Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quyên
Ngày gửi: 17h:17' 09-09-2024
Dung lượng: 103.9 KB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quyên
Ngày gửi: 17h:17' 09-09-2024
Dung lượng: 103.9 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
Công nghệ
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
– Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
– Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
– Các thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ.
2. Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu
– Giới thiệu sơ lược về cấu trúc sách
Công nghệ 5.
– Kích thích sự tò mò khám phá kiến thức
của học sinh.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên giới thiệu sơ lược về
Sách Công nghệ 5 – Bộ sách Chân trời
sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt
Nam. Sách là một trong những tài liệu
chính dành cho học sinh khi học tập môn
Công nghệ lớp 5.
– Giáo viên đặt câu hỏi cho học
sinh: Sách Công nghệ 5 gồm có mấy
phần? Hãy cho biết tên bài có trong mỗi
phần.
– Học sinh lắng nghe.
– Học sinh nghe giáo viên giới thiệu.
– Học sinh mở sách Công nghệ 5 ra
và quan sát quyển sách.
– Một số học sinh trả lời; cả lớp lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Sách Công nghệ 5 gồm có hai phần:
+ Phần 1. Công nghệ và Đời sống,
gồm có 6 bài học và 1 bài ôn tập, cụ
thể như sau: Bài 1. Công nghệ trong
đời sống; Bài 2. Nhà sáng chế; Bài 3.
Tìm hiểu thiết kế; Bài 4. Thực hành
thiết kế nhà đồ chơi; Bài 5. Sử dụng
điện thoại; Bài 6. Sử dụng tủ lạnh; Ôn
tập Phần 1.
+ Phần 2. Thủ công kĩ thuật, gồm có 3
bài học, 1 dự án học tập và 1 bài ôn tập,
– Giáo viên nhận xét.
– Giáo viên giới thiệu bài học đầu tiên:
“Công nghệ trong đời sống”.
– Giáo viên nêu mục tiêu của bài và mục
tiêu của tiết học.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức, kĩ năng mới (25 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của
sản phẩm công nghệ trong đời sống
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được vai
trò của sản phẩm công nghệ đối với đời
sống con người.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt
động nhóm 3, thảo luận và gắn thẻ mô
tả vai trò với hình ảnh của sản phẩm
công nghệ tương ứng ở trang 7 trong
SGK.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận
để đánh giá thái độ làm việc, mức độ
tương tác của các học sinh trong nhóm
với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Các sản
phẩm công nghệ làm cho đời sống của
con người trở nên tiện nghi và thoải mái
hơn; giúp gia tăng năng suất lao động,
nâng cao chất lượng và giảm giá thành
sản phẩm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những mặt
trái
khi sử dụng công nghệ
a. Mục tiêu: Nhận biết được những mặt
trái khi sử dụng công nghệ.
b. Cách tiến hành
cụ thể như sau: Bài 7. Lắp ráp mô hình
xe điện chạy bằng pin; Bài 8. Mô hình
máy phát điện gió; Bài 9. Mô hình điện
mặt trời; Dự án. Em làm mô hình xe
chạy bằng năng lượng mặt trời; Ôn tập
Phần 2.
– Học sinh lắng nghe.
– Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
yêu cầu.
– Học sinh làm việc nhóm 3, cùng nhau
thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả vai
trò của sản phẩm công nghệ tương ứng
với hình ảnh minh hoạ.
– Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Máy vi tính → Thẻ 6.
+ Nước hoa → Thẻ 2.
+ Vắc xin → Thẻ 5.
+ Xe đạp → Thẻ 1.
+ Máy chụp ảnh → Thẻ 4.
+ Đèn LED → Thẻ 3.
– Học sinh lắng nghe.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
việc
theo nhóm 4.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận
để đánh giá thái độ làm việc, mức độ
tương tác của các học sinh trong nhóm
với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận trước lớp.
– Học sinh lắng nghe giáo viên phổ
biến
yêu cầu.
– Các nhóm quan sát hình ảnh ở trang
8 trong SGK và sắp xếp sao cho phù
hợp với mô tả trong bảng về những
mặt trái khi sử dụng công nghệ.
– Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Gợi ý trả lời:
+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ (mắt, cơ
quan thần kinh, tim mạch,…): hình b.
+ Giảm giao tiếp trực tiếp giữa người
với người: hình c.
+ Làm cho con người lệ thuộc vào công
nghệ: hình a.
+ Thông tin cá nhân có thể bị đánh
cắp, sửa đổi; các thông tin giả mạo có
cơ hội được lan truyền nhanh chóng:
hình d.
– Giáo viên nhận xét và kết luận: Bên – Học sinh lắng nghe.
cạnh những tiện ích mang lại cho con
người, sản phẩm công nghệ còn có những
mặt trái, gây ảnh hưởng không tốt cho
con người nếu sử dụng không đúng cách.
Chúng ta cần thận trọng và có trách
nhiệm khi sử dụng công nghệ để tạo
dựng môi trường xanh, bảo vệ hành tinh
ngày càng tươi đẹp, không làm ảnh
hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con
người.
3.
Kết luận nội dung tiết học (5
phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về – Học sinh nêu những nội dung đã
những nội dung đã tìm hiểu được trong tìm hiểu được trong bài.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
tiết học này.
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Các sản phẩm công nghệ làm cho đời
sống của con người trở nên tiện nghi và
thoải mái hơn; giúp gia tăng năng suất
lao động, nâng cao chất lượng và giảm
giá thành sản phẩm.
+ Bên cạnh những tiện ích mang lại cho
con người, sản phẩm công nghệ còn có
những mặt trái, gây ảnh hưởng không tốt
cho con người nếu sử dụng không đúng
cách. Chúng ta cần thận trọng và có trách
nhiệm khi sử dụng công nghệ để tạo
dựng môi trường xanh, bảo vệ hành tinh
ngày càng tươi đẹp, không làm ảnh
hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con
người.
4.
Đánh giá (5 phút)
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận
thân qua tiết học.
xét, đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh trong
lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Công nghệ
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
– Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
– Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
4. Giáo viên
– Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
– Các thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ.
5. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.
Hoạt động khởi động (5 phút)
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn
học sinh vào bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi đố
vui.
– Giáo viên nêu tác dụng của sản phẩm
công nghệ và yêu cầu học sinh đoán tên
sản phẩm công nghệ đó.
a)Sản phẩm công nghệ này giúp con
người nhìn rõ được khuôn mặt của mình.
b)Sản phẩm công nghệ này giúp con
người che mưa, che nắng.
c)Sản phẩm công nghệ này giúp con
người di chuyển lên các tầng lầu.
– Giáo viên nhận xét.
2.
Hoạt động luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến
thức, kĩ năng đã hình thành và phát
triển từ các hoạt động khám phá trong
bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận theo nhóm đôi.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– Học sinh theo dõi và xung phong trả lời.
Gợi ý trả lời:
a)
Cái gương.
b)Cây dù, cái nón lá,…
c)
Cầu thang, thang máy, thang cuốn,
…
– Cả lớp nhận xét, góp ý.
– Nhóm đôi thảo luận về những lợi ích và
tác hại của một số sản phẩm công nghệ
(có trong hình ảnh ở SGK trang 9) được
sử dụng trong đời sống.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh – Một số học sinh trình bày trước lớp. Cả
tìm hiểu trước về những lợi ích và tác hại lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
của một số sản phẩm công nghệ (có (nếu có).
Gợi ý trả lời:
trong hình ảnh ở SGK trang 9) từ nhiều
nguồn tài liệu khác nhau (trên internet;
trong sách, báo, tạp chí;…).
– Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh
dạn trình bày theo hiểu biết của mình.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
– Trạm phát điện gió:
+ Lợi ích: Gió là một nguồn năng lượng
sạch, không gây ô nhiễm môi trường, có
thể tái tạo và là một trong những nguồn
để sản xuất điện tiết kiệm chi phí nhất,
…
+ Tác hại: Các cánh quạt quay có thể
tạo ra tiếng ồn và gây nguy hiểm cho
một số loài động vật bay,…
– Thuốc tây:
+ Lợi ích: Giúp chữa bệnh.
+ Tác hại: Có thể gây phản ứng phụ,
ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ.
– Mạng xã hội:
+ Lợi ích: Giúp tìm kiếm thông tin
nhanh; giúp con người có thể liên lạc với
nhau một cách thuận lợi, nhanh chóng;
…
+ Tác hại: Có thể bị kẻ xấu lợi dụng, lừa
đảo; nhiều thông tin độc hại, gây ảnh
hưởng không tốt đến tâm lí mọi người;...
– Xe ô tô:
+ Lợi ích: Giúp con người di chuyển một
quãng đường xa thuận tiện hơn.
