so sánh số đơn vị).
Nhìn hai số trong cùng một cột, ta nói ngay:
số ở hàng dưới lớn hơn số ở hàng trên (so sánh số
chục).
-GV chỉ vào hai số bất kì trong cùng một hàng (hay
cùng một cột) cho HS nhận xét.
-GV nhận xét
Hoạt động 3. So sánh các số
a) Phân tích mẫu
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS so sánh 37 và 60 (bảng con).
-HS so sánh:
3chục bé hơn 6 chục
- GV chọn hai em có hai cách trình bày khác
nên 37 < 60
nhau, nói cách làm của mình trước lớp.
37< 60 hay 60
-GV nhận xét.
>37
6 chục lớn hơn 3 chục
- HS đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, xem lại
nên 60 > 37
mẫu. HS làm việc nhóm đôi (mỗi em ghi một
- Cả lớp nhận xét bài làm
cách so sánh).
của bạn rồi tự nhận xét
Sửa bài: hai nhóm làm bài , trình bày trước lớp
bài làm của mình
(mỗi nhóm một câu)
79 > 74; 52 > 25 hay 74 < 79; 25 < 52.
GV chốt: ôn lại các cách so sánh.
-HS đọc
5

8p

Số có hai chữ số lớn hơn số có một chữ số.
•
So sánh số chục, số nào có số chục lớn
hơn là số lớn hơn.
•
Số chục bằng nhau, so sánh số đơn vị, số
nào có số đơn vị lớn hơn là số lớn hơn.
•
Có thể dựa vào bảng số.
b)
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn. Tương tự câu a.
-Từ bé đến lớn: 38, 43, 70;
9, 29, 82, 87.
Hoạt động 4.Làm theo mẫu
Phân tích mẫu:
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu mẫu:
•
Có mấy việc phải làm?
•
Đó là những việc gì?
-Yêu cầu HS trình bày những việc phải làm

-HS làm bài theo nhóm
-HS trình bày
-HS lắng nghe

-HS thảo luận nhóm

-HS trình bày
+Viết số.
+Viết số chục - số đơn vị.
+Dùng thanh chục và khối
lập phương để thể hiện số.
-GV chốt: có 5 việc, trong sách có 1 việc, các em sẽ +Viết số vào sơ đồ tách gộp số.
làm tiếp 4 việc nữa cho hoàn tliiện.
+Viết số thành tổng của
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để điền vào sơ
đồ
sổ chục và số đơn vị
trên bảng lớp.
-HS thực hiện
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
3p
-Hãy nêu lại số lớn nhất ( nhỏ nhất) có 1 ( 2 ) chữ số ? -HS trả lời, thực hiện
-Nêu lại cách tìm số liền trước (liền sau) của một số
ta ?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
Bổ sung : ………………………………………………………………………………….
….………………………………………………………………………………………

Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT.(T5+6)

I.yêu cầu cần đạt:

Bài : Thời gian biểu (Tiết 1 + 2)

Đọc:Thời gian biểu
Nghe viết: Bé Mai đã lớn
TGDK : 60p

*Kiến thức:
1. Nói với bạn những việc em làm trong một ngày; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.

6

2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí,
khoa học; biết liên hệ bản thân: lập thời gian biểu để thực hiện các công việc trong ngày.
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; làm quen với tên gọi của một số chữ cái; phân biệt c/k.
* Phẩm chất, năng lực
-Bước đầu biết quý trọng thời gian
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh, video clip một số hoạt động của trẻ em (nếu có).
– Thẻ từ ghi sẵn các chữ cái, tên các chữ cái ở BT 2b để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Bảng tên chữ cái hoàn thiện.
– HS mang tới lớp ảnh chụp bản thân để tự giới thiệu, truyện đã đọc về trẻ em.
III. Các hoạt động dạy học:

7

TG
5'

10'

12'

8'

17'

Hoạt động của Giáo viên

A.Hoạt động khởi động:
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nói với bạn những việc em làm trong một ngày
(có thể kể theo thứ tự hoặc không theo thứ tự), thời
gian em dành cho mỗi việc
. –Cho HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật,
sở thích, ước mơ của nhân vật,…
– GV giới thiệu bài mới,
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, chậm rãi, rõ
thời gian và tên từng việc làm ở mỗi buổi trong
ngày).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
trường, nghỉ trưa, chơi, chương trình,…
–GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
1.2.Luyện đọc hiểu
– –GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: thời gian biểu (bảng kê thời gian và trình
tự làm các công việc khác nhau, thường là trong một
ngày), cầu thủ nhí (cầu thủ nhỏ tuổi),... – HS đọc
thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để
trả lời câu hỏi trong SHS. .
–GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc, điều rút ra
từ bài đọc
–GV yêu cầu HS nêu bài học liên hệ bản thân: lập
thời gian biểu để thực hiện các công việc trong
ngày.
1.3Luyện đọc lại
–GV yêu cầu HS luyện đọc thời gian biểu một buổi
trong nhóm, trước lớp.
- HD HS đọc nối tiếp thời gian biểu theo buổi.
2. Viết
2.1. Nghe – viết
– GV yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về
nội dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ,
VD: thử, kiểu, túi xách,... ; hoặc do ngữ nghĩa, VD:
giày.
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn vào
VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi bắt đầu
viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu. Không bắt
buộc HS viết những chữ hoa chưa học).

Hoạt động của Học sinh

- HS chia sẻ trong nhóm
- HS quan sát
- HS quan sát GV ghi tên bài
đọc mới Thời gian biểu.

-

-

HS nghe

-

HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp

- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND :Thời gian biểu giúp em
có thể thực hiện các công việc
trong ngày một cách hợp lí,
khoa học.

-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc

– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần

– HS nghe GV đọc
8
– HS
nghe GV đọc lại bài viết,
tự đánh giá phần viết của mình

Bổ sung.……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
TOÁN(T3)
I.Yêu cầu cần đạt:

ƯỚC LƯỢNG
TGDK : 30p

*Kiến thức, kĩ năng:
-Nhận biết việc ước lượng,

-Vận dụng ước lượng số đồ vật theo nhóm chục.
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.

III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên.
5'

A.KHỞI ĐỘNG :
-GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau 9 (trong
vòng 15s) và trả lời câu hỏi :
Đoán xem trong hình có bao nhiêu quả bóng?

- -GV ghi lại một số kết quả ở góc bảng
- -GV đặt vấn đề: Có nhiều khi chúng ta không đủ thời

gian để đếm và có khi cũng không thể đếm hết được. Ví
dụ như đếm số con gà đang chạy trên sân. Nếu muốn
biết có khoảng bao nhiêu con gà, chúng ta phải ước
lượng. Vậy cách ước lượng như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 2: Ước
lượng.
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
7'

-Hoạt động 1. Ước lượng
GV cho HS quan sát hình vẽ:
Yêu cầu HS chỉ quan sát, không đếm hết, xác định xem
có khoảng bao nhiêu con bướm?
GV cho HS thảo luận nhóm để tìm ra cách ước lượng.
GV gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến GV hệ thông
hoá cách ước lượng: Ta có thể ước
lượng theo cột, theo hàng, theo nhóm, ... (gọi chung
là nhóm).
Ước lượng theo cách nào phụ thuộc hai yếu tố sau:

Hoạt động của học sinh.

- HS quan sát hình ảnh và
đoán số quả bóng
-HS lắng nghe

-HS quan sát hình, thảo luận
cùng tìm ra cách ước lượng
-HS trình bày
-HS lắng nghe
-HS trả lời
9

+ Nhóm mẫu có khoảng 10 vật (10, gần được 10 hay
hơn 10 một vải vật).
+ Số lượng vật ở các nhóm gần bằng nhau.
Ở bài này ta ước lượng theo nhóm nào? (Theo hàng)
Tại sao? (Mỗi hàng có khoảng 10 con bướm)
Ước lượng (GV khái quát cách ước lượng bằng các câu
hỏi, HS trả lời cụ thể với hình ảnh các con bướm trong
phân bài học).
=> Kiểm tra lại: GV cho HS đếm hết số bướm (sử đụng
SGK) để có kết quả chính xác (41 con, chênh lệch 1
con)
GV nhận xét, kết luận:
Chọn nhóm mẫu vật có khoảng 10 chục rồi đếm theo
chục

