giáo án tự chọn kì II-Hoá 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:24' 05-04-2011
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 2752
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:24' 05-04-2011
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 2752
Số lượt thích:
0 người
Tự chọn 01: NS:03/01/2011 – ND:05/01/2011
ÔN TẬP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THĂNG BẰNG ELECTRON
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS nắm vững các qui tắc xác định số oxi hoá và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng eclectron.
- HS biết vận dụng và rèn luyện kĩ năng cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
- Tư tưởng liên hệ thực tế và giáo dục cho HS yêu khoa học.
II. Chuẩn bị-Phương pháp:
Đàm thoại, nêu vấn đề.
HS ôn tập lí thuyết phản ứng oxi hoá khử.
III. Tiến trình lên lớp:
1/Ổn định lớp.
2/Kiểm tra bài cũ: Nêu các qui tắc xác định số oxi hoá và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
3/Bài mới:
Hoạt động GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1:
-GV: Gợi ý,nêu vấn đề để học sinh nhớ lại kiến thức cũ.
- Nêu các qui tắc xác định số oxi hoá, các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử?
+ HS chuẩn bị 2 phút và trả lời.
-Các khái niệm: chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử.
-GV: Bổ sung, nhận xét và nhắc lại kiến thức cũ.
Hoạt động 2:Bài tập:
- GV: Đưa bài tập
- HS thảo luận nhóm giải. Gọi 1 HS bất kì trình bày.
K+ + 1e K
Fe Fe2++ 2e
Fe2+ Fe3++ 1e
Cl- Cl++ 2e
S+6 + 8e S-2.
N-3 N+2 + 5e
Hoạt động 3:
- Cho đề bài.
- Hướng dẫn theo các bước.
- HS chuẩn bị 5’. Lên làm.
- Gợi ý: a) Loại phản ứng đơn giản.
b) Phản ứng tự oxi hoá khử.
c) Phản ứng có môi trường.
d)e/ Phản ứng phức tạp.
- Đáp án:
a)2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O.
khử oxi hoá
b) 2KClO3 2KCl + O2.
vừa oxh, vừa khử
c) MnO2 +4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
oxh 2:khử, 2: mt
d) 4HCl + PbO2 PbCl2 + Cl2 +2H2O
khử oxi hoá
e/2KMnO4 +16HCl 2 KCl +2 MnCl2 +5Cl2 + 8H2O
I. Lí thuyết:
1. Nêu các qui tắc xác định số oxi hoá: Trang 73/ sgk.
2. Nêu các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử.Trang 80/ sgk.
3. Khử: cho số oxi hoá tăng.
Oxi hoá: nhận số oxi hoá giảm.
- Nắm vững các khái niệm sgk.
II. Bài tập:
1) Hoàn thành các bán phản ứng:
K+ K
Fe Fe2+.
Fe2+ Fe3+.
Cl- Cl+.
S+6 S-2.
N-3 N+2.
HS: Làm BT sau:
2) Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, nói rõ vai trò các chất tham gia phản ứng:
a) H2S + O2 SO2 + H2O.
b) KClO3 KCl + O2.
c) MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O.
d) HCl + PbO2PbCl2 + Cl2 +H2O
e/2KMnO4 +16HCl 2 KCl +2 MnCl2 +5Cl2 + 8H2O
4/Cũng cố :
Câu 1. Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →.
c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 →.
e) CH3CHO + H2 → f) glucozơ + AgNO3 trong dung dịch NH3 →
g) C2H4 + Br2 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →.
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
A. a, b, d, e, f, h. B. a, b, c, d, e, h. C. a, b, c, d, e, g. D. a, b, d, e, f, g.
C. 8. D. 6.
Câu 2. Cho các phản ứng:
Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 2H2S + SO2
ÔN TẬP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THĂNG BẰNG ELECTRON
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS nắm vững các qui tắc xác định số oxi hoá và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng eclectron.
- HS biết vận dụng và rèn luyện kĩ năng cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
- Tư tưởng liên hệ thực tế và giáo dục cho HS yêu khoa học.
II. Chuẩn bị-Phương pháp:
Đàm thoại, nêu vấn đề.
HS ôn tập lí thuyết phản ứng oxi hoá khử.
III. Tiến trình lên lớp:
1/Ổn định lớp.
2/Kiểm tra bài cũ: Nêu các qui tắc xác định số oxi hoá và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
3/Bài mới:
Hoạt động GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1:
-GV: Gợi ý,nêu vấn đề để học sinh nhớ lại kiến thức cũ.
- Nêu các qui tắc xác định số oxi hoá, các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử?
+ HS chuẩn bị 2 phút và trả lời.
-Các khái niệm: chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử.
-GV: Bổ sung, nhận xét và nhắc lại kiến thức cũ.
Hoạt động 2:Bài tập:
- GV: Đưa bài tập
- HS thảo luận nhóm giải. Gọi 1 HS bất kì trình bày.
K+ + 1e K
Fe Fe2++ 2e
Fe2+ Fe3++ 1e
Cl- Cl++ 2e
S+6 + 8e S-2.
N-3 N+2 + 5e
Hoạt động 3:
- Cho đề bài.
- Hướng dẫn theo các bước.
- HS chuẩn bị 5’. Lên làm.
- Gợi ý: a) Loại phản ứng đơn giản.
b) Phản ứng tự oxi hoá khử.
c) Phản ứng có môi trường.
d)e/ Phản ứng phức tạp.
- Đáp án:
a)2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O.
khử oxi hoá
b) 2KClO3 2KCl + O2.
vừa oxh, vừa khử
c) MnO2 +4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
oxh 2:khử, 2: mt
d) 4HCl + PbO2 PbCl2 + Cl2 +2H2O
khử oxi hoá
e/2KMnO4 +16HCl 2 KCl +2 MnCl2 +5Cl2 + 8H2O
I. Lí thuyết:
1. Nêu các qui tắc xác định số oxi hoá: Trang 73/ sgk.
2. Nêu các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử.Trang 80/ sgk.
3. Khử: cho số oxi hoá tăng.
Oxi hoá: nhận số oxi hoá giảm.
- Nắm vững các khái niệm sgk.
II. Bài tập:
1) Hoàn thành các bán phản ứng:
K+ K
Fe Fe2+.
Fe2+ Fe3+.
Cl- Cl+.
S+6 S-2.
N-3 N+2.
HS: Làm BT sau:
2) Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, nói rõ vai trò các chất tham gia phản ứng:
a) H2S + O2 SO2 + H2O.
b) KClO3 KCl + O2.
c) MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O.
d) HCl + PbO2PbCl2 + Cl2 +H2O
e/2KMnO4 +16HCl 2 KCl +2 MnCl2 +5Cl2 + 8H2O
4/Cũng cố :
Câu 1. Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →.
c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 →.
e) CH3CHO + H2 → f) glucozơ + AgNO3 trong dung dịch NH3 →
g) C2H4 + Br2 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →.
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:
A. a, b, d, e, f, h. B. a, b, c, d, e, h. C. a, b, c, d, e, g. D. a, b, d, e, f, g.
C. 8. D. 6.
Câu 2. Cho các phản ứng:
Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 2H2S + SO2
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất