Tìm kiếm Giáo án
giáo án tự chọn lớp 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu Ha
Ngày gửi: 20h:07' 05-05-2009
Dung lượng: 182.0 KB
Số lượt tải: 476
Nguồn:
Người gửi: Thu Ha
Ngày gửi: 20h:07' 05-05-2009
Dung lượng: 182.0 KB
Số lượt tải: 476
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/8/2008
Ngày giảng:
Chương I: Sự điện li
Tiết1: Hệ thống kiến thức cơ bản về sự điện li ( Tiết1)
A.mục tiêu.
1. Kiên thức.
- Hệ thống lại những kiến thức mà HS đã học trong chương, dưới dạng vận dụng để làm các bài tập.
- áp dụng kiến thức về sự điện li để giảI thích tính dẫn điện của dd axit, bazơ, muối trong nước. Phân loại được các chất điện li mạnh, yếu.
- áp dụng để viết và hiểu điều kiện sảy ra của phản ứng trao đổi ion.
2. Kỹ năng.
-HS vận dụng thành thạo kiến thức đã học để làm các dạng bài tập định tính và định lượng.
- Rèn cho HS có kỹ năng giảI nhanh bài tập, hiểu và ghi nhớ các kiến thức đã học.
3. TháI độ.
- Có ý thức học tập và yêu thích bộ môn hoá học.
- HS có thể vận dụng kiến thức đã học để liên hệ thực tế, vận dụng vào đời sống.
B. chuẩn bị.
GV: - Giáo án, SGK, SGK tham khảo
Hệ thống bài tập, câu hỏi vận dụng.
HS: ôn tập kiến thức đã học để làm bài tập.
C. Tiến trình
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra trong giờ học)
3. Bài mới ( tiết1)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động1:Vận dụng kiến thức về sự điện li để làm các bài tập.
GV: Yêu cầu HS thảo luận và làm các bài tập sau:
Bài1: Viết phương trình điện li của những chất sau:
Các chất điện li mạnh: BeF2, HBrO4 , K2CrO4.
Các chất điện li yếu: HBrO, HCN.
GV: hướng dẫn HS làm bài tập.
HS: Thảo luận, lên bảng làm bài tập.
I.Sự điện li.
1. Bài tập 1:
a. BeF2 ( Be2+ + 2F-
HBrO4 ( H+ + BrO4-
K2CrO4 ( 2K+ + CrO42-
b.HBrO ( H+ + BrO-
HCN ( H+ + CN-
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bài 2: Tính nồng độ mol của các ion trng dung dịch sau:
NaCLO4 0,020 M
HBr 0,050M
KOH 0,010 M
KMnO4 0,015 M
HS: Thảo luận làm bài tập.
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập.
HS: Lên bảng.
Bài3: Trong dung dịch CH3COOH 0,43.10-1
M, người ta xác định được nồng độ H+ bằng 0,86.10-3 mol/l. Hỏi có bao nhiêu phần trăm phân tử CH3COOH trong dung dịch này phân li ra ion?
HS: Thảo luận, lên bảng làm bài tập.
Hoạt động2: Ôn tập các bài tập về axit bazơ, muối.
GV: Yêu cầu HS thảo luận và làm các bài tập sau:
Bài1: Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch.
1. Axit mạnh H2SeO4( nấc thứ nhất điện li mạnh)
2. Axit yếu ba nấc H3PO4
3. HIđôxit lưỡng tính Pb(OH)2
4. Na2HPO4
5. NaH2PO4
6. Axit mạnh HmnO4
7. Bazơ mạnh RbOH
HS: Thảo luận, lên bảng làm bài tập.
Bài2: Viết các phương trình hoá học dưới dạng ion rút gọn của các phản ứng chứng minh rằng Be(OH)2 là hiđôxit lưỡng tính.
HS: Thảo luận, trả lời.
Bài3: Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong
Ngày giảng:
Chương I: Sự điện li
Tiết1: Hệ thống kiến thức cơ bản về sự điện li ( Tiết1)
A.mục tiêu.
1. Kiên thức.
- Hệ thống lại những kiến thức mà HS đã học trong chương, dưới dạng vận dụng để làm các bài tập.
- áp dụng kiến thức về sự điện li để giảI thích tính dẫn điện của dd axit, bazơ, muối trong nước. Phân loại được các chất điện li mạnh, yếu.
- áp dụng để viết và hiểu điều kiện sảy ra của phản ứng trao đổi ion.
2. Kỹ năng.
-HS vận dụng thành thạo kiến thức đã học để làm các dạng bài tập định tính và định lượng.
- Rèn cho HS có kỹ năng giảI nhanh bài tập, hiểu và ghi nhớ các kiến thức đã học.
3. TháI độ.
- Có ý thức học tập và yêu thích bộ môn hoá học.
- HS có thể vận dụng kiến thức đã học để liên hệ thực tế, vận dụng vào đời sống.
B. chuẩn bị.
GV: - Giáo án, SGK, SGK tham khảo
Hệ thống bài tập, câu hỏi vận dụng.
HS: ôn tập kiến thức đã học để làm bài tập.
C. Tiến trình
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra trong giờ học)
3. Bài mới ( tiết1)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động1:Vận dụng kiến thức về sự điện li để làm các bài tập.
GV: Yêu cầu HS thảo luận và làm các bài tập sau:
Bài1: Viết phương trình điện li của những chất sau:
Các chất điện li mạnh: BeF2, HBrO4 , K2CrO4.
Các chất điện li yếu: HBrO, HCN.
GV: hướng dẫn HS làm bài tập.
HS: Thảo luận, lên bảng làm bài tập.
I.Sự điện li.
1. Bài tập 1:
a. BeF2 ( Be2+ + 2F-
HBrO4 ( H+ + BrO4-
K2CrO4 ( 2K+ + CrO42-
b.HBrO ( H+ + BrO-
HCN ( H+ + CN-
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bài 2: Tính nồng độ mol của các ion trng dung dịch sau:
NaCLO4 0,020 M
HBr 0,050M
KOH 0,010 M
KMnO4 0,015 M
HS: Thảo luận làm bài tập.
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập.
HS: Lên bảng.
Bài3: Trong dung dịch CH3COOH 0,43.10-1
M, người ta xác định được nồng độ H+ bằng 0,86.10-3 mol/l. Hỏi có bao nhiêu phần trăm phân tử CH3COOH trong dung dịch này phân li ra ion?
HS: Thảo luận, lên bảng làm bài tập.
Hoạt động2: Ôn tập các bài tập về axit bazơ, muối.
GV: Yêu cầu HS thảo luận và làm các bài tập sau:
Bài1: Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch.
1. Axit mạnh H2SeO4( nấc thứ nhất điện li mạnh)
2. Axit yếu ba nấc H3PO4
3. HIđôxit lưỡng tính Pb(OH)2
4. Na2HPO4
5. NaH2PO4
6. Axit mạnh HmnO4
7. Bazơ mạnh RbOH
HS: Thảo luận, lên bảng làm bài tập.
Bài2: Viết các phương trình hoá học dưới dạng ion rút gọn của các phản ứng chứng minh rằng Be(OH)2 là hiđôxit lưỡng tính.
HS: Thảo luận, trả lời.
Bài3: Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong
 








Các ý kiến mới nhất