Giáo án tự chọn 10CB (theo Chuẩn KTKN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Đình Luyến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:25' 13-03-2012
Dung lượng: 384.0 KB
Số lượt tải: 727
Nguồn:
Người gửi: Dương Đình Luyến (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:25' 13-03-2012
Dung lượng: 384.0 KB
Số lượt tải: 727
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 02/01/2012
Tuần : 22:
Ôn tập về nhóm halogen và clo
I. Kiến thức kĩ năng cần đạt:
- Củng cố vị trí nhóm halogen trong BTH.
- Củng cố tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố nhóm halogen
- Củng cố tính chất hoá học và điều chế Cl2.
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi + bài tập
2. Học sinh : Sách vở ghi chép, học bài, làm bài tập ở nhà.
III. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Ổn định lớp
* HĐ 1: Cho biết tên và vị trí của các nguyên tố nhóm halogen trong BTH.
* HĐ 2: tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm halogen là gì? Vì sao?
* HĐ 3: từ F -> I tính oxi hoá biến đổi như thế nào?Vì sao?
* HĐ 4: cho biết các mức oxi hoá của các nguyên tố nhóm halogen?
* HĐ 5: trình bày tính chất hoá học của Cl2. Lấy ví dụ.
* HĐ 6:
Cho biết phương pháp điều chế Cl2 trong PTN, trong CN.
* HĐ 7:
Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau:
a) HNO3 + HCl NO2 + Cl2 + H2O
b) HClO3 + HCl Cl2 + H2O
* Hoạt động 8: Gv củng cố lại toàn bài, ra bài tập về nhà.
* HĐ 1: Hs trả lời
Nhóm halogen gồm các nguyên tố : F, Cl, Br, I
Thuộc nhóm VIIA, từ chu kỳ 2 đến chu kỳ 6, nằm trước các nguyên tố khí hiếm trong mỗi chu kỳ.
* HĐ 2: Hs trả lời
Các nguyên tố nhóm halogen có tính oxi hoá mạnh vì nguyên tử của chúng có 7e ở lớp ngoài cùng có khuynh hướng nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
* HĐ 3: Hs trả lời
Từ F -> I tính oxi hoá giảm dần do bán kính nguyên tử tăng dần làm giảm khả năng hút e( nhận e), độ âm điện giảm dần => tính oxi hoá giảm dần.
* HĐ 4: Hs trả lời
- F : chỉ có số oxi hoá -1 trong tất cả các hợp chất vì F có độ âm điên lớn nhất.
- Cl, Br, I : có số oxi hoá -1 trong hợp chất với kim loại và H. có số oxi hoá +1,+3,+5,+7 trong hợp chất với O.
* HĐ 5: Hs lên bảng trình bày
- Cl2 có tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với kim loại và H2.
3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
Cl2 + H2 2HCl
- Cl2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử khi tác dụng với H2O
Cl2 + H2O HClO + HCl
* HĐ 6: Hs lên bảng trình bày
+ trong PTN: cho HCl đặc tác dụng với các chất oxi hoá MnO2, KMnO4…
4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2+2 H2O
16HCl + 2KMnO4 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
+ Trong CN: điện phân dd NaCl có màng ngăn.
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
* HĐ 7: Hs lên bảng cân bằng
a) HNO3 + HCl NO2 + Cl2 + H2O
HNO3 : chất oxi hoá
HCl : chất khử
1 qt oxi hoá
2 qt khử
2HNO3 + 2HCl 2NO2 + Cl2 + 2H2O
b) HClO3 + HCl Cl2 + H2O
HClO3 : chất oxi hoá
HCl : chất khử
5 qt oxi hoá
1 qt khử
HClO3 + 5HCl 3Cl2 + 3H2O
* Hoạt động 8: Hs lắng nghe.
IV. Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết. Làm bài tập trong SGK và SBT .
V. Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Ngày soạn: 19/01/2012
Tuần : 23
Ôn tập về axit clohiđric và muối clorua
I. Kiến thức kĩ năng cần đạt:
- Củng cố kiến thức về tính chất của axit clohidric và muối clorua.
- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập nhận biết, hoàn thành sơ đồ phản ứng.
- Sửa bài tập trong SGK.
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi + bài tập
2. Học sinh : Sách vở ghi chép
Tuần : 22:
Ôn tập về nhóm halogen và clo
I. Kiến thức kĩ năng cần đạt:
- Củng cố vị trí nhóm halogen trong BTH.
- Củng cố tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố nhóm halogen
- Củng cố tính chất hoá học và điều chế Cl2.
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi + bài tập
2. Học sinh : Sách vở ghi chép, học bài, làm bài tập ở nhà.
III. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Ổn định lớp
* HĐ 1: Cho biết tên và vị trí của các nguyên tố nhóm halogen trong BTH.
* HĐ 2: tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm halogen là gì? Vì sao?
* HĐ 3: từ F -> I tính oxi hoá biến đổi như thế nào?Vì sao?
* HĐ 4: cho biết các mức oxi hoá của các nguyên tố nhóm halogen?
* HĐ 5: trình bày tính chất hoá học của Cl2. Lấy ví dụ.
* HĐ 6:
Cho biết phương pháp điều chế Cl2 trong PTN, trong CN.
* HĐ 7:
Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau:
a) HNO3 + HCl NO2 + Cl2 + H2O
b) HClO3 + HCl Cl2 + H2O
* Hoạt động 8: Gv củng cố lại toàn bài, ra bài tập về nhà.
* HĐ 1: Hs trả lời
Nhóm halogen gồm các nguyên tố : F, Cl, Br, I
Thuộc nhóm VIIA, từ chu kỳ 2 đến chu kỳ 6, nằm trước các nguyên tố khí hiếm trong mỗi chu kỳ.
* HĐ 2: Hs trả lời
Các nguyên tố nhóm halogen có tính oxi hoá mạnh vì nguyên tử của chúng có 7e ở lớp ngoài cùng có khuynh hướng nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
* HĐ 3: Hs trả lời
Từ F -> I tính oxi hoá giảm dần do bán kính nguyên tử tăng dần làm giảm khả năng hút e( nhận e), độ âm điện giảm dần => tính oxi hoá giảm dần.
* HĐ 4: Hs trả lời
- F : chỉ có số oxi hoá -1 trong tất cả các hợp chất vì F có độ âm điên lớn nhất.
- Cl, Br, I : có số oxi hoá -1 trong hợp chất với kim loại và H. có số oxi hoá +1,+3,+5,+7 trong hợp chất với O.
* HĐ 5: Hs lên bảng trình bày
- Cl2 có tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với kim loại và H2.
3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
Cl2 + H2 2HCl
- Cl2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử khi tác dụng với H2O
Cl2 + H2O HClO + HCl
* HĐ 6: Hs lên bảng trình bày
+ trong PTN: cho HCl đặc tác dụng với các chất oxi hoá MnO2, KMnO4…
4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2+2 H2O
16HCl + 2KMnO4 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
+ Trong CN: điện phân dd NaCl có màng ngăn.
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
* HĐ 7: Hs lên bảng cân bằng
a) HNO3 + HCl NO2 + Cl2 + H2O
HNO3 : chất oxi hoá
HCl : chất khử
1 qt oxi hoá
2 qt khử
2HNO3 + 2HCl 2NO2 + Cl2 + 2H2O
b) HClO3 + HCl Cl2 + H2O
HClO3 : chất oxi hoá
HCl : chất khử
5 qt oxi hoá
1 qt khử
HClO3 + 5HCl 3Cl2 + 3H2O
* Hoạt động 8: Hs lắng nghe.
IV. Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết. Làm bài tập trong SGK và SBT .
V. Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Ngày soạn: 19/01/2012
Tuần : 23
Ôn tập về axit clohiđric và muối clorua
I. Kiến thức kĩ năng cần đạt:
- Củng cố kiến thức về tính chất của axit clohidric và muối clorua.
- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập nhận biết, hoàn thành sơ đồ phản ứng.
- Sửa bài tập trong SGK.
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi + bài tập
2. Học sinh : Sách vở ghi chép
 








Các ý kiến mới nhất