5
'
3
'

5
'

Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, quan sát hình máy bay
sgk trang 11 và trả lời câu hỏi: Em hãy ước lượng có
khoảng bao nhiêu chiếc máy bay và đếm lại xem có bao
nhiêu chiếc máy bay?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, quan sát hình ngôi sao sgk
trang 11 và trả lời câu hỏi: Em hãy ước lượng có khoảng
bao nhiêu ngôi sao và đếm lại xem có bao nhiêu ngôi sao?
-GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 3. Luyện tập
GV chia HS thành 3 nhóm, trả lời các bào tập trong phần
Luyện tập sgk trang 12:
+ Nhóm 1: Ước lượng và đếm số lượng thuyền giấy
+ Nhóm 2: Ước lượng và đếm số lượng quả bóng tenis.
+ Nhóm 3: Ước lượng và đếm số lượng quả bóng rổ. GV
gọi đại diện các nhóm đứng dậy trả lời.
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.

HS có thể ước lượng số con
bướm trong hình theo hàng, theo
cột, theo màu, đếm một nửa,...
+ Các con bướm được xếp thành
4 hàng.
+ Mỗi hàng có khoảng 10 con.
+ Đếm số con bướm theo các
hàng (1 chục, 2 chục, 3 chục, 4
chục hay 10, 20, 30, 40).
+ Tất cả có khoảng bao nhiêu
con bướm? (Có khoảng 40 con
bướm)

HS nêu yêu cầu bài tập.
HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

-GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.

-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS nêu yêu cầu bài tập
HS quan sát hình vẽ, thảo luận
nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung.

Bổ sung: …………………………………………………………………………

….………………………………………………………………………………

10

Hoạt động trải nghiệm (T2)
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
CHƠI TRÒ CHƠI:” TÔI CÓ THỂ...”
TGDK :30p
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Chỉ ra được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
- Nói được những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn.
- Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận khi làm quà tặng bạn.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
- Nhận diện được hình ảnh thân thiện vui vẻ của bản thân. Thể hiện sự khéo léo,
cẩn thận khi làm sản phẩm tặng bạn.Chia sẻ những việc làm thể hiện tình bạn.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường lớp
- Thể hiện trong lao động nền nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học tập.
- Vui vẻ thân thiện với các bạn khi trở lại trường học. Hợp tác chia sẻ với các bạn
khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
35' 1. Khởi động
- HS bắt bài hát
- GV nêu nhiệm vụ học tập
2. Nhận diện khám phá
HĐ 1: Chơi trò chơi “Tôi có thể...”
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
Chuyền hoa
- Cả lớp cùng hát 1 bài hát, GV ra hiệu lệnh
dừng bài hát. Bạn nào cầm hoa sẽ nêu 1 điều
mà mình có thể làm được.Sau đó, bóng lại
được tiếp tục chuyền cho bạn khác trong
vòng tròn và nhóm tiếp tục hát và chơi đến
khi kết thúc bài hát
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV cho HS ở các
nhóm nêu lại những khả năng mà mình đã
chia sẻ với các bạn trong nhóm
- GV nhận xét.

Hoạt động của HS
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi: Chuyền hoa

- HS chia sẻ về những việc mình
có thể làm
- HS lắng nghe
11

HĐ2: Nhận biết những việc làm thể hiện sự
thân thiện, vui vẻ của bản thân
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1, hoạt động
2 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 2 trang
6 cho cả lóp nghe và kiểm tra HS đã hiểu
nhiệm vụ chưa.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, chỉ ra
những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ
trong các tranh theo gợi ý: Các bạn nhỏ
trong tranh đang nói gì, làm gỉ?
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. GV
nhận xét, tổng kết hoạt động thảo luận nhỏm.