+ Tác hại: Xả khí thải gây ô nhiễm môi
trường.
3.
Hoạt động vận dụng (5 phút)
a.
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc
sống để phát triển năng lực cho học
sinh.
– Học sinh làm việc theo nhóm 4, giới
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt thiệu với bạn về một sản phẩm công
nghệ đang được sử dụng trong học tập
động theo nhóm 4.
và sinh hoạt; nêu lợi ích và tác hại của
sản phẩm đó.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận – Một số học sinh chia sẻ trước lớp. Cả
để đánh giá thái độ làm việc, tương tác lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý
(nếu có). Học sinh có thể đặt câu hỏi cho
của các học sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên khuyến khích học sinh trong bạn để hiểu thêm về nội dung mà bạn
nhóm chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi với đã chia sẻ.
bạn,…
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
4.
Hoạt động ghi nhớ (5 phút)
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến
thức chính của bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
tóm tắt về vai trò của sản phẩm công
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua
nghệ đối với đời sống con người và
bài học (không đọc thuộc lòng theo nội
những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
dung ghi nhớ trong SGK).
– Giáo viên kết luận.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
5.
Đánh giá (5 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá. – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung thân qua tiết học.
về quá trình học tập của học sinh trong
lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Công nghệ
BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
– Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.
Hoạt động khởi động (5 phút)
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về bài
học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình
ảnh khởi động trong SGK trang 10 và yêu
cầu học sinh mô tả nội dung của hình ảnh
đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh
vào
bài học.
2. Hoạt
động
hình
thành
kiến
thức, kĩ năng mới (25 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– Học sinh quan sát hình ảnh khởi động
trong SGK trang 10, mô tả hình ảnh
theo suy nghĩ của cá nhân. Cả lớp cùng
lắng nghe để nhận xét, góp ý, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Hoạt động: Tìm hiểu về sự cần thiết
của thiết kế sản phẩm
a.
Mục tiêu: Học sinh nhận thức được
muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần
phải thiết kế; thiết kế là một quá trình
sáng tạo.
b.
Cách tiến hành
* Tìm hiểu về vai trò của các sáng chế đối
với đời sống con người
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
nhóm 4, thảo luận để chọn và gắn thẻ mô
tả vai trò của các sáng chế với hình ảnh
minh hoạ tương ứng.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc, tương tác của các học
sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình
bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
– Học sinh làm việc nhóm 4 theo yêu
cầu.
– Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
– Điện thoại: Thẻ 2.
– Máy bay: Thẻ 1.
– Bóng đèn điện: Thẻ 4.
– Động cơ hơi nước: Thẻ 3.
* Sự tác động của các sáng chế đối
với sự
phát triển công nghệ
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm – Học sinh trao đổi, thảo luận trong
đôi, quan sát các hình ảnh trong SGK nhóm đôi theo yêu cầu của giáo viên.
trang 11 (máy thu hình và điện thoại) và
cho biết sáng chế có tác động như thế
nào đối với sự phát triển của công nghệ.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc, tương tác của các học
sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình – Học sinh đại diện nhóm trình bày
bày trước lớp.
trước lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, nhận
– Giáo viên nhận xét.
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
3.
Kết luận nội dung tiết học (5
phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Có nhiều sáng chế làm thay đổi hoàn
toàn cuộc sống của con người.
+ Nhờ sáng chế, các sản phẩm công
nghệ được cải tiến ngày càng hiện đại
hơn, mang lại nhiều tiện ích hơn cho con
người.
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp
ý, bổ sung ý kiến (nếu có).
4.
Đánh giá (5 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản
thân qua tiết học.
xét, đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Công nghệ
BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
– Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
4. Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
5. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.
Hoạt động khởi động (5 phút)
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về bài
học.
– Học sinh phát biểu theo suy nghĩ
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số của cá nhân.
sáng chế đã làm thay đổi hoàn toàn đời
sống của con người và vai trò của các – Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh
vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức, kĩ năng mới (25 phút)
Hoạt động: Tìm hiểu về một số nhà
sáng chế nổi bật
a. Mục tiêu
– Tóm tắt được thông tin về một số
nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài
người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản
phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để
trở
thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành
* Tìm hiểu thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài
người; nêu được lịch sử sáng chế ra sản
phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
việc cá nhân, đọc thông tin về các nhà
sáng chế (SGK trang 12) và chọn ra các
nhà sáng chế mà học sinh yêu thích.
