Tìm kiếm Giáo án
Tuần 2. Tự tình (bài II)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Nguyệt
Ngày gửi: 21h:09' 14-09-2014
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 507
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Nguyệt
Ngày gửi: 21h:09' 14-09-2014
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 507
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Giáo viên: Đỗ Tràng Thắng
Lớp:
Tiết:
Đọc Văn:
TỰ TÌNH II
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc ở Hồ Xuân Hương.
- Thấy được tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.
3. Thái độ
Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa.
B. CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng…
- HS: SGK, Để học tốt, học bài, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ học theo phương pháp phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo trong suy nghĩ của học sinh.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: GV giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu mục I
- GV: Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về nhà thơ Hồ Xuân Hương?
- GV: “Bộ 3 bài thơ Tự tình này cùng với bài Khóc vua Quang Trung của Công chúa Ngọc Hân làm thành một khóm riêng biệt, làm nên tiếng lòng chân thật của người đàn bà nói về tình cảm bản thân của đời mình trong VH cổ điển VN” (Xuân Diệu).
- GV: Nhắc lại các thể thơ Đường luật (thất ngôn bát cú, ngũ ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt). Thất ngôn bát cú cũng như các thể thơ Đường luật khác đều có niêm luật chặt chẽ.
a/ Dàn ý: thông thường chia làm 4 phần:
- Đề (câu 1 – 2): Câu thứ nhất là câu phá đề (mở ý cho đầu bài). Câu thứ hai là câu thừa đề (tiếp ý của phá đề để chuyển vào thân bài).
- Thực (câu 3 – 4): Còn gọi là cặp trạng, nhiệm vụ giải thích rõ ý chính của đầu bài.
- Luận (câu 5 – 6): Phát triển rộng ý đề bài.
- Kết (hai câu cuối): Kết thúc ý toàn bài.
b/ Vần: thường được gieo ở cuối câu 1, 2, 4, 6, 8.
c/ Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp 2/2/3; 4/3.
d/ Đối: Có 2 cặp đối: Câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6, đối ở 3 mặt: đối thanh, đối từ loại và đối nghĩa. Nghĩa có thể đối một trong hai ý: đối tương hổ hay đối tương phản.
e/ Niêm: Câu 1 niêm với câu 8, 2 – 3, 4 – 5, 6 – 7, tạo âm điệu và sự gắn kết giữa các câu thơ với nhau.
f/ Luật bằng trắc: thường căn cứ vào tiếng thứ hai trong câu một. Nếu tiếng thứ hai là thanh bằng ta nói bài thơ ấy viết theo luật bằng; nếu tiếng thứ hai là thanh trắc ta nói bài thơ viết theo luật trắc. Luật bằng trắc trong từng câu quy định: Nhất, tam, ngũ bất luận. Nhị, tứ, lục phân minh.
Tuy nhiên thể thơ này khi du nhập vào văn học Việt Nam đã được các nhà thơ trong đó có Hồ Xuân Hương sử dụng một cách linh hoạt đem lại hiệu quả thẩm mỹ cao cho tác phẩm.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu mục II
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ. Nhận xét giọng đọc.
- GV:
+ Tìm những từ ngữ khắc họa không gian và thời gian trong 2 câu đề?
(Bài Tự tình I lấy cảm hứng vào lúc gà báo sáng “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom”, bài Tự tình II lấy cảm hứng vào lúc nửa đêm. Đó là thời khắc của hạnh phúc lứa đôi, của sum họp vợ chồng, vì thế cũng là thời khắc người vợ lẽ hay góa phụ cảm nhận được sâu sắc nhất, đầy đủ nhất, thấm thía nhất cảnh cô đơn, nỗi bất hạnh của thân phận)
+ Âm thanh của tiếng trống canh có làm không gian bớt đi sự quạnh quẽ?
- GV: Có ý kiến cho rằng câu 2 không chỉ thể hiện nỗi niềm buồn tủi mà còn thể hiện bản lĩnh HXH?