- HS đọc và nêu nhiệm vụ

- HS hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả:
Tranh 1: Bạn nam đang bê
sách giúp bạn nữ - thể hiện sự
thân thiện, vui vẻ.
Tranh 2: Bạn nữ đang múa
trước lởp - thể hiện sự thân
thiện, vui vẻ.
Tranh 3: Một nhóm bạn đang
cùng ngồi thảo luận/chia sẻ vui
vè trong lởp học - thể hiện sự
thân thiện, vui vẻ.
Tranh 4: Một nhóm bạn đang
cười đùa vui vẻ dưối sân trưởng
- thể hiện sự thân thiện, vui vẻ.
-HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe

- GV tiếp tục yêu cầu HS hoạt động nhóm 4,
chia sẻ những việc em đã làm thể hiện sự
thân thiện, vui vẻ với các bạn trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những việc
mình đã làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ
với cả lớp.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động: Thân
thiện, vui vẻ với bạn bè ìà một điều rất quan
trọng và cần thiết. Điều đó mang đến niềm
vui, hứng thú để các em cùng nhau học tập
tiến bộ.
3. Củng cố, dặn dò
- Em đã làm những việc gì để thể hiện sự
thân thiện, vui vẻ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện, vui vẻ. - HS lắng nghe và thực hiện
Bổ sung :……………………………………………………………………………….

Tiếng việt (BS)
Ôn tập và củng cố tiết buổi sáng
TG : 35 p

I/ Yêu cầu cần đạt
-Rèn kỹ năng đọc đúng và luu loát trả lời làm thành thạo các câu hỏi SGK tiết 1
tuần 5.
II. Chuẩn bị: VBT, SGK.
III: Hoạt động dạy học:
1:Hoạt động 1: Luyện đọc (15)
MT: Đoc chính xác :
Cách tiến hành :
HS nối tiếp nhau đọc lai. Bài và đọc bài SGK.
12

GV nhận xét tuyên duơng
2.Hoạt đông 2 :Làm bài tập SGK (15')
MT: HS làm chính xác các bài tập SGK ,
Cách tiến hành :
HS làm Gv theo giỏi giúp dỡ.
GV sửa bài, nhận xét, tuyên duơng .
3.Hoạt động cuối cùng : (5')
Về nhà xem lại học và chuẩn bị bài tiếp theo
Nhận xét tiết học
Bổ sung……………………………………………………………………

Môn: Đạo đức (T1)
Bài: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 1)
TGDK: 30p

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
. Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
. Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
. Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
2. Phẩm chất, năng lực:

. Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
. Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
 . Biết được vì sao phải quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
. Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
. Chăm chỉ: Chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu quả.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: SGK, tranh ảnh minh họa
- HS: SGK, dụng cụ học môn đạo đức
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV.
35' 1. Khởi động

Hoạt động của HS.

Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS xác
định được chủ đề bài học: Quý trọng thời gian.
- GV yêu cầu HS thảo luận, quan sát bức tranh
phần Khởi động sgk trang 6 và trả lời câu hỏi:
Em hãy thuật lại tình huống đã xảy ra trong bức
tranh bằng việc trả lời 2 câu hỏi sau:
+ Vì sao Na và bố bị lỡ chuyến xe?
- HS lắng nghe, trả lời câu
+ Nêu cảm nhận của em về việc làm của Na?
hỏi
Em có đồng tình với việc làm đó không, vì
sao ?
13

- GV đặt vấn đề: Thời gian rất quý giá. Vậy
chúng ta cần làm gì và làm như thế nào để thể
hiện việc mình biết quý trọng thời gian? Chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
- Bài 1: Quý trọng thời gian.