– Sau đó, giáo viên cho học sinh làm
việc nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những
nhà sáng chế mà mình thích và nêu một
số thông tin nổi bật về các nhà áng chế
đó.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc, tương tác của các học
sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Nêu một số đức tính cần có để trở
thành nhà sáng chế
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
nhóm 4, lựa chọn các thẻ mô tả đức tính
cần có để trở thành một nhà sáng chế.
– Giáo viên quan sát các nhóm làm việc.
– Giáo viên mời đại diện một số nhóm
trình bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng
chế là: chăm chỉ học tập, sáng tạo, có óc
quan sát, tò mò khoa học, kiên trì.
3.
Kết luận nội dung tiết học (5
phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Một số nhà sáng chế nổi bật trong
lịch sử loài người:
1.
Giêm Oát sáng chế ra động cơ hơi
nước.
2. Tô-mát Ê-đi-xơn sáng chế ra bóng
đèn điện sợi đốt.
3.
O-vơ Rai và Uy-bơ Rai sáng chế ra
máy bay.
4. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo sáng chế
ra điện thoại.
5.
Các Ben sáng chế ra ô tô.
+ Chăm chỉ học tập, tò mò khoa học,
có óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,… là
những đức tính cần có để trở thành một
nhà sáng chế.
– Học sinh làm việc cá nhân, đọc thông
tin về các nhà sáng chế (SGK trang 12)
và chọn ra các nhà áng chế mà mình
yêu thích.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, chia
sẻ với bạn về những nhà sáng chế mà
mình thích và nêu một số thông tin
nổi bật về các nhà sáng chế đó.
– Một số học sinh trình bày trước
lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
– Học sinh thảo luận và làm việc nhóm
4 theo yêu cầu của giáo viên.
– Đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp
ý, bổ sung ý kiến (nếu có).
4.
Đánh giá (5 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản
thân qua tiết học.
xét, đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Công nghệ
BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
– Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.
Hoạt động khởi động (5 phút)
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn
học sinh vào bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên một
nhà sáng chế mà học sinh thích nhất và
một số thông tin về các nhà sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh
vào
bài học.
2.
Hoạt động luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến
thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển
từ các hoạt động khám phá trong bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm
đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, muốn trở
thành nhà sáng chế, cần có những đức
tính gì?
– Giáo viên mời một số học sinh trình
bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– Học sinh phát biểu.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
– Học sinh làm việc nhóm đôi.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ
sung (nếu có).
chế: chăm chỉ học tập, tò mò khoa
học, có óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,…
3.
Hoạt động vận dụng (5 phút)
a.
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc
sống để phát triển năng lực học sinh.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm
đôi, chọn một sản phẩm công nghệ (có
trong hình ảnh ở SGK trang 13), tìm hiểu
về lịch sử ra đời của sản phẩm đó và chia
sẻ với bạn.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm
hiểu trước về lịch sử ra đời của một trong
ba sản phẩm công nghệ từ nhiều nguồn
tài liệu khác nhau (như internet; trong
sách báo, tạp chí;…) để có thể tích cực
chia sẻ với các bạn trong tiết học này.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
4.
Hoạt động ghi nhớ (5 phút)
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến
thức chính của bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
tóm tắt về vai trò của sáng chế, thông tin
về một số nhà sáng chế, lịch sử sáng chế
ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu, một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng
chế.
– Giáo viên kết luận.
5.
Đánh giá (5 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh trong
lớp.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, tìm
hiểu lịch sử ra đời của một sản phẩm
công nghệ và chia sẻ với bạn.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung
(nếu có).
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua
bài học (không đọc thuộc lòng theo nội
dung ghi nhớ trong SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản
thân qua tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN CẢ NĂM THEO MÔN (HOẶC 35 TUẦN)
VUI LÒNG LIÊN HỆ ZALO: 0976052134
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
– Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
– Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
– Các thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ.
2. Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu
– Giới thiệu sơ lược về cấu trúc sách
Công nghệ 5.
– Kích thích sự tò mò khám phá kiến thức
của học sinh.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên giới thiệu sơ lược về
Sách Công nghệ 5 – Bộ sách Chân trời
sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục Việt
Nam. Sách là một trong những tài liệu
chính dành cho học sinh khi học tập môn
Công nghệ lớp 5.