( Từ “trơ” trong văn
Giáo viên: Đỗ Tràng Thắng
Lớp:
Tiết:
Đọc Văn:
TỰ TÌNH II
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc ở Hồ Xuân Hương.
- Thấy được tài năng thơ Nôm của Hồ Xuân Hương.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.
3. Thái độ
Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa.
B. CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng…
- HS: SGK, Để học tốt, học bài, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ học theo phương pháp phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo trong suy nghĩ của học sinh.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: GV giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu mục I
- GV: Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về nhà thơ Hồ Xuân Hương?
- GV: “Bộ 3 bài thơ Tự tình này cùng với bài Khóc vua Quang Trung của Công chúa Ngọc Hân làm thành một khóm riêng biệt, làm nên tiếng lòng chân thật của người đàn bà nói về tình cảm bản thân của đời mình trong VH cổ điển VN” (Xuân Diệu).
- GV: Nhắc lại các thể thơ Đường luật (thất ngôn bát cú, ngũ ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt). Thất ngôn bát cú cũng như các thể thơ Đường luật khác đều có niêm luật chặt chẽ.
a/ Dàn ý: thông thường chia làm 4 phần:
- Đề (câu 1 – 2): Câu thứ nhất là câu phá đề (mở ý cho đầu bài). Câu thứ hai là câu thừa đề (tiếp ý của phá đề để chuyển vào thân bài).
- Thực (câu 3 – 4): Còn gọi là cặp trạng, nhiệm vụ giải thích rõ ý chính của đầu bài.
- Luận (câu 5 – 6): Phát triển rộng ý đề bài.
- Kết (hai câu cuối): Kết thúc ý toàn bài.
b/ Vần: thường được gieo ở cuối câu 1, 2, 4, 6, 8.
c/ Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp 2/2/3; 4/3.
d/ Đối: Có 2 cặp đối: Câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6, đối ở 3 mặt: đối thanh, đối từ loại và đối nghĩa. Nghĩa có thể đối một trong hai ý: đối tương hổ hay đối tương phản.
e/ Niêm: Câu 1 niêm với câu 8, 2 – 3, 4 – 5, 6 – 7, tạo âm điệu và sự gắn kết giữa các câu thơ với nhau.
f/ Luật bằng trắc: thường căn cứ vào tiếng thứ hai trong câu một. Nếu tiếng thứ hai là thanh bằng ta nói bài thơ ấy viết theo luật bằng; nếu tiếng thứ hai là thanh trắc ta nói bài thơ viết theo luật trắc. Luật bằng trắc trong từng câu quy định: Nhất, tam, ngũ bất luận. Nhị, tứ, lục phân minh.
Tuy nhiên thể thơ này khi du nhập vào văn học Việt Nam đã được các nhà thơ trong đó có Hồ Xuân Hương sử dụng một cách linh hoạt đem lại hiệu quả thẩm mỹ cao cho tác phẩm.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu mục II
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ. Nhận xét giọng đọc.
- GV:
+ Tìm những từ ngữ khắc họa không gian và thời gian trong 2 câu đề?
(Bài Tự tình I lấy cảm hứng vào lúc gà báo sáng “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom”, bài Tự tình II lấy cảm hứng vào lúc nửa đêm. Đó là thời khắc của hạnh phúc lứa đôi, của sum họp vợ chồng, vì thế cũng là thời khắc người vợ lẽ hay góa phụ cảm nhận được sâu sắc nhất, đầy đủ nhất, thấm thía nhất cảnh cô đơn, nỗi bất hạnh của thân phận)
+ Âm thanh của tiếng trống canh có làm không gian bớt đi sự quạnh quẽ?
- GV: Có ý kiến cho rằng câu 2 không chỉ thể hiện nỗi niềm buồn tủi mà còn thể hiện bản lĩnh HXH?
( Từ “trơ” trong văn
 









Các ý kiến mới nhất