2. Kiến tạo kiến thức mới
Hoạt động 1: Bạn nào trong tranh biết
quý trọng thời gian?

- Mục tiêu: Giúp HS bước đẩu tìm hiểu, phân
biệt được những biểu hiện biết quý trọng thời
gian hoặc không biết quý trọng thời gian.
Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu HS
tìm hiểu, thảo luận qua những dẫn dắt, gợi mở:
+ Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy các bạn đã sử
dụng thời gian như thế nào?
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn nào biết,
bạn nào chưa biết quý trọng thời gian?
- GV nhận xét

Hoạt động 2: Nêu thêm những việc làm
thể hiện sự quý trọng thời gian.
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm một số việc làm
thể hiện biết quý trọng thời gian.
- Tổ chức thực hiện:
- GV cần gợi ý để hướng HS nêu lên một số
việc làm cụ thể thể hiện được sự quý trọng thời
gian:
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Vì sao chúng ta cần quý trọng
thời gian?
- Mục tiêu: Giúp HS nêu được vì sao cần quý
trọng thời gian.
- Tổ chức thực hiện:
- GV gợi ý , đặt câu hỏi HS trả lời:
- Thời gian trôi đi có quay trở lợi được không?
-Thời gian trong một ngày có phải là vô hạn
không?
- Lãng phí thời gian có thể dẫn đến điều gì?
- GV nhận xét
+ Củng cố- dặn dò
- Em đã học được điều gì qua bài học ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn HS thực hiện những điều đã học

- HS tìm hiểu, thảo luận
- HS đại diện chia sẻ trước
lớp

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ, nêu lên một số
việc làm cụ thể thể hiện được
sự quý trọng thời gian.
- HS lắng nghe

-HS suy nghĩ nêu vì sao cần
quý trọng thời gian
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, thực hiện

Bổ sung :………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………..

14

THỨ NĂM NGÀY 8 THÁNG 9 NĂM 2022

Môn : Tiếng việt(T3+4)

Bài : Thời gian biểu (T3+4)
MRVT: Trẻ em
Nói và đáp lời khen ngợi, lời bày tỏ sự ngạc nhiên

I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- MRVT về trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em); đặt câu với từ ngữ
tìm được.
- Bày tỏ sự ngạc nhiên, thích thú; nói và đáp lời khen ngợi.
2. Phẩm chất, năng lực
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK,VBT, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, VBT, dụng cụ học môn tiếng việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của GV
35' 1. khởi động
- GV cho HS bắt bài há
- HS hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
. Luyện từ
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của BT 3.
– GV cho HS tìm từ ngữ theo yêu cầu
trong nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải
bàn, mỗi HS tìm 1 từ cho nhóm, ghi
vào thẻ từ. Chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV nhận xét kết quả.
. Luyện câu
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của BT 4, quan sát câu mẫu.
– Hướng dẫn HS đặt câu theo yêu cầu
BT trong nhóm đôi.
– GV yêu cầu HS nói trước lớp câu đặt
theo yêu cầu.
– GV nhận xét câu.
– GV hướng dẫn HS viết vào VBT 2
câu có chứa từ ngữ tìm được ở BT 3,
một câu về hoạt động, một câu về tính
nết.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn

- HS lắng nghe
– HS xác định yêu cầu của BT 3
– HS tìm từ ngữ theo yêu cầu

– HS xác định yêu cầu của BT 4
– HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
– HS viết vào VBT

15

35' Tiết 8
. Nói và nghe
+ Nói lời bày tỏ sự ngạc nhiên, thích
thú
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của – HS xác định yêu cầu của bài
BT 5a, quan sát tranh và lời nói của
bạn nhỏ trong tranh.
– Một vài HS nhắc lại lời bạn nhỏ.
- HS nhắc lại
– GV yêu cầu HS trả lời một số câu
hỏi:
- HS trả lời câu hỏi
+ Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc
gì? Vì sao?
+ Khi nào em cần nói lời thể hiện cảm
xúc ngạc nhiên, thích thú?
+ Khi nói lời thể hiện cảm xúc ngạc
nhiên, thích thú, cần chú ý điều gì?
– GV cho HS nhắc lại lời của bạn nhỏ - HS chia sẻ
trong nhóm đôi, trước lớp.
– GV nhận xét.
+ Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên,
khen ngợi
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu – HS xác định yêu cầu của BT 5b.
của BT 5b, đọc các tình huống.
– Một nhóm HS nói và đáp trước lớp.
- HS làm việc theo nhóm
– HS trả lời một số câu hỏi:
+ Ta thường nói lời khen ngợi khi nào?
+ Khi nhận được lời khen ngợi, em cần
đáp với thái độ thế nào? Vì sao?
+ Khi nói và đáp lời khen ngợi, cần chú
ý điều gì?
– GV hướng dẫn HS phân vai bố, mẹ
và Mai để nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc - HS đóng vai
nhiên, khen ngợi phù hợp với mỗi tình
huống trong nhóm 3.
- HS chia sẻ trước lớp
– Một số nhóm HS nói trước lớp.
– HS và GV nhận xét
2. Hoạt động củng cố và nối tiếp
(?) Nêu lại nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe, thực hiện
- GV dặn HS về học bài, chuẩn bị bài
tiết sau
Bổ sung………………………………………………………………………………