– Giáo viên đặt câu hỏi cho học
sinh: Sách Công nghệ 5 gồm có mấy
phần? Hãy cho biết tên bài có trong mỗi
phần.
– Học sinh lắng nghe.
– Học sinh nghe giáo viên giới thiệu.
– Học sinh mở sách Công nghệ 5 ra
và quan sát quyển sách.
– Một số học sinh trả lời; cả lớp lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Sách Công nghệ 5 gồm có hai phần:
+ Phần 1. Công nghệ và Đời sống,
gồm có 6 bài học và 1 bài ôn tập, cụ
thể như sau: Bài 1. Công nghệ trong
đời sống; Bài 2. Nhà sáng chế; Bài 3.
Tìm hiểu thiết kế; Bài 4. Thực hành
thiết kế nhà đồ chơi; Bài 5. Sử dụng
điện thoại; Bài 6. Sử dụng tủ lạnh; Ôn
tập Phần 1.
+ Phần 2. Thủ công kĩ thuật, gồm có 3
bài học, 1 dự án học tập và 1 bài ôn tập,
– Giáo viên nhận xét.
– Giáo viên giới thiệu bài học đầu tiên:
“Công nghệ trong đời sống”.
– Giáo viên nêu mục tiêu của bài và mục
tiêu của tiết học.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức, kĩ năng mới (25 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của
sản phẩm công nghệ trong đời sống
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được vai
trò của sản phẩm công nghệ đối với đời
sống con người.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt
động nhóm 3, thảo luận và gắn thẻ mô
tả vai trò với hình ảnh của sản phẩm
công nghệ tương ứng ở trang 7 trong
SGK.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận
để đánh giá thái độ làm việc, mức độ
tương tác của các học sinh trong nhóm
với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Các sản
phẩm công nghệ làm cho đời sống của
con người trở nên tiện nghi và thoải mái
hơn; giúp gia tăng năng suất lao động,
nâng cao chất lượng và giảm giá thành
sản phẩm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những mặt
trái
khi sử dụng công nghệ
a. Mục tiêu: Nhận biết được những mặt
trái khi sử dụng công nghệ.
b. Cách tiến hành
cụ thể như sau: Bài 7. Lắp ráp mô hình
xe điện chạy bằng pin; Bài 8. Mô hình
máy phát điện gió; Bài 9. Mô hình điện
mặt trời; Dự án. Em làm mô hình xe
chạy bằng năng lượng mặt trời; Ôn tập
Phần 2.
– Học sinh lắng nghe.
– Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
yêu cầu.
– Học sinh làm việc nhóm 3, cùng nhau
thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả vai
trò của sản phẩm công nghệ tương ứng
với hình ảnh minh hoạ.
– Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Máy vi tính → Thẻ 6.
+ Nước hoa → Thẻ 2.
+ Vắc xin → Thẻ 5.
+ Xe đạp → Thẻ 1.
+ Máy chụp ảnh → Thẻ 4.
+ Đèn LED → Thẻ 3.
– Học sinh lắng nghe.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
việc
theo nhóm 4.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận
để đánh giá thái độ làm việc, mức độ
tương tác của các học sinh trong nhóm
với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận trước lớp.
– Học sinh lắng nghe giáo viên phổ
biến
yêu cầu.
– Các nhóm quan sát hình ảnh ở trang
8 trong SGK và sắp xếp sao cho phù
hợp với mô tả trong bảng về những
mặt trái khi sử dụng công nghệ.
– Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Gợi ý trả lời:
+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ (mắt, cơ
quan thần kinh, tim mạch,…): hình b.
+ Giảm giao tiếp trực tiếp giữa người
với người: hình c.
+ Làm cho con người lệ thuộc vào công
nghệ: hình a.
+ Thông tin cá nhân có thể bị đánh
cắp, sửa đổi; các thông tin giả mạo có
cơ hội được lan truyền nhanh chóng:
hình d.
– Giáo viên nhận xét và kết luận: Bên – Học sinh lắng nghe.
cạnh những tiện ích mang lại cho con
người, sản phẩm công nghệ còn có những
mặt trái, gây ảnh hưởng không tốt cho
con người nếu sử dụng không đúng cách.
Chúng ta cần thận trọng và có trách
nhiệm khi sử dụng công nghệ để tạo
dựng môi trường xanh, bảo vệ hành tinh
ngày càng tươi đẹp, không làm ảnh
hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con
người.
