giáo án tự chọn bám sát Ngữ văn 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tỵ
Ngày gửi: 23h:11' 13-10-2016
Dung lượng: 268.5 KB
Số lượt tải: 266
Nguồn:
Người gửi: Bùi Quang Tỵ
Ngày gửi: 23h:11' 13-10-2016
Dung lượng: 268.5 KB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 1,2
Tiếng Việt: NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH SỬA LỖI
A.Mục tiêu bài học:
- Hs nắm vững y/c sử dụng Tiếng Việt về phương diện ngữ âm, chữ viết, dùng từ ,đặt câu, cấu tạo VB và phong cách ngôn ngữ.
- Hs nhận diện đc lỗi trong thực tiễn sử dụng TV ở các phương diện: phân tích đc lỗi, thấy đc nguyên nhân mắc lỗi và có kỹ năng sửa chữa lỗi.
- Nâng cao tình cảm yêu quý TV, có thái độ cẩn trọng khi nói và viết bằng TV.
B.Chuẩn bị
SGK tự chọn NC, Giáo án TC.
C. Phương pháp dạy học:
GV hướng dẫn HS thực hành sữa lỗi .
D.Tiến trình dạy học:
1. Ổn định sĩ số:
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
- Hoạt động 1:
Gv cung cấp cho Hs hệ thống chuẩn mực ngữ âm và chữ viết.
GV yêu cầu HS phân biệt sự khác nhau giữa bàng quan / bàng quang; chinh phu /chinh phụ?
- Thao tác 2:Gv yêu cầu HS phân biệt ngoan cường / ngoan cố. Đặt câu cho mỗi từ?
-So sánh nghĩa 2 từ “ trồng” đc dùng? Từ “trồng” trong câu thứ hai được dùng với nghĩa gì?
-Phân tích và chỉ ra lỗi sai trong hai câu trên?
Gv cung cấp chẩn mực về đặt câu trong TV.
Gv cung cấp khái quát y/c chuẩn mực về cấu tạo vb và phong cách ngôn ngữ.
Gv phân tích vd cho hs thấy rõ hiệu quả biểu đạt của cách phối thanh, tạo nhịp điệu.
GV Cho vd về các biện pháp tu từ : ẩn dụ, nhân hóa , so sánh?
I. Khái quát về các yêu cầu sử dụng Tiếng Việt
1. Sử dụng đúng các phương tiện ngôn ngữ theo các chuẩn mực TV:
a. Chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết
-Viết theo phát âm chuẩn của TV.
-Viết theo quy định hiện hành của chữ quốc ngữ .
VD: ngành nghề, công tác..
Ngoài ra , quy tắc viết chữ hoa và từ ngữ gốc tiếng nước ngoài.
b. Chuẩn mực về dùng từ:
- Dùng đúng hình thức âm thanh và cấu tạo của từ.
VD: bàng quang ( một bộ phận của cơ thể ) và bàng quan ( thái độ thờ ơ ); Chinh phu ( người chồng đi chinh chiến xa nhà ) và chinh phụ ( người vợ có chồng đi chinh chiến )
-Dùng đúng y/n của từ.
+ Nghĩa cơ bản và sắc thái biểu cảm.
VD: Ngoan cường / ngoan cố ; chết / hi sinh,…
+ Nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
VD: Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người.
( Trồng người: chăm sóc , nuôi dưỡng, đào tạo một con người.
-Dùng đúng đặc điểm ngữ pháp của từ, Ngữ pháp từ TV thể hiện sự kết hợp của từ với từ đi trước và đi sau nó.
VD: Tôi cảm ơn các bạn.
Tôi tự hào các bạn.
(Tôi tự hào về các bạn.
c. Chuẩn mực về đặt câu:
- Câu đúng ngữ pháp.
- Câu đúng về nội dung , ý nghĩa.
- Câu cần được đánh dấu câu thích hợp.
d. Chuẩn mực về cấu tạo văn bản:
- Các câu cần liên kết chặt chẽ, lôgic.
- VB dài: có chương mục, trình tự hợp lí.
e. Chuẩn mực về phong cách ngôn ngữ:
Tùy thuộc p/c ngôn ngữ mà sử dụng từ ngữ , câu ,cấu tạo vb cho phù hợp.
2.Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp:
- Biết cách phối thanh, vần, nhịp, …tạo nên âm hưởng thích hợp, nâng cao hiệu quả biểu đạt.
VD: - Tre giữ làng, giữ nước,giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
- Đối với từ ngữ, rất nhiều biện pháp NT được sử dụng để tăng cường hiệu quả biểu đạt: nhân hóa, so sánh ẩn dụ, nói giảm,nói tránh, …
VD: + So sánh: Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
 








Các ý kiến mới nhất