Môn: Toán
I. MỤC TIÊU:

Bài: Số hạng- Tổng(Tiết1)
16

1. Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính cộng.
Ôn tập phép cộng trong phạm vi 10, 100.
Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các trường hợp cụ thể. Vận dụng
tính chất giao hoán, tính toán hợp lí.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, VBT, bộ thiết bị thực hành môn toán
- HS: SGK, VBT, bộ thiết bị thực hành môn toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV.
35' 1. Khởi động
- GV cho HS chơi “Ai nhanh nhất?”
+ GV đọc phép tính, HS làm
trên bảng con

Hoạt động của GV.
- HS quan sát hình ảnh và đoán số
quả bóng

2. Bài học và thực hành
Hoạt động 1. Giới thiệu tên gọi các
thành phần của phép cộng
- GV viết lại phép tính lên bảng lớp:
48 + 21 = 69
- GV lần lượt chi vào 48, 21, 69, HS - HS lắng nghe, đọc
nói tên các thành phần: số hạng, số
hạng, tổng.
48

+

21

=

69

- HS chú ý

Số hạng
Số hạng
Tổng -Số hạng: 48 và 21; Tổng: 69
- GV nói tên các thành phần: Số hạng,
tổng,
Hoạt động 2:Thực hành
*Gọi tên các thành phần của phép
cộng
- HS (nhóm đôi) gọi tên các thành
17

phần của các phép cộng (theo mẫu).
- HS nêu yêu cầu bài tập.
*Viết phép cộng
- GV hướng dẫn HS viết phép cộng
-HS chú ý
hàng ngang và đặt tính
- GV đánh giá, nhận xét.
- HS lắng nghe
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- GV nhận xét, dặn HS chuẩn bị bài
- HS lắng nghe, thực hiện
sau.
Bổ sung :……………………………………………………………………

Tiếng việt (BS)
Ôn tập và củng cố tiết buổi sáng
TG : 35 p

I/ Yêu cầu cần đạt
-Rèn kỹ năng đọc đúng và luu loát trả lời làm thành thạo các câu hỏi SGK tiết 1
tuần 5.
II. Chuẩn bị: VBT, SGK.
III: Hoạt động dạy học:
1:Hoạt động 1: Luyện đọc (15)
MT: Đoc chính xác :
Cách tiến hành :
HS nối tiếp nhau đọc lai. Bài và đọc bài SGK.
GV nhận xét tuyên duơng
2.Hoạt đông 2 :Làm bài tập SGK (15')
MT: HS làm chính xác các bài tập SGK ,
Cách tiến hành :
HS làm Gv theo giỏi giúp dỡ.
GV sửa bài, nhận xét, tuyên duơng .
3.Hoạt động cuối cùng : (5')
Về nhà xem lại học và chuẩn bị bài tiếp theo
Nhận xét tiết học
Bổ sung……………………………………………………………………

Môn: Tự nhiên và xã hội (tiết 2)
Bài: Các thế hệ trong gia đình
(Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ và (hoặc) bốn thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
2. Năng lực, phẩm chất:
18

- Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài
học.Nhận thức cách ứng xử của mọi người xung quanh, nêu và thực ...
 
Gửi ý kiến