3.
Kết luận nội dung tiết học (5
phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về – Học sinh nêu những nội dung đã
những nội dung đã tìm hiểu được trong tìm hiểu được trong bài.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
tiết học này.
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Các sản phẩm công nghệ làm cho đời
sống của con người trở nên tiện nghi và
thoải mái hơn; giúp gia tăng năng suất
lao động, nâng cao chất lượng và giảm
giá thành sản phẩm.
+ Bên cạnh những tiện ích mang lại cho
con người, sản phẩm công nghệ còn có
những mặt trái, gây ảnh hưởng không tốt
cho con người nếu sử dụng không đúng
cách. Chúng ta cần thận trọng và có trách
nhiệm khi sử dụng công nghệ để tạo
dựng môi trường xanh, bảo vệ hành tinh
ngày càng tươi đẹp, không làm ảnh
hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con
người.
4.
Đánh giá (5 phút)
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận
thân qua tiết học.
xét, đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh trong
lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Công nghệ
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
– Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
– Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
4. Giáo viên
– Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
– Các thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ.
5. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.
Hoạt động khởi động (5 phút)
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn
học sinh vào bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi đố
vui.
– Giáo viên nêu tác dụng của sản phẩm
công nghệ và yêu cầu học sinh đoán tên
sản phẩm công nghệ đó.
a)Sản phẩm công nghệ này giúp con
người nhìn rõ được khuôn mặt của mình.
b)Sản phẩm công nghệ này giúp con
người che mưa, che nắng.
c)Sản phẩm công nghệ này giúp con
người di chuyển lên các tầng lầu.
– Giáo viên nhận xét.
2.
Hoạt động luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến
thức, kĩ năng đã hình thành và phát
triển từ các hoạt động khám phá trong
bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận theo nhóm đôi.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– Học sinh theo dõi và xung phong trả lời.
Gợi ý trả lời:
a)
Cái gương.
b)Cây dù, cái nón lá,…
c)
Cầu thang, thang máy, thang cuốn,
…
– Cả lớp nhận xét, góp ý.
– Nhóm đôi thảo luận về những lợi ích và
tác hại của một số sản phẩm công nghệ
(có trong hình ảnh ở SGK trang 9) được
sử dụng trong đời sống.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh – Một số học sinh trình bày trước lớp. Cả
tìm hiểu trước về những lợi ích và tác hại lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
của một số sản phẩm công nghệ (có (nếu có).
Gợi ý trả lời:
trong hình ảnh ở SGK trang 9) từ nhiều
nguồn tài liệu khác nhau (trên internet;
trong sách, báo, tạp chí;…).
– Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh
dạn trình bày theo hiểu biết của mình.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
– Trạm phát điện gió:
+ Lợi ích: Gió là một nguồn năng lượng
sạch, không gây ô nhiễm môi trường, có
thể tái tạo và là một trong những nguồn
để sản xuất điện tiết kiệm chi phí nhất,
…
+ Tác hại: Các cánh quạt quay có thể
tạo ra tiếng ồn và gây nguy hiểm cho
một số loài động vật bay,…
– Thuốc tây:
+ Lợi ích: Giúp chữa bệnh.
+ Tác hại: Có thể gây phản ứng phụ,
ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ.
– Mạng xã hội:
+ Lợi ích: Giúp tìm kiếm thông tin
nhanh; giúp con người có thể liên lạc với
nhau một cách thuận lợi, nhanh chóng;
…
+ Tác hại: Có thể bị kẻ xấu lợi dụng, lừa
đảo; nhiều thông tin độc hại, gây ảnh
hưởng không tốt đến tâm lí mọi người;...
– Xe ô tô:
+ Lợi ích: Giúp con người di chuyển một
quãng đường xa thuận tiện hơn.
+ Tác hại: Xả khí thải gây ô nhiễm môi
trường.
3.
Hoạt động vận dụng (5 phút)
a.
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc
sống để phát triển năng lực cho học
sinh.
– Học sinh làm việc theo nhóm 4, giới
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt thiệu với bạn về một sản phẩm công
nghệ đang được sử dụng trong học tập
động theo nhóm 4.
và sinh hoạt; nêu lợi ích và tác hại của
sản phẩm đó.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận – Một số học sinh chia sẻ trước lớp. Cả
để đánh giá thái độ làm việc, tương tác lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý
(nếu có). Học sinh có thể đặt câu hỏi cho
của các học sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên khuyến khích học sinh trong bạn để hiểu thêm về nội dung mà bạn
nhóm chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi với đã chia sẻ.
bạn,…
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
4.
Hoạt động ghi nhớ (5 phút)
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến
thức chính của bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
tóm tắt về vai trò của sản phẩm công
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua
nghệ đối với đời sống con người và
bài học (không đọc thuộc lòng theo nội
những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
dung ghi nhớ trong SGK).
– Giáo viên kết luận.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
5.
Đánh giá (5 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá. – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung thân qua tiết học.
về quá trình học tập của học sinh trong
lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Công nghệ
BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
– Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.
Hoạt động khởi động (5 phút)
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về bài
học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh quan sát hình
ảnh khởi động trong SGK trang 10 và yêu
cầu học sinh mô tả nội dung của hình ảnh
đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh
vào
bài học.
2. Hoạt
động
hình
thành
kiến
thức, kĩ năng mới (25 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– Học sinh quan sát hình ảnh khởi động
trong SGK trang 10, mô tả hình ảnh
theo suy nghĩ của cá nhân. Cả lớp cùng
lắng nghe để nhận xét, góp ý, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Hoạt động: Tìm hiểu về sự cần thiết
của thiết kế sản phẩm
a.
Mục tiêu: Học sinh nhận thức được
muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần
phải thiết kế; thiết kế là một quá trình
sáng tạo.
b.
Cách tiến hành
* Tìm hiểu về vai trò của các sáng chế đối
với đời sống con người
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
nhóm 4, thảo luận để chọn và gắn thẻ mô
tả vai trò của các sáng chế với hình ảnh
minh hoạ tương ứng.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc, tương tác của các học
sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình
bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
– Học sinh làm việc nhóm 4 theo yêu
cầu.
– Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
– Điện thoại: Thẻ 2.
– Máy bay: Thẻ 1.
– Bóng đèn điện: Thẻ 4.
– Động cơ hơi nước: Thẻ 3.
* Sự tác động của các sáng chế đối
với sự
phát triển công nghệ
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm – Học sinh trao đổi, thảo luận trong
đôi, quan sát các hình ảnh trong SGK nhóm đôi theo yêu cầu của giáo viên.
trang 11 (máy thu hình và điện thoại) và
cho biết sáng chế có tác động như thế
nào đối với sự phát triển của công nghệ.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc, tương tác của các học
sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình – Học sinh đại diện nhóm trình bày
bày trước lớp.
trước lớp. Cả lớp cùng lắng nghe, nhận
– Giáo viên nhận xét.
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
3.
Kết luận nội dung tiết học (5
phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Có nhiều sáng chế làm thay đổi hoàn
toàn cuộc sống của con người.
+ Nhờ sáng chế, các sản phẩm công
nghệ được cải tiến ngày càng hiện đại
hơn, mang lại nhiều tiện ích hơn cho con
người.
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp
ý, bổ sung ý kiến (nếu có).
4.
Đánh giá (5 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản
thân qua tiết học.
xét, đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Công nghệ
BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
– Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
4. Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
5. Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.
Hoạt động khởi động (5 phút)
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, tò mò và
động cơ học tập tốt cho học sinh về bài
học.
– Học sinh phát biểu theo suy nghĩ
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số của cá nhân.
sáng chế đã làm thay đổi hoàn toàn đời
sống của con người và vai trò của các – Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh
vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức, kĩ năng mới (25 phút)
Hoạt động: Tìm hiểu về một số nhà
sáng chế nổi bật
a. Mục tiêu
– Tóm tắt được thông tin về một số
nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài
người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản
phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để
trở
thành nhà sáng chế.
b. Cách tiến hành
* Tìm hiểu thông tin về một số nhà
sáng chế nổi bật trong lịch sử loài
người; nêu được lịch sử sáng chế ra sản
phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
việc cá nhân, đọc thông tin về các nhà
sáng chế (SGK trang 12) và chọn ra các
nhà sáng chế mà học sinh yêu thích.
– Sau đó, giáo viên cho học sinh làm
việc nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những
nhà sáng chế mà mình thích và nêu một
số thông tin nổi bật về các nhà áng chế
đó.
– Giáo viên quan sát các nhóm, đánh giá
thái độ làm việc, tương tác của các học
sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
* Nêu một số đức tính cần có để trở
thành nhà sáng chế
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc
nhóm 4, lựa chọn các thẻ mô tả đức tính
cần có để trở thành một nhà sáng chế.
– Giáo viên quan sát các nhóm làm việc.
– Giáo viên mời đại diện một số nhóm
trình bày trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng
chế là: chăm chỉ học tập, sáng tạo, có óc
quan sát, tò mò khoa học, kiên trì.
3.
Kết luận nội dung tiết học (5
phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong
tiết học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Một số nhà sáng chế nổi bật trong
lịch sử loài người:
1.
Giêm Oát sáng chế ra động cơ hơi
nước.
2. Tô-mát Ê-đi-xơn sáng chế ra bóng
đèn điện sợi đốt.
3.
O-vơ Rai và Uy-bơ Rai sáng chế ra
máy bay.
4. A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo sáng chế
ra điện thoại.
5.
Các Ben sáng chế ra ô tô.
+ Chăm chỉ học tập, tò mò khoa học,
có óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,… là
những đức tính cần có để trở thành một
nhà sáng chế.
– Học sinh làm việc cá nhân, đọc thông
tin về các nhà sáng chế (SGK trang 12)
và chọn ra các nhà áng chế mà mình
yêu thích.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, chia
sẻ với bạn về những nhà sáng chế mà
mình thích và nêu một số thông tin
nổi bật về các nhà sáng chế đó.
– Một số học sinh trình bày trước
lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
– Học sinh thảo luận và làm việc nhóm
4 theo yêu cầu của giáo viên.
– Đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong tiết học này.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, góp
ý, bổ sung ý kiến (nếu có).
4.
Đánh giá (5 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận – Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản
thân qua tiết học.
xét, đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Công nghệ
BÀI 2: NHÀ SÁNG CHẾ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
– Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
– Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
– Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
– Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Giao tiếp công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK và các tranh, ảnh trong Bài 2.
– Các thẻ mô tả vai trò của các sáng chế.
– Các thẻ mô tả các đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế.
2. Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.
Hoạt động khởi động (5 phút)
a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn
học sinh vào bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên một
nhà sáng chế mà học sinh thích nhất và
một số thông tin về các nhà sáng chế đó.
– Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh
vào
bài học.
2.
Hoạt động luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến
thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển
từ các hoạt động khám phá trong bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm
đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, muốn trở
thành nhà sáng chế, cần có những đức
tính gì?
– Giáo viên mời một số học sinh trình
bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét, kết luận: Một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– Học sinh phát biểu.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
– Học sinh làm việc nhóm đôi.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ
sung (nếu có).
chế: chăm chỉ học tập, tò mò khoa
học, có óc quan sát, kiên trì, sáng tạo,…
3.
Hoạt động vận dụng (5 phút)
a.
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc
sống để phát triển năng lực học sinh.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm
đôi, chọn một sản phẩm công nghệ (có
trong hình ảnh ở SGK trang 13), tìm hiểu
về lịch sử ra đời của sản phẩm đó và chia
sẻ với bạn.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm
hiểu trước về lịch sử ra đời của một trong
ba sản phẩm công nghệ từ nhiều nguồn
tài liệu khác nhau (như internet; trong
sách báo, tạp chí;…) để có thể tích cực
chia sẻ với các bạn trong tiết học này.
– Giáo viên mời một số học sinh trình bày
trước lớp.
– Giáo viên nhận xét và kết luận.
4.
Hoạt động ghi nhớ (5 phút)
a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến
thức chính của bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
tóm tắt về vai trò của sáng chế, thông tin
về một số nhà sáng chế, lịch sử sáng chế
ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu, một số
đức tính cần có để trở thành nhà sáng
chế.
– Giáo viên kết luận.
5.
Đánh giá (5 phút)
– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
về quá trình học tập của học sinh trong
lớp.
– Học sinh làm việc nhóm đôi, tìm
hiểu lịch sử ra đời của một sản phẩm
công nghệ và chia sẻ với bạn.
– Một số học sinh trình bày trước lớp.
– Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung
(nếu có).
– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua
bài học (không đọc thuộc lòng theo nội
dung ghi nhớ trong SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản
thân qua tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN CẢ NĂM THEO MÔN (HOẶC 35 TUẦN)
VUI LÒNG LIÊN HỆ ZALO: 0976052134
 








Các ý kiến mới nhất